Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty chế biến và kinh doanh than Hà Nội - Pdf 92

Mục lục
Lời nói đầu........................................................................................................4
Chơng I : Những vấn đề lý luận chung về công tác hạch
toán tiền lơng các khoản trích theo lơng tại các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh...........................................................................6
I. Tiền lơng và các khoản trích theo lơng.............................................6
1. Khái niệm về tiền lơng.........................................................................6
2. Nguyên tắc hạch toán lao động và tiền lơng........................................7
2.1. Phân loại lao động hợp lý................................................................7
2.2. Phân loại tiền lơng một cách phù hợp............................................9
3. Chức năng của tiền lơng.......................................................................9
4. Các khoản trích theo lơng...................................................................10
4.1. Quỹ BHXH......................................................................................10
4.2. Quỹ BHYT.......................................................................................10
4.3. Kinh phí công đoàn........................................................................11
II. Công tác hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng........11
1. Trả lơng theo thời gian ......................................................................11
2. Trả lơng theo sản phẩm .....................................................................12
3. Trả lơng khoán....................................................................................13
4. Hạch toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng...............14
4.1. Thủ tục, chứng từ hạch toán..........................................................14
4.2. Tài khoản hạch toán.......................................................................15
4.3. Phơng pháp hạch toán...................................................................17
III. Vai trò của công tác hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo l-
ơng..................................................................................................................21
1. Đối với ngời lao động ........................................................................21
2. Đối với ngời sử dụng lao động (DN) .................................................22
1
Chơng II:
Thực trạng công tác hạch toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng tại công ty chế biến và kinh doanh than Hà

1.1. Mô hình quản lý và hạch toán.........................................................56
1.2. Phơng pháp hạch toán.....................................................................57
1.3. Tình hình lao động..........................................................................58
1.4. Hình thức trả lơng...........................................................................58
2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác hạch toán tiền l-
ơng và các khoản trích theo lơng taị Công ty kinh doanh và chế biến than
Hà Nội............................................................................................................59
2.1. Hoàn thiện công tác trả lơng..........................................................59
2.2. Hoàn thiện công tác đánh giá sự thực hiện công việc ...................60
2.3. Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền lơng .........................61
Kết luận...........................................................................................................63
3
Lời nói đầu
Sự phát triển kinh tế - xã hội phụ thuộc rất lớn vào việc khai thác và sử
dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động, nguồn vốn và
tiến bộ khoa học công nghệ. Trong đó nguồn lao động có ý nghĩa quan trọng và
quyết định bởi các yếu tố con ngời quyết định đến sự thành công hay thất bại
của Doanh nghiệp hoặc tổ chức đó.
Trong các nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội lịch sử đã cho thấy, nớc
nào, thời đại nào biết chăm lo đến chiến lợc con ngời, đào tạo sử dụng tốt con
ngời thì nớc đó, thời đại đó sẽ phát triển rất hng thịnh.
Nền kinh tế nớc ta đang chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý
của Nhà nớc theo định hớng XHCN đã có sự đổi mới sâu sắc tác động rất lớn
đến các Doanh nghiệp. Để đạt đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh cao là một vấn
đề phức tạp đòi hỏi các Doanh nghiệp phải có những biện pháp quản lý phù hợp
với sự thay đổi của thị trờng cũng nh sự thay đổi của Doanh nghiệp mình. Việc
đảm bảo lợi ích của ngời lao động là một trong những động lực cơ bản trực tiếp
khuyến khích mọi ngời đem hết khả năng của mình nỗ lực phấn đấu sáng tạo
không ngừng trong sản xuất . Một trong những công cụ hiệu quả nhất nhằm
đảm bảo các điều kiện trên đợc thực hiện một cách tốt nhất đem lại hiệu quả

I. tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
1. Khái niệm về tiền lơng
Trong xã hội chủ nghĩa, tiền lơng là một phần giá trị trong tổng sản phẩm
xã hội dùng để phân phát cho ngời lao động theo nguyên tắc làm theo năng lực,
hởng theo lao động. Tiền lơng đã mang một ý nghĩa tích cực tạo ra sự công
bằng trong phân phối thu nhập quốc dân.
Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời cũng là quá trình tiêu
hao các yếu tố cơ bản (lao động, t liệu lao động và đối tợng lao động). Trong
đó, lao động với t cách là hoạt động chân tay và trí óc của con ngời sử dụng các
t liệu lao động nhằm tác động, biến đổi các đối tợng lao động thành các vật
phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của mình. Để bảo đảm tiến hành
liên tục quá trình tái sản xuất , trớc hết cần phải đảm bảo tái sản xuất sức lao
động, nghĩa là sức lao động mà con ngời bỏ ra phải đợc bồi hoàn dới dạng thù
lao lao động.
Vậy tiền lơng (hay tiền công) chính là phần thù lao lao động đợc biểu hiện
bằng tiền mà Doanh nghiệp trả cho ngời lao động căn cứ vào thời gian, khối l-
ợng và chất lợng công việc của họ.
Tiền lơng chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động. Mặt khác,
tiền lơng còn là đòn bảy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động,
kích thích và tạo mối quan tâm của ngời lao động đến kết qủa công việc của họ.
Nói cách khác, tiền lơng chính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao động.
2. Nguyên tắc hạch toán lao động và tiền lơng.
Tại các Doanh nghiệp sản xuất , hạch toán chi phí lao động là một bộ phận
công việc phức tạp trong việc hạch toán chi phí kinh doanh, bởi vì cách trả thù
6
lao lao động thờng không thống nhất giữa các bộ phận, các đơn vị, các thời
kỳ...Việc hạch toán chính xác chi phí lao động có vị trí quan trọng, là cơ sở để
xác định giá thành sản phẩm và giá bán sản phẩm. Đồng thời, nó còn là căn cứ
để xác định các khoản nghĩa vụ phải nộp cho Ngân sách, cho các cơ quan phúc
lợi xã hội. Vì thế, để đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời cho quản lý, đòi hỏi

Cách phân loại này giúp Doanh nghiệp đánh giá đợc tính hợp lý của cơ cấu
lao động. Từ đó có biện pháp tổ chức, bố trí lao động phù hợp với yêu cầu công
việc, tinh giảm bộ máy gián tiếp.
* Phân loại theo chức năng của lao động trong quá trình sản xuất kinh
doanh. Theo cách này, toàn bộ lao động trong Doanh nghiệp có thể chia làm 3
loại :
- Lao động thực hiện chức năng sản xuất , chế biến : Bao gồm những lao
động tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất , chế tạo sản phẩm
hay thực hiện lao vụ, dịch vụ nh công nhân trực tiếp sản xuất , nhân viên phân
xởng.
- Lao động thực hiện chức năng bán hàng : Là những lao động tham gia
hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ nh nhân viên bán hàng,
tiếp thị, nghiên cứu thị trờng...
- Lao động thực hiện chức năng quản lý : Là những lao động tham gia
hoạt động quản trị kinh doanh và quản lý hành chính của Doanh nghiệp nh các
nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính...
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho việc tập hợp chi phí lao động đợc
kịp thời, chính xác, phân định đợc chi phí lao động đợc kịp thời, chính xác,
phân định đợc chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
2.2. Phân loại tiền lơng một cách phù hợp.
Do tiền lơng có nhiều loại với tính chất khác nhau, chi trả cho các đối tợng
khác nhau nên cần phân loại tiền lơng theo tiêu thức phù hợp. Trên thực tế có
rất nhiều cách phân loại tiền lơng nh phân loại tiền lơng theo cách thức trả lơng
(lơng sản phẩm, lơng thời gian), phân theo đối tợng trả lơng (lơng gián tiếp, l-
ơng trực tiếp), phân theo chức năng tiền lơng (lơng sản xuất , lơng bán hàng, l-
8
ơng quản lý)...Mỗi một cách phân loại đều có những tác dụng nhất định trong
quản lý. Tuy nhiên, để thuận lợi cho công tác hạch toán tiền lơng nói riêng và
quản lý nói chung xét về mặt hiệu quả, tiền lơng đợc chia làm hai loại là tiền l-
ơng chính và tiền lơng phụ.

