Mục lục
Lời nói đầu........................................................................................................4
Chơng I : Những vấn đề lý luận chung về công tác hạch toán tiền l-
ơng các khoản trích theo lơng tại các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh............................................................................................................................6
I. Tiền lơng và các khoản trích theo lơng............................................6
1. Khái niệm về tiền lơng.........................................................................6
2. Nguyên tắc hạch toán lao động và tiền lơng........................................7
2.1. Phân loại lao động hợp lý................................................................7
2.2. Phân loại tiền lơng một cách phù hợp............................................9
3. Chức năng của tiền lơng.......................................................................9
4. Các khoản trích theo lơng...................................................................10
4.1. Quỹ BHXH......................................................................................10
4.2. Quỹ BHYT.......................................................................................10
4.3. Kinh phí công đoàn........................................................................11
II. Công tác hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng........11
1. Trả lơng theo thời gian ......................................................................11
2. Trả lơng theo sản phẩm .....................................................................12
3. Trả lơng khoán....................................................................................13
4. Hạch toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng...............14
4.1. Thủ tục, chứng từ hạch toán..........................................................14
4.2. Tài khoản hạch toán.......................................................................15
4.3. Phơng pháp hạch toán...................................................................17
III. Vai trò của công tác hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng 21
1. Đối với ngời lao động ........................................................................21
2. Đối với ngời sử dụng lao động (DN) .................................................22
1
Chơng II:
Thực trạng công tác hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo
lơng tại công ty chế biến và kinh doanh than Hà Nội ..............24
I. Giới thiệu về công ty.......................................................................24
1.4. Hình thức trả lơng...........................................................................58
2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác hạch toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng taị Công ty kinh doanh và chế biến than Hà Nội.59
2.1. Hoàn thiện công tác trả lơng..........................................................59
2.2. Hoàn thiện công tác đánh giá sự thực hiện công việc ...................60
2.3. Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền lơng .........................61
Kết luận...........................................................................................................63
3
Lời nói đầu
Sự phát triển kinh tế - xã hội phụ thuộc rất lớn vào việc khai thác và sử dụng có hiệu
quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động, nguồn vốn và tiến bộ khoa học công
nghệ. Trong đó nguồn lao động có ý nghĩa quan trọng và quyết định bởi các yếu tố con ng-
ời quyết định đến sự thành công hay thất bại của Doanh nghiệp hoặc tổ chức đó.
Trong các nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội lịch sử đã cho thấy, nớc nào, thời đại
nào biết chăm lo đến chiến lợc con ngời, đào tạo sử dụng tốt con ngời thì nớc đó, thời đại
đó sẽ phát triển rất hng thịnh.
Nền kinh tế nớc ta đang chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc
theo định hớng XHCN đã có sự đổi mới sâu sắc tác động rất lớn đến các Doanh nghiệp. Để
đạt đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh cao là một vấn đề phức tạp đòi hỏi các Doanh nghiệp
phải có những biện pháp quản lý phù hợp với sự thay đổi của thị trờng cũng nh sự thay đổi
của Doanh nghiệp mình. Việc đảm bảo lợi ích của ngời lao động là một trong những động
lực cơ bản trực tiếp khuyến khích mọi ngời đem hết khả năng của mình nỗ lực phấn đấu
sáng tạo không ngừng trong sản xuất . Một trong những công cụ hiệu quả nhất nhằm đảm
bảo các điều kiện trên đợc thực hiện một cách tốt nhất đem lại hiệu quả cao nhất đó là hình
thức tiền lơng cho ngời lao động.
