Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân Mai Thị Thu Hiền KT2 K33
Lời nói đầu
Trong nền sản xuất xã hội, các đơn vị kinh tế (Công ty, Xí nghiệp gọi chung
là Doanh nghiệp) có chức năng chủ yếu là sản xuất kinh doanh nhằm đáp ứng nhu
cầu nhất định của xã hội bằng những sản phẩm của mình, đồng thời tạo điều kiện
để bản thân doanh nghiệp ổn định và phát triển. Tuỳ theo từng đặc điểm của
Doanh nghiệp mà sản phẩm có những hình thức biều hiện khác nhau. Các đơn vị
sản xuất sản phẩm vật chất (chế tạo mới hoặc sửa chữa) thì sản phẩm biểu hịên ra
là hiện vật cụ thể. Còn các đơn vị kinh doanh dịch vụ thì sản phẩm là các dịch vụ
theo quy định đã đợc thực hiện.
Trong nền kinh tế sản xuất hàng hoá, sự phân công lao động đạt trình độ ngày
càng cao. Các sản phẩm là kết quả hoạt động phối hợp của nhiều khâu, nhiều bộ
phận, nhiều ngời tham gia dây truyền sản xuất. Mặt khác, nh chúng ta đã biết, sản
xuất là quá trình kết hợp các yếu tố vật chất: sức lao động, t liệu lao động và đối
tợng lao động. Trong thực tế các yếu tố đó có thể rất đa dạng, việc kết hợp không
phải là tuỳ tiện. Muốn sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao, các quá trình
tạo ra sản phẩm nhất thiết phải chịu sự tác động của yếu tố quản lý.
Trong công cuộc đổi mới, với chính sách mở cửa hội nhập, nền kinh tế nớc ta
đã và đang chuyển mình đã thu đợc nhiều thành tựu to lớn, uy tín của Việt Nam
trong khu vực và trên thị trờng Quốc tế ngày càng đợc củng cố và tăng cờng, giúp
cho các thành phần kinh tế trong nớc có thêm điều kiện để phát triển và vơn ra thị
trờng khu vực và thế giới.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, giá thành và chất lợng sản phẩm là điều
kiện để tồn tại và phát triển của bất cứ doanh nghiệp nào, giá thành cao hay thấp,
từ đó ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp. Bên cạnh đó
cùng với việc thực hiện cơ chế quản lý kinh tế và việc thực thi chế độ hạch toán
kinh tế mới, tạo ra cho chúng ta những vấn đề cấp bách, một mặt phải trang trải
đợc toàn bộ các chi phí, lợi nhuận tối đa, tăng doanh thu. Yêu cầu ấy chỉ ấy chỉ
có thể thực hiện đợc trên cơ sở quản lý chặt chẽ việc sử dụng tiết kiệm, hợp lý và
có hiệu quả các loại tài sản, vật t, lao động, tiền vốn. Muồn vậy Doanh nghiệp
1
Hoặc nói khác đi:
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải
tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản
xuất vào các đối tợng tính giá (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ).
b. Giá thành.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công tác, sản phẩm, lao vụ
đã hoàn thành.
Nói khác đi:
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí mà doanh
nghiệp bỏ ra bất kỳ ở kỳ nào nhng có liên quan đến khối lợng công việc, sản phẩm
hoàn thành trong kỳ.
2. Sự cần thiết của hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành.
Sự phát sinh và phát triển của xã hội loài ngời gắn liền với quá trình sản xuất. Nền
sản xuất của bất kỳ phơng thức sản xuất nào cũng gắn liền với sự vận động và tiêu hao
các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất. Nói khác đi quá trình sản xuất hàng hoá
cũng chính là quá trình tiêu hao của chính bản thân của các yếu tố trên. Nh vậy, để
3
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân Mai Thị Thu Hiền KT2 K33
tiến hành sản xuất hàng hoá, ngời sản xuất phải bỏ chi phí về thù lao lao động, về t
liệu lao động và đối tợng lao động. Vì thế, sự hình thành nên các chi phí sản xuất để
tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất là yêu tố khách quan, không phụ thuộc vào ý chí chủ
quan của ngời sản xuất.
II. Hạch toán chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp.
1. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất.
Xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là công việc đầu tiên và quan trọng
của tổ chức hạch toán quá trình sản xuất. Tổ chức hạch toán quá trình sản xuất bao
gồm hai giai đoạn kế tiếp nhau và có quan hệ mật thiết với nhau. Đó là giai đoạn hạch
toán chi tiết chi phí sản xuất phát sinh theo từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt
- Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ: phản ánh số trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số
tiền lơng và phụ cấp lơng phải trả cho công nhân tính vào chi phí.
- Yếu tố kháu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ
của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh.
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Gồm các chi phí khác bằng tiền cha phản ánh ở
các yếu tố trên dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ.
b. Phân theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm.
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho việc
tính giá thành sản phẩm, chi phí đợc phân theo khoản mục. Cách phân loại này dựa
vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tợng. Theo quy định
hiện hành, giá thành toàn bộ sản phẩm bao gồm 5 khoản mục chi phí sau:
- Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp: Toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu liên quan trực
tiếp đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm toàn bộ tiền lơng (tiền công) và các khoản phụ
cấp mang tính chất tiền lơng trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm
hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ cùng với các khoản trích theo tỷ lệ quy định cho các
quỹ kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (phần tính vào chi phí).
- Chi phí sản xuất chung: Gồm toàn bộ các chi phí còn lại phát sinh trong phạm vị
phân xởng, bộ phận sản xuất sau khi đã loại trừ chi phí nguyên, vật liệu và chi phí
nhân công trực tiếp nói trên.
- Chi phí bán hàng: Gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc
tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ.
5
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân Mai Thị Thu Hiền KT2 K33
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên
quan đến quản trị kinh doanh và quản lý hành chính trong phạm vi toàn doanh nghiệp
mà không tách đợc cho bất kỳ hoạt động, phân xởng nào.
c. Phân theo cách thức kết chuyển chi phí.
Theo cách thức kết chuyển, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia thành
chi phí sản xuất và chi phí thời kỳ. Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với các
Chi phí vật liệu phân bổ
cho từng đối tợng
=
Tổng tiêu thức phân bổ của
từng đối tợng
x
Tỷ lệ (hay
hệ số) phân bổ
Trong đó
tỷ lệ (hay hệ số)
phân bổ
=
Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tợng
b. Kết cấu tài khoản sử dụng
Để theo dõi các khoản chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản
621 Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp. Tài khoản này cuối kỳ không có số d và đợc
mở chi tiết theo từng đối tợng hạch toán chi phí (phân xởng, bộ phận sản xuất, sản
phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng ...). Nội dung phản ánh nh sau:
TK 621 Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp
Bên Nợ Bên Có
Tập hợp chi giá trị nguyên, vật liệu
xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản
phẩm hay thực hiện lao vụ dịch vụ
- Giá trị nguyên, vật liệu xuất dùng
không hết.
- Kết chuyển chi phí nguyên, vật
liệu trực tiếp.
c. Trình tự hạch toán.
- Xuất kho cho việc chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ dịch vụ:
8
TK 151, 152, 331,
111, 112, 411, 311 ..
TK 621 TK 154
Kết chuyển chi phí
Nguyên, vật liệu trực tiếp
TK 152
Vật liệu dùng không hết
nhập kho hay chuyển kỳ sau
Vật liệu dùng trực tiếp
Chế tạo sản phẩm, tiến
hành lao vụ, dịch vụ
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân Mai Thị Thu Hiền KT2 K33
b. Kết cấu tài khoản sử dụng.
Theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622 Chi phí
nhân công trực tiếp. Tài khoản này cuối kỳ không có số d và đợc mở chi tiết cho từng
đối tợng hạch toán chi phí (phân xởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm, nhóm sản phẩm,
đơn đặt hàng ...). Nội dung phản ánh nh sau:
TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
Bên Nợ Bên Có
Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
phát sinh
Kết chuyển chi phí nhân công trực
tiếp thực tế phát sinh.
c. Trình tự hạch toán.
- Phản ánh tổng số tiền lơng và phụ cấp lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ:
Nợ TK 622: Chi tiết cho từng đối tợng.
Có TK 334: Tổng số tiền lơng và phụ cấp phải trả CN trực tiếp.
