Lời nói đầu
Trong những năm qua, với chủ trơng tổ chức và quản lý kinh tế của Đảng và
Nhà nớc ta, nền kinh tế Việt Nam đang chuyển dần từ nền kinh tế thị trờng nhiều
thành phần sang nền kinh tế trí thức, vận hành và phát triển theo cơ chế tin học
hoá Kế toán với sự quản lý và điều hành của nhà nớc theo định hớng Xã Hội chủ
nghĩa. Bên cạnh việc đổi mới tr0ên Nhà nớc và Chính phủ đã tạo ra cho các doanh
nghiệp quyền tự chủ trong kinh doanh theo cơ chế thị trờng. Với đặc trng là việc tự
do cạnh tranh buôn bán, sản xuất kinh doanh trên thị trờng nhng phải tuân theo
các khuôn khổ và quy định của pháp luật nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
Cùng với sự khan hiếm về nguồn nhân lực, sự biến động của môi trờng kinh
doanh nên các doanh nghiệp muốn tồn tại, phát triển và đứng vững trên thị trờng
thì phải cạnh tranh với nhau để tạo ra cho mình một chỗ đứng vững chắc trên th-
ơng trờng.
Trong vấn đề tổ chức và quản lý thì Doanh nghiệp phải quan tâm chú trọng
đến việc tổ chức sắp xếp và quản lý nguồn nhân lực (lao động ) sao cho hợp lý, bởi
lao động là mạch máu của các Doanh nghiệp. Lao động có lớn mạnh và phát triển
tốt thì Doanh nghiệp mới có nhiều khả năng phát triển và lớn mạnh.
Công ty kinh doanh và chế biến Than Hà Nội cũng không nằm ngoài quy
luật quản lý sử dụng nguồn lao động. Chính vì thế mà em đã quyết định chọn đề
tài "Tổ chức quản lý lao động tại Công ty Chế biến và kinh doanh than Hà Nội"
làm đề tài nghiên cứu cho báo cáo quản lý của mình. Trong phần báo cáo này em
đã trình bày theo ba phần sau :
Phần I : Lý thuyết
Phần II : Thực trạng công tác quản lý lao động tại Công ty kinh doanh và
chế biến Than Hà Nội .
Phần III: Một số giải pháp - kiến nghị
1
Phần I : Lý thuyết
I. Khái niệm quản lý lao động :
tác quản trị nhân sự lúc đầu chỉ tập trung vào việc kiểm tra, kiểm soát việc thực
hiện nhiệm vụ từng cá nhân nhng càng về sau càng đợc mở rộng sang cả lĩnh vực
tâm lý, tình cảm, sinh hoạt và phong thái làm việc của mỗi ngời. Về cơ bản, quản
lý lao động cần có những nội dung sau :
- Phân tích công việc : tuyển chọn ngời lao động phù hợp với yêu cầu tính
chất công việc, đặc điểm của công việc qua quan sát, theo dõi và nghiên cứu xác
định những nhiệm vụ, chức năng, năng lực và trách nhiệm đòi hỏi để thực hiện
công việc có hiệu quả. Trên cơ sở đó ngời ta xây dựng phơng pháp tuyển chọn lao
động thích hợp theo từng công việc, ngành nghề.
- Bố trí sử dụng lao động, theo dõi đánh giá kết quả công việc, điều chỉnh sử
dụng (thuyên chuyển, đề bạt, cho thôi việc). Vấn đề quan trọng đầu tiên là phải
xác định đúng trình độ lành nghề của ngời lao động và bố trí họ đảm nhiệm công
việc phù hợp. Việc bố trí phù hợp dó sẽ dẫn đến khai thác đợc tièm năng của ngời
lao động và sử dụng những tiềm năng ấy một cách có hiệu quả. Trong đó quá trình
sử dụng lao động luôn có sự theo dõi, giám sát và đánh giá kết quả công việc.