Tiền lơng là một trong những khoản chi phí sản xuất cấu thành nên giá thành sản
phẩm, cho nên công tác tiền lơng và các khoản trích theo lơng là vấn đề cần đợc quan
tâm. Vì tiền lơng là yếu tố cơ bản quyết định thu nhập tăng hay giảm của ngời lao động,
quyết định mức sống vật chất của ngời lao động làm công ăn lơng trong doanh nghiệp, đảm
bảo tái sản xuất mở rộng sức lao động, kích thích lao động làm việc hiệu quả hoạt động
hoạt động chân tay và trí óc của con ngời sử dụng các t liệu lao động nhằm tác động, biến
đổi các đối tợng lao động thành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của
mình. Để bảo đảm tiến hành liên tục quá trình tái sản xuất , trớc hết cần phải đảm bảo tái
sản xuất sức lao động, nghĩa là sức lao động mà con ngời bỏ ra phải đợc bồi hoàn dới dạng
thù lao lao động.
Vậy tiền lơng (hay tiền công) chính là phần thù lao lao động đợc biểu hiện bằng tiền
mà Doanh nghiệp trả cho ngời lao động căn cứ vào thời gian, khối lợng và chất lợng công
việc của họ.
Tiền lơng chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động. Mặt khác, tiền lơng
còn là đòn bảy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích và tạo mối
quan tâm của ngời lao động đến kết qủa công việc của họ. Nói cách khác, tiền lơng chính
là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao động.
2. Nguyên tắc hạch toán lao động và tiền lơng.
Tại các Doanh nghiệp sản xuất , hạch toán chi phí lao động là một bộ phận công việc
phức tạp trong việc hạch toán chi phí kinh doanh, bởi vì cách trả thù lao lao động thờng
không thống nhất giữa các bộ phận, các đơn vị, các thời kỳ...Việc hạch toán chính xác chi
phí lao động có vị trí quan trọng, là cơ sở để xác định giá thành sản phẩm và giá bán sản
phẩm. Đồng thời, nó còn là căn cứ để xác định các khoản nghĩa vụ phải nộp cho Ngân
6
sách, cho các cơ quan phúc lợi xã hội. Vì thế, để đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời cho
quản lý, đòi hỏi hạch toán lao động và tiền lơng phải quán triệt các nguyên tắc sau :
2.1. Phải phân loại lao động hợp lý :
Do lao động trong Doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau nên để thuận lợi cho việc
quản lý và hạch toán, cần thiết phải tiến hành phân loại. Phân loại lao động là việc sắp xếp
lao động vào các nhóm khác nhau theo những đặc trng nhất định. Về mặt quản lý và hạch
toán, lao động thờng đợc phân theo các tiều thức sau :
* Phân theo thời gian lao động : Theo thời gian lao động, toàn bộ lao động thờng
xuyên, trong danh sách (gồm cả hợp đồng ngắn hạn và dài hạn) và lao động tạm thời, mang
tính thời vụ. Cách phân loại này giúp cho Doanh nghiệp nắm đợc tổng số lao động của
mình, từ đó có kế hoạch sử dụng, bồi dỡng và huy động khi cần thiết. Đồng thời, xác định
tế, nhân viên quản lý hành chính...
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho việc tập hợp chi phí lao động đợc kịp thời,
chính xác, phân định đợc chi phí lao động đợc kịp thời, chính xác, phân định đợc chi phí
sản phẩm và chi phí thời kỳ.
2.2. Phân loại tiền lơng một cách phù hợp.
Do tiền lơng có nhiều loại với tính chất khác nhau, chi trả cho các đối tợng khác nhau
nên cần phân loại tiền lơng theo tiêu thức phù hợp. Trên thực tế có rất nhiều cách phân loại
tiền lơng nh phân loại tiền lơng theo cách thức trả lơng (lơng sản phẩm, lơng thời gian),
phân theo đối tợng trả lơng (lơng gián tiếp, lơng trực tiếp), phân theo chức năng tiền lơng
(lơng sản xuất , lơng bán hàng, lơng quản lý)...Mỗi một cách phân loại đều có những tác
dụng nhất định trong quản lý. Tuy nhiên, để thuận lợi cho công tác hạch toán tiền lơng nói
riêng và quản lý nói chung xét về mặt hiệu quả, tiền lơng đợc chia làm hai loại là tiền lơng
chính và tiền lơng phụ.