- Trích Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm Ytế, Kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định (phần
- Giá trị công cụ, dụng cụ nhỏ xuất dùng thuộc loại phân bổ nhiều lần (từ 2 làn trở
lên)
- Giá trị sửa chữa lớn tài sản cố định ngoài kế hoạch.
- Tiền thuê tài sản cố định, phơng tiện kinh doanh ... trả trớc.
- Giá trị bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê xuất dùng.
- Dịch vụ mua ngoài trả trớc (điện, điện thoại, vệ sinh, nớc ...).
- Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp chờ kết chuyển (với doanh
nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài).
- Chi phí mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm kinh doanh, lệ phí giao thông, bến bãi ...
- Lãi tiền vay trả trớc.
- Chi phí nghiên cứu, thí nghiệm, phát minh, sáng chế ... (giá trị cha tính vào tài
sản cố định vô hình), ...
b. Kết cáu tài khoản sử dụng.
* Tài khoản 142 Chi phí trả trớc: tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi
phí trả trớc thực tế phát sinh chỉ liên quan đến một năm tài chính cầ phải phân bổ dần.
* Tài khoản 242 Chi phí trả trớc dài hạn: Chi phí trả trớc dài hạn là những
khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhng có liên quan đến kết quả hoạt động kinh
doanh của nhiều liên độ kế toán, do vậy cần phân bổ cho các liên độ có liên quan.
10
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân Mai Thị Thu Hiền KT2 K33
TK 142, 242 Chi phí trả tr ớc ...
Bên Nợ Bên Có
Tập hợp chi phí trả trớc thực tế phát
sinh trong kỳ.
Các khoản chi phí trả trớc đã phân bổ
voà chi phí kinh doanh trong kỳ này.
D Nợ: Các khoản chi phí trả trớc
thực tế phát sinh nhng cha phân bổ
vào chi phí kinh doanh
TK 142 chi tiết làm 2 tiều khoản:
trong kỳ sau khi đợc tập hợp sẽ kết chuyển vào bên Nợ TK 142 (142.2) hoặc TK 242.
số chi phí này sẽ đợc chuyển dần (hoặc chuyển 1 lần) vào TK xác định kết quả tuỳ
thuộc vào doanh thu tiêu thụ trong kỳ:
+ Chi phí bán hàng, chi phí quản lý:
Nợ TK 142 (142.2), 242: Chi tiết từng loại
Có TK 642, 642
+ Kết chuyển dần (hoặc 1 lần) vào TK xác định kết quả (tuỳ thuộc vào doanh thu lớn
hay nhỏ):
Nợ TK 911: Tổng trị giá
Có TK 142 (142.2): Chi tiết từng loại
Có TK 242: Chi tiết từng loại
Sơ đồ hạch toán chi phí trả trớc ngắn hạn
12
TK 153.2, 153.3,
111, 112
TK 142 TK 152, 156.2, 627, 641 ...
Phân bổ chi phí trả trước
vào các kỳ hạch toán
Kết chuyển chi phí bán hàng
Chi phí quản lý vào tài
khoản xác định kết quả
Chi phí trả trước
thực tế phát sinh
TK 641, 642
Chi phí trả trước
thực tế phát sinh
TK 911
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân Mai Thị Thu Hiền KT2 K33
Sơ đồ hạch toán chi phí trả trớc dài hạn
3.4: Hạch toán chi phí phải trả.
viên, chi phí nghiên cứu, chi
phí chuyển dịch địa điểm,
chi phí quảng cáo ... cần
phân bổ cho nhiều năm)
Phân bổ dần chi phí
trả trớc dìa hạn vào
các năm tài chính có
liên quan
Giá trị thu hồi hay
bồi thờng khi báo
hỏng, mất, hết hạn
sử dụng công cụ
nhỏ ...
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân Mai Thị Thu Hiền KT2 K33
- Lãi tiền vay cha đến hạn trả.
- Tiền thuê tài sản cố định, mặt bằng kinh doanh, dụng cụ, công cụ ... cha trả.
- Các dịch vụ mua ngoài sẽ cung cấp
- Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm.
.. v.. v...
b. Kết cấu tài khoản sử dụng.
