Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Văn Toản KT2-K2
Lời nói đầu
Trong sự nghiệp đổi mới và xây dựng đất nớc, sự ra đời của nhiều loại
hình doanh nghiệp cũng đồng thời tạo ra những mối quan hệ cạnh tranh gaygắt
giữa các doanh nghiệp để có thể tồn tại trên thị trờng. Muốn tồn tại trên thị tr-
ờng đợc thì cần phải có sự kết hợp tối u giữa các yếu tố sản xuất nhằm tạo ra
sản phẩm có chất lợng và đợc thị trờng chất nhận. Mặt khác doanh nghiệp cũng
cần theo dõi những thông tin về giá cả thị trờng, chấp nhận những sản phẩm mà
doanh nghiệp cung cấp với chi phí sản xuất hợp lý để đạt đợc mức lợi nhuận tối
đa.
Ngày nay khi sự cạnh tranh không chỉ đơn thuần là sự cạnh tranh về chất
lợng của sản phẩm mà còn cạnh tranh về giá cả thì vấn đề giảm chi phí hạ giá
thành sản phẩm luôn luôn đặt nên mục tiêu hàng đầu đối với mỗi doanh nghiệp.
Vấn đề ngày nay tuy không còn mới mẻ, nhng luôn là vấn đề mà mọi doanh
nghiệp cần phải quan tâm. Vậy doanh nghiệp có biện pháp gì để đạt mục tiêu
"Giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm" nhng vẫn đảm bảo đợc chất lợng sản
phẩm tạo nên sức cạnh tranh trên thị trờng.
Chính vì vậy việc tạo chi phí và tính giá thành sản phẩm tại các doanh
nghiệp có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí và hạ giá thành sản
phẩm. Mặt khác tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phấn đấu hạ giá thành
nâng cao chất lợng sản phẩm. Đó là một trong những điều kiện cho các doanh
nghiệp phấn đấu hạ thấp giá thành, nâng cao chất lợng sản phẩm. Đó là một
trong những điều kiện quan trọng để sản phẩm của doanh nghiệp đợc thị trờng
chấp nhận và có sức cạnh tranh với sản phẩm của các doanh nghiệp khác. Vì
vậy công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn
đóng vai trò quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp sản
xuất.
Xuất phát từ nhận thức đó qua một thời gian tìm hiểu về công ty may Hồ
Gơm em mạnh dạn chọn đề tài:
"Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm ở công ty may Hồ Gơm".
tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm có một vai trò hết sức quan
trọng, kế toán hạch toán chi phí và tính giá thành phải hết sức chính xác. Sự
chính xác này thể hiện ở các bớc từ việc tổ chức ghi chép, phản ánh đầy đủ
trung thực các loại chi phí tới việc tính toán các chi phí đúng đối tợng, đúng
thời kỳ. Thông tin về chi phí có ý nghĩa rất lớn đối với các nhà quản lý doanh
nghiệp. Dựa vào những thông tin này nhà quản lý có thể đặt ra đợc những quyết
định chính xác về việc ấn định giá cả của sản phẩm sản xuất ra nhằm tăng cạnh
tranh về giá bán hoặc quyết định lựa chọn phơng án sản xuất kinh doanh có lợi
hơn. Hãy thông qua việc xem xét định mức tiêu hao của từng dây chuyền sản
xuất để tìm ra các yếu tố có thể làm hạ giá thành . Cũng từ thông tin về chi phí
giá thành các nhà quản lý sẽ xác định đợc kế hoạch sản xuất và cơ cấu sản
3
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Văn Toản KT2-K2
phẩm thích hợp để đạt đợc lợi nhuận mong muốn với hiệu quả sản xuất kinh
doanh cao nhất.