Đánh giá đúng hiệu quả công việc sẽ giúp cho việc trả công đợc hợp lý, xác định
đợc chế độ thởng phạt phù hợp. Thực hiện việc thuyên chuyển, đề bạt, kích thích
khả năng làm việc của ngời lao động làm cho họ có trách nhiệm hơn đối với công
việc. Mục đích của việc điều chỉnh này nhằm nâng cao tính hiệu quả trong công
việc đạt tới các mục tiêu.
- Đào tạo, đào tạo lại, bồi dỡng nâng cao trình độ văn hoá chuyên môn cho
cán bộ, công nhân viên tạo ra khả năng thích ứng của con ngời với công việc trớc
mắt cũng nh lâu dài. Những thay đổi về mặt khoa học, kỹ thuật, công nghẹ sản
xuất đòi hỏi phải luôn nâng cao trình độ học vấn, trình độ chuyên môn của nguời
lao động thông qua việc đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực.
- Xây dựng các đòn bẩy, các kích thích vật chất, tinh thần, các phúc lợi và
dịch vụ, các đảm bảo về mặt Nhà nớc và xã hội cho ngời lao động và sử dụng lao
động. Các hiệu pháp trên nhằm tạo động lực trong lao động, phát huy, nâng cao
tính tích cực, sáng tạo của ngời lao động.
3
* Phơng pháp tâm lý
4
Bên cạnh hai công cụ trên, trong quản lý lao động ngời ta còn sử dụng công
cụ tâm lý. Đây là công cụ nhìn chung rất hiệu quả. Trong một số trờng hợp công
cụ tâm lý rất có ý nghĩa để giải quyết vấn đề. Việc dùng uy tín, dùng triết lý hay
làm gơng bao hàm trong phạm trù sử dụng này công cụ này. Công cụ tâm lý có vai
trò và ý nghĩa rất quan trọng, ảnh hởng mạnh mẽ đến đời sống tinh thần của ngời
lao động.
* Phơng pháp pháp lý
Đây là một trong những công cụ quan trọng nhất để quản lý lao động. Ngời
quản trị muốn thành lập hay giải thể một tổ chức nào đó thì phải dựa trên cơ sở
pháp luật hiện hành chứ không thể tuỳ tiện theo ý muốn.
Nắm đợc nguyên tắc trên đây, trong công tác quản lý lao động, nhà quản trị
phải luôn luôn coys thức khai thác công cụ này, mọi hành động có liên quan đến
nhân sự phải đợc dựa trên cơ sở pháp lý để vừa bảo hộ lợi ích cuả mình, lại vừa
đảm bảo lợi ích chung cho ngời lao động.
Tóm lại, để đảm bảo công tác quản lý lao động có hiệu quả từ đó thúc đẩy
sản xuất kinh doanh phát triển thì phải biết áp dụng đồng bộ các công cụ, mỗi
công cụ đều có giới hạn tác động nhất định và có liên quan đến các nội dung nhất
định. Vì vậy, ngời quản trị khôn ngoan là luôn biết sử dụng đúng chỗ, đúng lúc
công cụ này hay công cụ khác.
5
Phần II
Thực trạng công tác quản lý lao động tại Công ty
kinh doanh và chế biến than Hà Nội
Chơng I
Tổng quan về Công ty kinh doanh và chế biến than Hà Nội
I. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Thực hiện chủ trơng của nhà nớc về quản lý vật t theo ngành, ngày
25/11/1974 Hội đồng chính phủ ra quyết định só 254/CP chuyển chức năng quản
Trong thời kỳ bao cấp, Công ty thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc về
mặt hàng than và cung ứng than theo chỉ tiêu kế hoạch của nhà nớc trên phạm vi
thành phố Hà Nội và các tỉnh phụ cận. Thời kỳ này, Công ty chỉ biết chấp hành
yêu cầu của cấp trên trong mối quan hệ ngành dọc rất chặt chẽ, cơ chế cấp phát
giao nộp, chi hết, thu đủ đã khiến công ty thờ ơ với giá cả và lợi nhuận.