Các khoản chi phí phải trả đợc theo dõi trên tài khoản 335 Chi phí phải trả
TK 335 Chi phí phải trả
Bên Nợ Bên Có
Tập hợp chi phí phải trả thực tế phát
sinh
Các khoản chi phí phải trả đợc ghi
nhận (đợc tính trớc)i vào chi phí trong
kỳ kế hoạch
D Nợ: Các khoản chi phí phải trả
tính vào chi phí kinh doanh nhng
Nợ TK 642.6: Ghi tăng chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 335.3: Ghi tăng quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm
- Khi chi trả trợ cấp thôi việc, mất việc làm cho ngời lao động.
Nợ TK 335.3: Ghi giảm quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm
Có TK liên quan 111, 112 ....
- Trờng hợp quỹ trợ cấp mất việc làm không đủ để chi trợ cấp cho ngời lao động thôi
việc, mất việc làm trong năm tài chính thì phân chênh lệch thiếu đợc hạch toán vào chi
phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ:
Nợ TK 642.6: Ghi tăng chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK liên quan 111, 112 ...
- Đối với số d của quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm đã trích từ lợi nhuận trớc đây
(số d TK 416), kế toán phải kết chuyển sang tài khoản 335.3:
Nợ TK 416: Xoá sổ tài khoản 416
Có TK 335.3: Ghi tăng quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí phải trả
15
TK 241.3 TK 335
Chi phí sửa chữa lớn
Trích trớc
chi phí
phải trả
theo kế
hoạch tính
vào chi
phí kinh
doanh
trong kỳ
TK 627
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân Mai Thị Thu Hiền KT2 K33
Chi phí sản
tế phát sinh
Lãi tiền vay dài hạn đến hạn trả
Tiền thuê phơng tiện
Mặt bằng KD đến hạn đã trả
Các chi phí phải trả khác
thực tế phát sinh
Kết chuyển khoản chênh lệch
Giữa chi phí phải trả theo kế
hoạch lớn hơn chi phí phải trả
thực tế phát sinh
Phần chênh
lệch giữa chi
phí phải trả
thực tế lớn
hơn chi phí
phải trả kế
hoạch đợc
ghi bổ sung
vào chi phí
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân Mai Thị Thu Hiền KT2 K33
không muốn tốn thêm chi phí để hạn chế hoàn toàn sản phẩm hỏng do việc bỏ thêm
chi phí này tốn kém nhiều hơn việc chấp nhận một tỷ lệ tối thiểu về sản phẩm hỏng.
Những sản phẩm hỏng ngoài định mức là những sản phẩm hỏng nằm ngoài dự
kiến của nhà sản xuất do các nguyên nhân chủ quan (do lơ là thiếu chủ quan của công
nhân) hoặc khách quan (máy hỏng, hoả hoạn bất chợt ...). Thiệt hại của những sản
phẩm này không đợc chấp nhận nên chi phí của chúng không đợc công vào chi phí sản
xuất chính phẩm mà thờng đợc xem là khoản phí tổn thời kỳ, phải trừ vào thu nhập
(sau khi trừ các khoản thu hồi, bồi thờng của ngời phạm lỗi - nếu có). Vì thế, cần thiết
phải hạch toán riêng giá trị thiệt hại của những sản phẩm ngoài định mức và xem xét
từng nguyên nhân gây ra sản phẩm hỏng để có biện pháp xử lý. Toàn bộ giá trị thiệt
tính vào giá vốn hàng bán hay chi phí khác hoặc trừ vào quỹ dự phòng tài chính...
Sơ đồ hạch toán tổng hợp thiệt hại ngừng sản xuất ngoài kế hoạch
3.6: Hạch toán chi phí sản xuất chung.
a. Nội dung.
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm sau
chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp. Đây là những chi phí
phát sinh trong phạm vi các phân xởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp.
b. Kết cấu tài khoản sử dụng
Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627 Chi phí
sản xuất chung, mở chi tiết cho từng phân xởng, bộ phận sản xuất, dịch vụ
Khi hạch toán, chi phí sản xuất chung đợc chi tiết theo định phí (gồm những chi
phí sản xuất gián tiếp, không thay đổi theo số lợng sản phẩm hoàn thành nh chi phí
khấu hao, chi phí bảo dỡng máy móc, thiết bị, chi phí quản lý hành chính ở phân xởng
...) và biến phí (gồn những chi phí còn lại, thay đổi theo số lợng hoàn thành).