Thông tin về chi phí giá thành không những quan trọng đối với nhà quản
lý doanh nghiệp mà còn có hiệu lực với các chủ thể khác ngoài doanh nghiệp
nhà nớc các nhà đầu t, các ngân hàng....Đối với nhà nớc các thông tin ngày càng
chính xác càng giúp cho nhà nớc quản lý nền kinh tế chặt chẽ hơn tránh đợc
những khoản đầu t không có hiệu quả vào các doanh nghiệp nhà nớc làm ăn
thua lỗ, và tránh thất thu ngân sách làm ảnh hởng đến các hoạt động của nhà n-
ớc.
Những ngời có lợi ích trực tiếp từ hoạt động của doanh nghiệp tính giá
thành sản phẩm. Các ngân hàng hay các nhà đầu t trớc khi đa ra quyết định đầu
t hoặc cho vay vốn cần biết thực trạnh kết quả hoạt động của doanh nghiệp,
trong khi đó các thông tin về chi phí và giá thành sản phẩm lại gián tiếp phản
ánh lợi nhuận của doanh nghiệp thu đợc. Nh vậy công tác tổ chức hạch toán và
tính giá thành sản phẩm không những ảnh hởng đến chất lợng hoạt động của
bản thân doanh nghiệp mà còn ảnh hởng đến hoạt động của nhà nớc và cá nhân
tổ chức khác ngoài doanh nghiệp. Do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải làm tốt công
nhà xởng và các tài sản cố định khác.
Sự tiêu hao về đối tợng lao động thể hiện qua chi phí về nguyên vật
liệu,nhiên liệu.
Sự tiêu hao về chi phí sức lao động con ngời thể hiện qua chi phí về thù
lao lao động mà ngời sử dụng lao động phải trả cho ngời lao động
Chi phí sản xuất chính là cơ sở để xác định giá thành của sản phẩm mới
đợc sản xuất ra. Do đó muốn hạ giá thành sản phẩm thì việc chi phí sản xuất là
nhân tố cần đợc xem xét đến.
Trong một kỳ kinh doanh doanh nghiệp sản xuất phải chi tiêu rất nhiều
khoản nhằm đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp ( bao gồm hoạt động
sản xuất sản phẩm dịch vụ, hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác diễn ra
đợc liên tục, không bị gián đoạn. Tuy nhiên không phải khoản chi nào cũng đợc
tính vào chi phí sản xuất của kỳ hạch toán chỉ những chi phí sản xuất mới đợc
tính vào chi phí sản xuất, và chỉ những chi phí sản xuất mà doanh nghiệp phải
bỏ ra trong kỳ mới đợc tính vào chi phí sản xuất của kỳ hạch toán. Kỳ hạch toán
có thể là tháng, quý, năm và phải phù hợp với kỳ báo cáo.
5
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Văn Toản KT2-K2
1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Trong doanh nghiệp sản xuất có nhiều loại nhằm tạo điều kiện thuận lợi
và hạch toán chi phí cần phải phân loại chi phí. Phân loại chi phí sản xuất là
việc sắp xếp chi phí sản xuất theo từng nhóm khác nhau theo những đặc trng
nhất định. Có thể phân loại chi phí theo các cách cơ bản sau.
a. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi
phí ( hay phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố)
Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất nội dung hình thức của chi
phí sản xuất khác nhau để chia ra các yếu tố chi phí mỗi yếu tố chi phí đó bao
gồm những chi phí có cùng một nội dung kinh tế không phân biệt chi phí phát
sinh ở lĩnh vực hoạt động nào, ở đâu và mục đích hoặc tác dụng của chi phí nh
thế nào. Vì vậy cách phân loại này còn gọi là cách phân loại chi phí sản xuất
quan đến hoạt động quản lý và phục vụ sản xuất trong phạm vi các phân xởng,
- Bộ phận tổ đội sản xuất. Chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm lại đợc chia
thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
- Chi phí trực tiếp là những chi phí có liên quan trực tiếp tới sản xuất chế
tạo sản phẩm, bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công
trực tiếp.