Khi nền kinh tế chuyển mình từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền
kinh tế thị trờng có sự tham gia quản lý và điều tiết vĩ mô của nhà nớc theo định h-
ớng XHCN Công ty đợc giao quyền chủ động, đã tự chủ trong kinh doanh, hoạt
động trong điều kiện kích thích của thị trờng với mục tiêu là phải có lợi nhuận.
Thực tế, do có sự cách trở về vị trí địa lý, do hạn chế về khả năng tài chính
hay do một số nguyên nhân khách quan khác mà ngời mua không mua trực tiếp đ-
ợc tại nơi sản xuất, còn ngời bán không thể bán tới tận tay ngời tiêu thụ. Trong nền
kinh tế thị trờng có khi mua và có bán hàng hoá thì cũng có bộ phận chuyên mua
và chuyên bán hàng hoá trên thị trờng đó là thơng mại. Đối với Công ty kinh
doanh và chế biến Than Hà Nội cũng vậy, chuyên hoạt động mua than ở mỏ và
bán than cho các đơn vị sử dụng than. Mặt khác, Công ty còn phải chế biến than
có tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với công nghệ sản xuất của các hộ tiêu dùng than.
Nh vậy hoạt động của Công ty kinh doanh và chế biến Than Hà Nội không
phải là hoạt động thơng mại đơn thuần, mà còn là hoạt động có tính sản xuất.
Ngoài chức năng kinh doanh than ở Mỏ, ngành còn giao nhiệm vụ tiêu thụ than
cho mỏ bởi lẽ Công ty kinh doanh và chế biến Than Hà Nội nằm trong dây truyền
sản xuất và tiêu thụ than của ngành than. Điều đó có nghĩa Công ty kinh doanh và
7
chế biến Than Hà Nội hoạt động vừa mang tính thơng mại, vừa mang tính phục vụ
nhiệm vụ chính trị của ngành.
Nh vậy, lĩnh vực hoạt động của Công ty là kinh doanh và chế biến than, đây
cũng là một lĩnh vực lớn đầy tiềm năng. Bởi vì than là một nguyên liệu truyền
thống đợc sử dụng nhiều nhấ tạicơ sở sản xuất do u điểm của nó là chi phí thấp.
Điều này mở ra cho Công ty nhiều cơ hội kinh doanh, nhng đồng thời cũng phải đ-
ơng đầu với nhiều thách thức đến từ sự cạnh tranh của các sản phẩm thay thée than
các đơn vị trực thuộc. Các phòng ban, đơn vị trực thuộc chịu trách nhiệm trớc
Giám đốc về lĩnh vực công việc của mình, đồng thời phối hợp với nhau thực hiện
hoạt động của Công ty và chịu sự kiểm soát của Ban Giám đốc.
Sơ dồ tổ chức bộ máy tổ chức quản lý của Công ty
Ban Giám đốc : Gồm Giám đốc và các phó Giám đốc.
- Giám đốc là ngời đứng đầu công ty, có toàn quyền điều hành, quyết định
hoạt động của công ty.
- Phó giám đốc : Do Giám đốc Công ty lựa chọn và dề nghị cấp trên bổ
nhiệm. Phó giám đốc phụ trách một số lĩnh vực kinh doanh cụ thể và chịu trách
nhiệm trớc Giám đốc về các lĩnh vực đợc giao. Phó giám đốc giúp việc, tham mu
cho giám đốc về các vấn đề chuyên môn. Đợc giao phụ trách và chỉ dạo chung
hoạt động kinh doanh bao gồm :
- Tiến hành các công tác quản lý thị trờng, tổ chức điều tra nắm bắt diễn
biến tình hình hoạt động trên địa bàn kinh doanh.
- Chỉ đạo, hớng dẫn và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh.