TK 627 Chi phí sản xuất chung
Bên Nợ Bên Có
18
Giá trị bồi thờng
TK 334, 338,
152, 214 ...
TK 138.1
TK 632, 415 ...
Thiệt hại thực
Tập hợp chi phí chi ra
TK 138.8, 111 ...
trong thời gian ngừng SX
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân Mai Thị Thu Hiền KT2 K33
Tập hợp chi phí sản xuất chung thực
tế phát sinh trong kỳ.
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
Nợ TK 627 (627.7): Chi tiết theo từng phân xởng
Nợ TK 133 (133.1): Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331 ...: Giá trị mua ngoài
- Phân bổ dần chi phí trả trớc dài hạn vào chi phí sản xuất chung
Nợ TK 627: Chi tiết theo từng phân xởng
Có TK 242: Chi tiết chi phí từng loại
- Trích trớc chi phí phải trả vào chi phí sản xuất chung
Nợ TK 627: Chi tiết theo từng phân xởng
Có TK 335: Chi tiết theo từng loại
- Các chi phí bằng tiền khác (tiếp tân, hội nghị ...)
Nợ TK 627 (627.8): Chi tiết theo từng phân xởng
Có TK liên quan 111, 112
- Các khoản giảm chi phí sản xuất chung
Nợ TK lên quan 111, 112, 152, 138 ...
Có TK 627: Chi tiết phân xởng
Do chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
trong phân xởng nên cần thiết phải phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tợng (sản
phẩm, dịch vụ) theo tiêu thức phù hợp (theo định mức, theo tiền lơng công nhân sản
xuất thực tế, theo số giờ làm việc thực tế của công nhân sản xuất ...).
Đối với chi phí sản xuất chung biến đổi, kế toán sẽ phân bổ hết cho lợng sản
phẩm, dịch vụ hoàn thành theo công thức sau:
Mức biến phí sản
xuất chung phân
bổ cho từng đối t-
ợng
=
Tổng biến phí sản xuất
chung cần phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ
xuất chung phân
bổ cho mức sản
phẩm thực tế
=
Tổng tiêu thức phân bổ của mức
sản phẩm sản xuất thực tế
Tổng tiêu thức phân bổ của sản
phẩm theo công suất bình thờng
x
Tổng định phí
sản xuất chung
cần phân bổ
Mức chi phí sản xuất chung tính cho phần chênh lệch sản phẩm thực tế với công
xuất bình thờng sẽ tính nh sau:
Mức định phí sản xuất chung
(không phân bổ) tính cho l-
ợng sản phẩm chênh lệch
=
Tổng định phí
sản xuất chung
cần phân bổ
x
Mức định phí sản xuất
chung phân bổ cho
mức sản phẩm thực tế
- Trên cơ sở phân bổ biến phí snả xuất chung và định phí sản xuất chung cho các đối
tợng kế toán ghi
Nợ TK 154: Phần tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ (chi tiết từn đối tờng)
Nợ TK 632: Phần tính vào giá vốn hàng bán
Có TK 627: Chi tiết từng loại và theo phân xởng
khi chúng đồng nhất là một, cần phải dựa vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
(giản đơn hay phức tạp), vào loại hình sản xuất (đơn chiếc, hàng loạt), vào yêu cầu và
trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh (cao, thấp) ...
2. Phơng pháp tính giá thành.
Do có sụ khác nhau cơ bản giữa đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng
tính giá thành mà có sự phân biệt giữa phơng pháp hạch toán chi phí và phơng pháp
tính giá thành sản phẩm. Về cơ bản phơng pháp tính giá thành bao gồm các phơng
pháp sau:
22
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân Mai Thị Thu Hiền KT2 K33
* Phơng pháp trực tiếp (còn gọi là phơng pháp giản đơn):
Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giải
đơn, số lợng mặt bằng ít, sản xuất với khối lợng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn nh các
nhà máy điện, nớc, các doanh nghiệp khai thác (quạng, than, gỗ ...). Đối tợng hạch
toán chi phí ở các doanh nghiệp này là từng loại sản phẩm, dịch vụ. Giá thành sản
phẩm theo phơng pháp này đợc tính bằng cách trực tiếp lấy tổng số chi phí sản xuất
sản phẩm cộng (+) hơc trừ (-) số chênh lệch giữa giá trị sản phẩm giở dang đầu kỳ so
với cuối kỳ chia cho số lợng sản phẩm hoàn thành.