- Chi phí gián tiếp hay còn gọi là chi phí sản xuất chung là những chi phí
quản lý và chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình sản
xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ ở các phân xởng
tổ đội sản xuất và chi phí quản lý phân xởng
- Chi phí ngoài sản xuất bao gồm toàn bộ các chi phí phát sinh ngoài hoạt
động sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp nh hoạt động tài chính, hoạt động
tiêu thụ sản phẩm, hoạt động quản lý doanh nghiệp, hoạt động bất thờng.
- Chi phí bán hàng: Là toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc tiêu thụ
sản phẩm hàng hoá lao vụ, dịch vụ.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ các chi phí phục vụ và quản lý
chung các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nh các chi phi
phục vụ và quản lý kinh doanh từng lĩnh vực hoạt động.
Theo cách phân loại này các chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm sẽ là
những chi phí cấu thành nên giá của sản phẩm theo các khoản mục giá thành
quy định đó là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chi phí nhân công trực tiếp, chi
phí sản xuất chung.
7
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Văn Toản KT2-K2
+ Tác dụng: Phục vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức là cơ sở
cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục
là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và định mức chi
phí cho kỳ sau.
c. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lợng sản phẩm
Chi phí sản xuất đợc chia làm hai loại:
+Tác dụng : Cách phân loại chi phí sản xuất nạy có ý nghĩa đối với việc
xác định phơng pháp kế toán tổng hợp và phân bổ chi phí cho các đối tợng một
cách đúng đắn hợp lý.
2. Giá thành sản phẩm
Chúng ta biết rằng không thể tiến hành sản xuất nếu không có chi phí.
Tuy nhiên chi phí chỉ là một mặt của quá trình sản xuất, thể hiện sự hao phí vật
chất. Để đánh giá chất lợng kinh doanh của doanh nghiệp chi phí phải đợc xem
xét trong mối quan hệ chặt chẽ với mặt thứ hai và cũng là mặt cơ bản của quá
trình sản xuất. Đó là kết quả sản xuất thu đợc hay chính là giá thành sản phẩm.
2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là tổng
chi phí bằng tiền của tất cả các chi phí về lao động sống và lao động vật hoá của
doanh nghiệp tính cho một khối lợng hoặc đơn vị sản phẩm công việc lao vụ
dịch vụ doanh nghiệp nhà nớc đã hoàn thành
Giá thành sản phẩm là một phạm trù của một sản xuất hàng hoá. Nó
phản ánh một giá trị của những hao phí về lao động và lao động vật hoá đã thực
sự đợc chia ra cho sản xuất sản phẩm. Trong giá thành sản phẩm không bao
gồm các chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp mà chỉ bao
gồm các chi phí trực tiếp hoặc gián tiếp có liên quan đến quá trình sản xuất phải
đợc bồi hoàn để tái sản xuất ở doanh nghiệp.Giá thành sản phẩm phản ánh chất
lợng hoạt động sản xuất phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản. Vật t lao
động tiền vốn trong quá trình sản xuất, cũng nh giải pháp kinh tế kỹ thuật mà
doanh nghiệp đã thực hiện, nhằm đạt mục đích sản xuất đợc khối lợng sản phẩm
lớn nhất với chi phí sản xuất tiết kiệm và hạ giá thành. Giá thành sản phẩm còn
là căn cứ để tính toán xác định hiệu quả kinh tế, các hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
2.2 Phân loại giá thành sản phẩm.
9
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Văn Toản KT2-K2
Để giúp cho việc nghiên cứu và quản lý tốt giá thành sản phẩm kế toán
phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản
10
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Văn Toản KT2-K2
phẩm trong phạm vi phân xởng sản xuất. Giá thành sản xuất của sản phẩm đợc
sử dụng ghi sổ cho sản phẩm hoàn thành đã nhập kho hoặc giao cho khác hàng.