chế độ phụ cấp đợc xác định cho từng vùng, từng ngành. Với một mức lơng
đúng đắn phù hợp ngời lao động sẽ tự nguyện nhận công việc đợc giao. Tiền l-
ơng tạo động lực và là công cụ điều tiết lao động giữa các vùng, các ngành trên
toàn lãnh thổ, góp phần tạo ra một cơ cấu lao động hợp lý. Đó là điều kiện cơ
bản để nhà nớc thực hiện kế hoạch phát triển cân đối vùng - ngành - lãnh thổ.
4. Các khoản trích theo lơng.
4.1. Quỹ bảo hiểm xã hội.
Đợc trích 20% quỹ lơng cơ bản, kể cả các khoản phụ cấp thờng xuyên
(phụ cấp thâm niên, phụ cấp khu vực, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp trách nhiệm...).
Trong đó Doanh nghiệp phải chịu 15% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh,
ngời lao động chịu 5% tính trừ vào thu nhập hàng tháng của họ. Cả 20% doanh
nghiệp phải nộp cho cơ quan bảo hiểm cấp trên nhằm chi cho các đối tợng tham
gia đóng bảo hiểm xã hội. Khi họ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp, hu trí, tử tuất.
4.2. Quỹ bảo hiểm y tế.
Đợc trích 3% quỹ lơng cơ bản kể cả các khoản phụ cấp thờng xuyên, trong
đó doanh nghiệp chịu 2% tính vào chi phí, ngời lao động chịu 1% trừ vào thu
nhập hàng tháng của họ. Cả 3% Doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan y tế cấp
trên nhằm tăng cờng và bảo vệ sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên.
4.3. Kinh phí công đoàn.
Đợc trích theo tỷ lệ 2% quỹ lơng thực tế phải trả, trong đó nộp 1% cho cơ
quan công đoàn cấp trên để duy trì tổ chức bộ máy của công đoàn cấp trên, còn
1% để lại công đoàn cấp cơ sở để chi cho hoạt động công đoàn cấp cơ sở nh chi
đại hội CNVC hàng năm, chi lơng cho cán bộ công đoàn chuyên trách, chi trợ
cấp công đoàn cho đoàn viên khó khăn và các khoản chi khác thuộc hoạt động
10
công đoàn. Cả 2% Doanh nghiệp phải chịu tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh.
II. Công tác hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo
lơng.

=
Mức lơng cơ bản
bình quân một ngày
x
Số ngày làm việc
thực tế trong tháng
Trong đó:
Mức lơng cơ bản
bình quân một ngày
=
Lơng cơ bản tháng(kể cả các khoản phụ cấp thờng xuyên)
Số ngày chế độ quy định(22 ngày)
Hình thức trả lơng này đơn giản dễ tính toán song nó có nhợc điểm không
quán triệt đợc nguyên tắc phân phối theo lao động dới CNXH. Vì vậy, Doanh
nghiệp có thể kết hợp trả lơng theo thời gian với chế độ thởng hợp lý nh thởng
năng suất lao động cao, thởng tiết kiệm nguyên vật liệu, thởng chất lợng sản
phẩm tốt...
2. Trả lơng theo sản phẩm.
áp dụng để trả cho khối lao động trực tiếp. Căn cứ để trả lơng đó là:
+ Số lợng sản phẩm hoàn thành trong kỳ (đạt tiêu chuẩn chất lợng quy
định).
+ Đơn giá lợng sản phẩm cho doanh nghiệp xây dựng
Tuỳ thuộc điều kiện cụ thể doanh nghiệp có thể áp dụng chế độ trả lơng
sản phẩm khác nhau nh sau :
- Trả lơng theo sản phẩm không hạn chế : Nghĩa là Doanh nghiệp không
hạn chế số lợng công việc làm ra trong kỳ của công nhân. Cách trả lơng này đã
quán triệt đợc nguyên tắc phân phối theo lao động dới CNXH.
Tiền lơng sản phẩm phải trả
cho ngời lao động
=