9
Ban giám đốc
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng
kinh doanh
Phòng
kế toán
Các trạm kinh doanh và
chế biến than
Trạm
Cổ Loa
Trạm
Ô Cách
Trạm
chỉ đạo quản lý công nợ, thu hồi công nợ không để khách hàng chiếm dụng vốn
quá lâu. Cùng tham gia với phòng kinh doanh để dự thảo các hợp đồng kinh tế
mua bán, bốc xếp, vận chuyển than, xây dựng giá và lập kế hoạch chi phí giao
hàng.
- Phòng tổ chức - hành chính : Chịu trách nhiệm tham mu cho Ban giám
đốc về tổ chức nhân sự và quản lý cán bộ, công tác văn phòng, văn th lu trữ, y tế,
các công tác liên quan tới đảm bảo an ninh, quan hệ địa phơng, đoàn thể và các tổ
chức xã hội khác. Chăm lo đời sống sinh hoạt cho cán bộ công nhân viên, tham m-
u Ban giám đốc để xây dựng và ban hành cơ chế quản lý trong nội bộ công ty.
* Bốn trạm kinh doanh và chế biến than đóng ở Cổ Loa, Ô Cách, Giáp Nhị
và Vĩnh Tuy. Các trạm này là nơi tổ chức thực hiện tiếp nhận than, chế biến than
và quản lý kho cũng nh các tài sản dợc công ty giao để sử dụng. Trạm trực tiép
thực hiện các nghiệp vụ mua bán, chế biến, vận chuyển than theo kế hoạch của
Công ty giao.
Mọi hoạt động trong công ty đều có sự nhất quán từ trên xuống dới, các bộ
phận hoạt động độc lập nhng có mối liên hệ mật thiết với bộ phận khác tạo thành
một hệ thống, đảm bảo cho quá rình kinh doanh tiến hành hịp nhàng cân đối, có
hiệu quả.
10
III. Tổ chức công tác kế toán của Công ty kinh doanh và chế biến
Than Hà Nội
Công ty kinh doanh và chế biến Than Hà Nội tổ chức công tác tài chính kế
toán theo loại hình kế toán tập trung. Toàn Công ty có một phòng kế toán duy nhất
làm nhiệm vụ hạch toán tổng hợp, hạch toán chi tiét các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh trong đơn vị, lập báo cáo kế toán theo qui định chung. Các trạm
trực thuộc không có phòng kế toán, chỉ bố trí một nhân viên kế toán làm nhiệm vụ
hạch toán ban đầu. Bộ máy kế toán của Công ty đợc minh hoạ bằng sơ đồ.
Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty kinh doanh và chế biến Than Hà Nội
- Kế toán trởng là ngời đứng đầu trong bộ máy tổ chức kế toán của Công ty,
là ngời phụ trách chung toàn bộ công việc kế toán.
kế toán
tổng hợp
Nhân viên kế
toán các trạm
- Bộ phận kế toán TSCĐ : Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu một
cách chính xác, đầy đủ, kịp thời về số lợng, hiện trạng và giá trị của TSCĐ hiện
có, tình hình tăng giảm và di chuyển TSCĐ, tính toán và phân bổ chính xác số
khấu hao của TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh.
- Bộ phận kế toán tổng hợp : Căn cứ vào các sổ kế toán và các chứng từ ban
đầu về mua hàng, bán hàng, thu chi tiền mặt vào các sổ chi tiết. Tập hợp các chi
phí sản xuất kinh doanh. Sau đó, phân bổ các chi phí đó đúng nguyên tắc và lập
bảng cân đối kế toán và báo cáo kế toán.
- Nhân viên trạm : Nhân viên kế toán trạm đợc viết hoá đơn bán hàng cho
khách hàng, thu tiền và lập báo cáo chứng từ ban đầu, kế toán trạm phải mở đầy
đủ các sổ sách để theo dõi mọi hoạt động kinh tế phát sinh hàng ngày của trạm.
Hình thức kế toán áp dụng trong Công ty là hình thức nhật ký chứng từ.
12