Giá thành sản xuất của sản phẩm cũng là cơ sở để tính giá vốn hàng bán và lãi
gộp ở các doanh nghiệp sản xuất.
- Giá thành sản xuất sản phẩm đợc tính nh sau:
xuất
nsả
thànhGía
=
kỳdầu dang
dở phẩm
nsả phíchi
+
kỳtrong sinh
xuất phát
n phísảChi
-
kỳcuối
dang dở phẩm
nsả phíChi
- Giá thành tiêu thụ ( còn gọi là giá thành toàn bộ hay giá thành đầy
đủ) là chi tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến sản
xuất, tiêu thu sản phẩm. Giá thành tiêu thụ của sản phẩm bao gồm giá thành sản
xuất của giá thành sản phẩm cộng thêm chi phí bán hàng và chi phí quản lý cho
quản lý sản phẩm đó. Giá thành tiêu thụ của sản phẩm chỉ đợc tính toán xác
định lãi trớc thuế lợi tức của doanh nghiệp. Giá thành tiêu thụ đợc tính toán theo
công thức sau:
vụ đã hoàn thành trong một chu kỳ sản xuất ngắn, chi phí sản phẩm dở dang,
chi phí sản xuất có thể bằng giá thành sản phẩm đợc sản xuất ra hay giá thành
sản phẩm chính bằng những chi phí đã chi ra trong kỳ.
Tuy nhiên trong một chu kỳ sản xuất dài sẽ có sự khác biệt về lợng giữa
chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cụ thể là:
- Do chi phí sản xuất luôn gắn với từng thời kỳ phát sinh chi phí, còn
giá thành lại gắn với giá thành sản phẩm công việc lao vụ đã sản xuất hoàn
thành nên chi phí sản xuất trong kỳ lao gồm cả những chi phi sản xuất đã trả
trớc trong kỳ trớc nhng kỳ này mơí phát sinh thực tế, nhng không bao gồm chi
phí của kỳ trớc phân bổ cho kỳ này và những chi phí phải trả kỳ này nhng cha
thực tế phát sinh. Ngợc lại giá thành sản phẩm chỉ liên quan đến chi phí phải trả
trong kỳ và chi phí trả trớc đợc phân bố trong kỳ.
Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã
hoàn thành mà còn liên quan đến cả sản phẩm dở dang cuối kỳ và cả sản phẩm
hỏng. Còn giá thành sản phẩm không liên quan đến chi phí sản xuất của sản
phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng nhng lại liên quan đế chi phí sản xuất
của sản phẩm dở dang kỳ trớc chuyển sang kỳ này và chi phí kỳ này chuyển
sang kỳ sau thờng không nh nhau nên chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
trong kỳ thờng không trùng nhau.
II ) Hạch toán tập hợp chi phí sản xuất
1.Đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
1.1.Đối tợng
Xác định đối tợng hạch toán tập hợp chi phí sản xuất là công việc đầu
tiên và quan trọng của tố chức hạch toán quá trình sản xuất. Đó chính là việc xá
định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơI phát sinh và chiụ chi
phí
Hoạt động sản xuất của doanh nghiệp có thể tiến hành ở nhiều địa điểm
khác nhau,ở từng địa điểm lại có thể sản xuất, chế biế nhiều loại sản phẩm khác
nhau, theo các qui trình công nghệ khác nhau. Do đó chi phí sản xuất của doanh
12
xuất đợc tính theo từng loại sản phẩm hoặc bán thành phẩm. Phơng pháp này đ-
ợc áp dụng trong những doanh nghiệp mà toàn bộ công nghệ sản xuất đợc chia
ra làm nhiều giai đoạn cuối theo mỗi trình tự nhất định, sản phẩm của doanh
nghiệp có tính chất lập đi lập lại với số lợng lớn.