sản phẩm
vợt định
mức
X
Đơn
giá l-
ơng
sản
phẩm
X
Tỷ lệ
vợt luỹ
tiến
]
- Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp : Hình thức này áp dụng để trả cho
khối lao động phục vụ mà kết quả công việc của họ có ảnh hởng trực tiếp đến
công nhân sản xuất. Căn cứ để trả lơng đó là dựa vào kết quả công việc hoàn
thành của khối lao động trực tiếp để xác định quỹ lơng phải trả cho khối lao
động phục vụ. Nh vậy, hình thức này đã cộng đồng trách nhiệm giữa ngời đợc
phục vụ và ngời phục vụ.
3. Trả lơng khoán.
Tiền lơng khoán là hình thức trả lơng cho ngời lao động theo khối lợng và
chất lợng công việc mà họ hoàn thành.
Thực chất đây là hình thức trả lơng theo sản phẩm song đơn khoán có thể
thay đổi theo sự thoả thuận của ngời giao khoán và ngời nhận khoán.
Ngoài ra theo chế độ hiện hành còn có lơng phép và các khoản phụ cấp
làm thêm giờ.
Tỷ lệ trích trớc tiền lơng nghỉ
phép của ngời lao động
=

Số công làm
đêm
X
30%
(40%)
4. Hạch toán tổng hợp tiền lơng và các khoản tính theo lơng.
4.1. Thủ tục, chứng từ hạch toán.
Để thanh toán tiền lơng, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho ngời
lao động, hàng tháng kế toán phải lập "Bảng thanh toán tiền lơng" cho từng tổ,
đội, phân xởng sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kết quả tính lơng cho từng
ngời. Trên bảng tính lơng cần ghi rõ từng khoản tiền lơng, các khoản phụ cấp,
trợ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền ngời lao động đợc lĩnh. Khoản thanh toán
về BHXH cũng đợc lập tơng tự. Sau khi kế toán trởng kiểm tra, xác nhận và ký,
giám đốc duyệt y "Bảng thanh toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội" sẽ đợc làm
căn cứ để thanh toán lơng và bảo hiểm xã hội cho ngời lao động. Thông thờng
tại các Doanh nghiệp, việc thanh toán lơng và các khoản khác cho ngời lao
động đợc chia làm 2 kỳ : kỳ I tạm ứng và kỳ II sẽ nhận số còn lại sau khi đã trừ
đi các khoản khấu trừ vào thu nhập. Các khoản thanh toán lơng, thanh toán bảo
hiểm xã hội, bảng kê danh sách những ngời cha lĩnh lơng cùng với các chứng từ
và báo cáo thu, chi tiền mặt phải chuyển kịp thời cho Phòng kế toán để kiểm
tra, ghi sổ.
Theo chế độ chứng từ kế toán , thông thờng các Doanh nghiệp sử dụng các
chứng từ bắt buộc sau:
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán tiền lơng
- Phiếu nghỉ hởng BHXH
- Bảng thanh toán BHXH
- Bảng thanh toán tiền thởng
Mẫu số 01 - LĐTL
Mẫu số 02 - LĐTL

- Kết chuyển doanh thu nhận trớc của khách hàng vào doanh thu bán hàng
tơng ứng kỳ kế toán
- Các khoản đã trả, đã nộp khác
Bên có :
- Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định
- Tổng số doanh thu nhận trớc phát sinh trong kỳ
- Các khoản phải trả, phải nộp hay thu hộ
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
- Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả đợc hoàn lại
D cuối kỳ :
15
Số tiền còn phải trả, phải nộp và giá trị tài sản thừa chờ xử lý
D nợ (nếu có)
Số trả thừa, nộp thừa, vợt chi cha đợc thanh toán.
Tài khoản này có 6 tài khoản cấp 2 trong đó có :
Tài khoản 3382 : Kinh phí công đoàn
Bên nợ :
- Nộp 1% kinh phí công đoàn cho cấp trên
- Chi tiêu kinh phí công đoàn tại đơn vị
Bên có :
Trích 2% kinh phí công đoàn vào kinh phí sản xuất kinh doanh
D cuối kỳ :
Nguồn kinh phí công đoàn cha nộp hết hoặc cha chi hết ở cuối kỳ.
Tài khoản 3383 : Bảo hiểm xã hội
Bên nợ :
- Nộp BHXH cho cơ quan bảo hiểm cấp trên
- Chi tiêu BHXH tại đơn vị (BHXH phải trả)
Bên có :
- Trích 15% BHXH vào chi phí sản xuất kinh doanh
- Tính trừ 5% BHXH vào thu nhập của CNV