* Phơng pháp tổng cộng chi phí:
áp dụng với các doanh nghiệp mà quá trình sản xuất sản phẩm đợc thực hiện ở
nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ, đối tợng hạch toán chi phí sản
xuất là các bộ phận chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất.
Giá thành sản phẩm đợc xác định bằng cách cộng chi phí sản xuất của các bộ phận,
chi tiết sản phẩm hay tổng chi phí sản xuất của các giai đoạn, bộ phận sản xuất tạo
nên sản phẩm:
Gia sthành sản phẩm = Z1 + Z2 + ... + Zn
Phơng pháp tổng cộng chi phí đợc áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp khai
thác, dệt nhôm, cơ khí chế tạo, may mặc ...
* Phơng pháp hệ số:
Phơng pháp hệ số đợc áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng một quá
=
Gí trị sản
phẩm dở dang
đầu kỳ
+
Tổng chi phí
sản xuất phát
sainh trong kỳ
-
Giá trị sản
phẩm dở dang
trong kỳ
* Phơng pháp tỷ lệ chi phí:
Trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy cách phẩm chất
khác nhau nh may mặc, dệt kim, đóng giầy, cơ khí chế tạo (dụng cụ, phụ tùng ...) để
giảm bớt khối lợng hạch toán. kế toán thờng tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo
nhóm sản phẩm cùng loại. Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế với
chi phí sản xuất kế hoạch (hoặc định mức), kế toán sẽ tính giá thành đơn vị và tổng
giá thành sản phẩm từng loại.
Giá thành thực tế
đơn vị SP từng loại
=
Giá thành kế hoạch (hoặc định mức)
đơn vị sản phẩm từng loại
x
Tỷ lệ chi
phí
Tỷ lệ
chi phí
=
cuối kỳ
* Phơng pháp liên hợp:
Là phơng pháp áp dụng trong những doanh nghiệp có tổ chức sản xuất, tính chất
quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính giá thành phải kế
hợp nhiều phơng pháp khác nhau ... Trên thực tế, kế toán có thể kết hợp các phơng
pháp trực tiếp với tổng cộng chi phí, tổng cộng chi phí với tỷ lệ, hệ số với loại trừ sản
phẩm phụ ...
3. Các phơng án tính giá thành.
Trên cơ sở các phơng pháp chung để tính giá thành sản phẩn, kế toán cần lựa chọn
và áp dụng vào từng loại hình doanh nghiệp cho phù hợp với đặc điểm tổ chức sản
xuất, đặc điểm quy trình công nghệ cũng nh vào đối tợng hạch toán chi phí. Sau đây là
phơng pháp tính giá thành sản phẩm áp dụng trong một số loại hình doanh nghiệp chủ
yếu.
a. Doanh nghiệp sản xuất giản đơn.
Doanh nghiệp sản xuất giải đơn là những doanh nghiệp chỉ sản xuất một hoặc một
số ít mặt hàng với khối lợng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn , sản phẩm dở dang không có
hoặc có không đáng kể nh các doanh nghiệp khai thác than, quạng, hải sản ..., các
doanh nghiệp sản xuất động lực (điện, nớc, hơi nớc, khí nén, khí đốt ...). Doanh số l-
ợng mặt hàng ít nên đối tợng hạch toán chi phí sản xuất đợc tiến hành theo sản phẩm,
mỗi mặt hàng sản xuất đợc mở một số (hoặc thẻ) hạch toán chi phí sản xuất. Việc tính
giá thành thờng đợc tiến hành vào cuối tháng theo phơng pháp trực tiếp (giản đơn)
hoặc phơng pháp liên hợp.
b. Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng
Đối với các doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng, đối tợng
hạch toán chi phí sản xuất là sản phẩm của từng đơn đặt hàng. Phơng pháp tính giá
thành tuỳ theo tính chất và số lợng sản phẩm của từng đơn sẽ áp dụng phơng pháp
thích hợp nh phơng pháp trực tiếp, phơng pháp hệ số, phơng pháp tổng cộng chi phí
hay phơng pháp liên hợp ...
25