13
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Văn Toản KT2-K2
+) Phơng pháp hạch toán chi phi sản xuất theo đơn vị sản xuất:
Đối với phơng pháp này chi phí sản xuất phát sinh đợc tập hợp theo từng
đơn vị sản xuất. Trong mỗi đơn vị sản xuất các chi phí sản xuất đợc tập hợp
theo từng loại chi tiết sản phẩm khi đó giá thành sản phẩm có thể đợc xác định
bằng phơng pháp tính trực tiếp, tổng cộng chi phí
+)Phơng pháp hạch toán chi phi sản xuất theo toàn bộ dây chuyền sản
xuất
Theo phơng pháp này chi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng dây chuyền
sản xuất khép kín. Để áp dụng phơng pháp này dây chuyền công nghệ của
doanh nghiệp phải có đặc điểm sản xuất giản đơn, sản xuất ít loại sản phẩm.
2) Trình tự hạch toán chi phí sản xuất
Tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất của từng nghành, nghề, từng doanh
nghiệp vào mối quan hệ giữa các hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp vào
trình độ công tác quản lý không giống nhau. Tuy nhiên có thể khái quát chung
việc tập hợp chi phí sản xuất qua các bớc sau:
+) Bớc 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối
tựớng sử dụng
+) Bớc 2: Tính toán và phân bố lao vụ của các nghành sản xuất kinh
doanh phụ có liên quan trực tiếp cho từng đối tợng sử dụng trên cơ sở khối lợng
lao vụ phục vụ và giá thành đơn vị lao vụ
+) Bớc 3: Tập hợp và phân bố chi phí sản xuất chung cho các loại sản
phẩm có liên quan
+) Bớc 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Tuỳ theo phơng pháp hạch toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh
T: Tổng tiêu thức phân bổ
Khi áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên để hạch toán tổng hợp chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp giá trị vật liệu xuất dùng phản ánh trên tài khoản
621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc ghi theo các chứng từ xuất nguyên
vật liệu. Trong khi đó khác với trờng hợp trên, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
theo phơng pháp kiểm kê định kỳ chỉ có thể đợc xác định vào cuối kỳ hạch
toán, tại thời điểm tiến hành kiểm kê để xác định giá trị nguyên vật liệu tồn kho
và hàng mua đang đi đờng. Giá trị nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng đợc xác
định bằng công thức sau:
kỳcuối
khotồn
uliêGía vật
kỳtrong
mua vào
liệu vật trị Giá
kỳ
khotồn
liệu vật trị Giá
kỳtrong
dùngxuất
uliê vật Giá
+=
dau
Để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng
tài khoản sau:
+) TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
15
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Văn Toản KT2-K2
TàI khoản này mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
TK331,111,112
TK152
Nhập lại kho hay chuyển
cho kỳ sau cho
Kết chuyển chi phí cho NVL
trực tiếp
NVL trực tiếp
GTGT theo phương pháp
khấu trừ
Vật liệu dùng không hết
Vật liệu mua không nhập kho
Kho dùng ngay cho sản xuất
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Văn Toản KT2-K2
(Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
3.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán
cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm bao gồm tiền lơng chính, lơng phụ,
các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tiền lơng phảI trả công
nhân viên. Chi phí nhân công trực tiếp thờng đợc tính cho từng đối tợng tập hợp
chi phí sản xuất. Trong trờng hợp chi phí nhân công trực tiếp có thể quan tâm
đến nhiều đối tợng khác nhau thì cần thiết phảI tiến hành phân bổ chi phí nhân
công trực tiếp tơng tự nh đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tiêu thức
phân bổ chi phí nhân công trực tiếp có thể là chi sản xuất.