Nợ TK 642. Phải trả cho nhân viên quản lý Doanh nghiệp
Có TK 334. Phải trả cho CNV
(4) Số tiền thởng phải trả cho CNV từ quỹ khen thởng (thởng thi đua, th-
ởng đột xuất, thởng cuối năm) kế toán ghi :
Nợ TK 431 (4311). Thởng thi đua từ quỹ khen thởng
Có TK 334.
(5) Số BHXH phải trả trực tiếp cho CNV trong kỳ (ốm đau, thai sản, tai
nạn lao động...) kế toán ghi :
Nợ TK 3383
Có TK 334
(6) Các khoản khấu trừ vào thu nhập của CNV kế toán ghi :
Nợ TK 334. Tổng số các khoản khấu trừ
17
Có TK 3338. Thuế thu nhập phải nộp
Có TK 141. Số tạm ứng trừ vào lơng
Có TK 138. Các khoản bồi thờng vật chất, thiệt hại...
(7) Thanh toán thù lao (tiền công, tiền lơng...), BHXH, tiền thởng cho
CNVC, kế toán ghi :
- Nếu thanh toán bằng tiền :
Nợ TK 334. Các khoản đã thanh toán
Có TK 111. Thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112. Thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
- Nếu thanh toán bằng vật t, hàng hoá :
+ BT1. Ghi nhận giá vốn vật t, hàng hoá

Nợ TK 632
Có TK liên quan (152, 153, 154, 155...)
+ BT2. Ghi nhận giá thanh toán :
Nợ TK 334. Tổng số thanh toán (cả thuế VAT)
Có TK 512. Giá thanh toán không có thuế VAT

Các khoản khấu trừ vào thu nhập của
CNV (tạm ứng, thuế thu nhập...)
TK 627
Tiền lơng, thởng phải trả cho
nhân viên phân xởng
TK 3383, 3384
TK 641, 642
Phần đóng góp cho quỹ
BHYT, BHXH
Tiền lơng, thởng phải trả cho
nhân viên bán hàng, quản lý DN
TK 431
TK 111, 512... Tiền thởng phải trả CNV
TK 3383
Thanh toán lơng, thởng, BHXH và các
khoản khác cho CNVC
BHXH phải trả trực tiếp
19
Sơ đồ hạch toán tính trớc tiền lơng phép kế hoạch của CNSX ở
những doanh nghiệp sản xuất thời vụ
TK 335
TK 334 TK 622
Tiền lơng thực tế phải trả CNSX
Trích trớc tiền lơng phép thu kế
hoạch của CNSX trực tiếp
TK 338
Trích KPCĐ, BHXH, BHYT trên tiền lơng phép phải trả
công nhân trực tiếp sản xuất trong kỳ
Sơ đồ hạch toán thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ
TK 338 (2, 3, 4)