Để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622-chi phí
nhân công trực tiếp
18
TK331,112,311 TK611
TK621 TK631
Giá trị vật liệu tăng
trong kỳ
KKTX)
Trích trước lương
Phép của CNSX
Lương phép
phải trả
Các khoản trích theo lương
K/C chi phi NCTT
(theo phương pháp
KKĐK)
TK 622
TK 334
TK 335
TK 338
TK 631
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Văn Toản KT2-K2
phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ
mua ngoài và chi phí bằng tiền khác
Chi phí sản xuất chung phải đợc tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi
phí cuối tháng , chi phí sản xuất chung đã tập hợp đợc kết chuyển để tính giá
thành sản phẩm. Vì chi phí sản xuất chung liên quan đến rất nhiều loại sản
phẩm nên khi tiến hành tập hợp và hạch toán chi phí này ta phải tiến hành phân
bổ cho từng đối tợng theo các tiêu thức phù hợp. Trong thực tế ngời ta thờng áp
dụng các tiêu thức phân bổ nh; phân bổ theo định mức, theo giờ làm việc thực tế
của công nhân sản xuất, theo tiền công của công nhân sản xuất. . . .
Công thức phân bổ chi phí sản xuất chung tơng tự nh công thức phân bổ
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Để theo dõi chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng Tk627 (mở chi tiết
cho từng phân xởng, bộ phận sản xuất)
Nợ: Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
Có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
theo phương pháp KKĐK)TK133
VAT
(Theo PP
KT)
TK 627
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Văn Toản KT2-K2
Tiền lơng phép của công nhân sản xuất
Tiền thuê đất đai, mặt bằng sản xuất cha đến hạn trả
Lãi tiền vay cha đến hạn thanh toán
Chi phí sửa chữa TSCĐ trong kế hoạch của doanh nghiệp
Để theo dõi chi phí phảI trả kế toán sử dụng tài khoản sau;
TK335- chi phí phải trả
Nợ: Chi phí phảI trả thực tế phát sinh
Có: Chi phí trả trớc (đã tính trớc) đã ghi nhận vào chi phí trong kỳ kế
hoạch
D có: Chi phí phải trả đã tính vào chi phí kinh doanh nhng thực tế cha
phát sinh
Về nguyên tắc TK 335 không có số d tại thời điểm cuối năm, chỉ trừ các
trờng hợpn chi phí phải trả có liên quan đến nhiều niên độ kế toán nh chi phí về
lãI tiền vay dài hạn,chi phí sửa chữa TSCĐ.
Sơ đồ 05: Hạch toán tổng hợp chi phí phảI trả
22
Tk627,Tk641,Tk642
Tk241,Tk331,T
k111,Tk112
TK334
TK335
TK622
Tiền lương phép lương
ngừng việc thực tế phảI trả
chi phí trả trớc đã phát sinh vào chi phí kinh doanh của các kỳ hạch toán phải đ-
ợc kế hoạch hoá chặt chẽ trên cơ sở dữ toán chi phí và kế hoạch phân bổ chi phí.
Sơ đồ 06: Hạch toán chi phí trả trớc
23
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Văn Toản KT2-K2
4. Hạch toán chi phí sản xuất của doanh nghiệp
Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêngtừng khoản mục chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chun, cvần đợc kết
chuyển để hạch toán chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp, kế toán tuỳ thuộc
vào việc áp dụng phơng pháp hàng tồn kho theo kê khai thờng xuyên hay kiểm
kê định kỳ mà sử dụng tài khoản khác nhau;
4.1 Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên
Doanh nghiệp sử dụng tài khoản 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang để tập hợp chi phí sản xuất cho toàn doanh nghiệp
Nợ: Chi phí nguuyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi
phí sản xuất chung cho việc sản xuất sản phẩm lao vụ
Có: +)Giá trị nguyên vật liệu sử dụng không hết, phế liệu thu hồi nhập
kho.
+) Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, lao vụ hoàn thành
D nợ: phản ánh chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
24
Tk111,Tk112,
Tk331, Tk334
TK142
Tk627,Tk641,Tk642
Chi phí trả trước
thực tế phát sinh
Phân bổ dần chi phí
trả trước vào các kỳ
trong kỳ
Phế liệu thu hồi