gia đình, ngoài ra còn dùng để tích luỹ một phần. Đợc nhận tiền lơng phù hợp
với sức lao động mình bỏ ra, ngời lao động tự nhận thấy mình phải không
ngừng nâng cao bồi dỡng trình độ về mọi mặt.
2. Đối với ngời sử dụng lao động (Doanh nghiệp).
Nh trên đã nói, tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động. Vì
vậy, các Doanh nghiệp có thể sử dụng tiền lơng làm đòn bảy kinh tế khuyến
khích ngời lao động hăng say làm việc để tăng năng suất lao động. Đối với
Doanh nghiệp, tiền lơng là một bộ phận cấu thành nên giá trị sản phẩm nên
Doanh nghiệp phải sử dụng quản lý quỹ tiền lơng một cách có hiệu quả, tiết
kiệm chi phí tiền lơng.
Quản lý tiền lơng là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý kinh
doanh của Doanh nghiệp, nó là nhân tố giúp doanh nghiệp hoàn thành và hoàn
thành vợt mức kế hoạch sản xuất của mình. Hạch toán tốt lao động - tiền lơng
giúp Doanh nghiệp hoạt động có nền nếp, thúc đẩy và nâng cao hiệu quả công
tác.
Muốn vậy doanh nghiệp phải :
- Doanh nghiệp phải xây dựng đợc định mức lao động, lao động biên chế
cho từng công việc, từng khâu từ đó có kế hoạch tuyển dụng, quản lý số lao
động đó có hiệu quả.
- Phải ban hành chế độ, kỷ luật lao động, buộc ngời lao động phải tuân
theo, đa hoạt động của công ty vào nền nếp.
- Phải xây dựng đợc đơn giá tiền lơng cho Doanh nghiệp của mình, đơn giá
tiền lơng này đã phải đợc cơ quan Nhà nớc có thầm quyền xét duyệt.
- Phải xác định đợc các hình thức trả lơng hợp lý
- Phải luôn quán triệt chính sách lao động - tiền lơng của Nhà nớc tất cả
các khâu trong quá trình quản lý, hạch toán lao động - tiền lơng phải dựa vào
các chế độ, chính sách của Nhà nớc ban hành.
21
Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chế độ các khoản tiền lơng, tiền thởng,
các khoản phụ cấp, trợ cấp... cho ngời lao động. Phản ánh kịp thời đầy đủ, chính

phân phối than" gồm 7 đơn vị trực thuộc trong đó có "Công ty quản lý và phân
phối than Hà Nội" hoạt động từ ngày 1/1/1975.
Do yêu cầu hoạt động và nhiệm vụ đòi hỏi, Công ty đã qua nhiều lần đổi
tên :
- Từ năm 1975 - 1978 tên Công ty là : "Công ty quản lý và phân phối than
Hà Nội" trực thuộc Bộ điện và than.
- Từ năm 1979 - 1981 đổi tên là "Công ty quản lý và cung ứng than Hà
Nội" trực thuộc Tổng Công ty cung ứng than - Bộ mỏ than, sau này là Bộ năng
lợng.
23
Theo chủ trơng của Nhà nớc thành lập lại Doanh nghiệp, ngày 30/6/1993
Bộ năng lợng ban hành quyết định số 448/NL - TCCB - LĐ thành lập lại Doanh
nghiệp Nhà nớc "Công ty cung ứng than Hà Nội" thành "Công ty kinh doanh
và chế biến than Hà Nội" trực thuộc Công ty kinh doanh than Việt Nam- Bộ
năng lợng.
Năm 1995 Nhà nớc thành lập lại Tổng công ty than Việt Nam theo quyết
định số 91/TTG của thủ tớng chính phủ. Trong các đơn vị thành viên thuộc
Tổng Công ty có "Công ty chế biến và kinh doanh than Miền Bắc", công ty này
có 10 đơn vị trực thuộc trong đó có "Công ty kinh doanh và chế biến than Hà
Nội".
Công ty kinh doanh và chế biến than Hà Nội có trụ sở chính đặt tại Giáp
Nhị - Phơng Liệt - Thanh Xuân - Hà Nội. Công ty với đủ t cách pháp nhân
không đầy đủ, hạch toán kinh tế phụ thuộc chịu trách nhiệm bảo toàn và phát
triển vốn do công ty kinh doanh và chế biến than Miền Bắc giao cho. Trong giai
đoạn hiện nay, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tiến hành theo cơ
chế thị trờng, với sự tự chủ cần thiết mà Nhà nớc cho phép đòi hỏi công ty phải
thực sự đổi mới trong mọi hoạt động từ nghiên cứu thị trờng xác định nhu cầu
khách hàng, tìm nhà cung ứng, cho đến hoạt động tổ chức kênh phân phối tiêu
thụ sản phẩm nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh mà Nhà nớc
giao, thực sự làm ăn có lãi và từng bớc khẳng định vị thế của Doanh nghiệp trên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status