- Tiền lơng chính : Là bộ phận tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian thực tế
có làm việc bao gồm cả lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp có tính chất lợng.
- Tiền lơng phụ : Là bộ phận tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian thực tế
không làm việc nhng đợc chế độ quy định nh nghỉ phép, hội họp, học tập, lễ tết, ngừng sản
xuất ...
Cách phân loại này không những giúp cho việc tính toán, phân bổ chi phí tiền lơng đ-
ợc chính xác, mà còn cung cấp thông tin cho việc phân tích chi phí tiền lơng.
3. Chức năng của tiền lơng.
- Chức năng thớc đo giá trị : Biểu hiện giá cả sức lao động, là cơ sở để điều chỉnh giá
cả cho phù hợp mỗi khi giá biến động.
8
- Chức năng tái sản xuất sức lao động. Đây là yêu cầu thấp nhất của tiền lơng đúng
với nghĩa của nó. Tiền lơng trớc hết phải đảm bảo tái sản xuất, tức là phải nuôi sống ngời
lao động, duy trì sức lao động, năng lực làm việc lâu dài có hiệu quả trên cơ sở tiền lơng
đảm bảo bù đắp đợc sức lao động đã hao phí cho ngời lao động. Để đảm bảo tái sản xuất
sức lao động, tiền lơng phải đợc tính toán đầy đủ trên 3 mặt :
+ Duy trì và phát triển sức lao động của chính bản thân họ
Đợc trích theo tỷ lệ 2% quỹ lơng thực tế phải trả, trong đó nộp 1% cho cơ quan công
đoàn cấp trên để duy trì tổ chức bộ máy của công đoàn cấp trên, còn 1% để lại công đoàn
cấp cơ sở để chi cho hoạt động công đoàn cấp cơ sở nh chi đại hội CNVC hàng năm, chi l-
ơng cho cán bộ công đoàn chuyên trách, chi trợ cấp công đoàn cho đoàn viên khó khăn và
các khoản chi khác thuộc hoạt động công đoàn. Cả 2% Doanh nghiệp phải chịu tính vào
chi phí sản xuất kinh doanh.
II. Công tác hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lơng mà Doanh nghiệp trả cho tất cả
lao động thuộc doanh nghiệp quản lý. Thành phần quỹ tiền lơng bao gồm nhiều khoản nh l-
ơng thời gian(tháng, ngày, giờ), lơng sản phẩm, phụ cấp (cấp bậc, khu vực, chức vụ, đắt
đỏ...), tiền thởng trong sản xuất kinh doanh. Quỹ tiền lơng bao gồm nhiều loại và có thể
phân theo nhiều tiêu thức khác nhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu nh phân theo chức năng
của lao động, theo hiệu quả của tiền lơng...
Việc tính và chi trả phí lao động có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau, tuỳ
theo đặc điểm kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản lý của Doanh nghiệp. Mục
đích của công tác hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng là nhằm quán triệt
nguyên tắc phân phối lao động.
1. Trả lơng theo thời gian.
áp dụng để trả cho khối lao động gián tiếp hoặc khối lao động trực tiếp mà sản phẩm
không thể định mức lao động đợc.
Căn cứ để trả lơng đó là :
+ Thời gian làm việc thực tế của CNV (dựa vào bảng chấm công)
+ Trình độ tay nghề của CNV (thông qua cấp bậc lơng)
+ Hệ thống thang bảng lơng do Nhà nớc quy định
- Tiền lơng tháng : Là tiền lơng tháng là tiền lơng trả cố định hàng tháng trên cơ sở
hợp đồng lao động.
- Tiền lơng tuần : Là tiền lơng trả cho một tuần làm việc đợc xác định trên cơ sở tiền
lơng tháng (X) với 12 tháng và chia (:) cho 52 tuần.
10
- Tiền lơng ngày : Là tiền lơng trả cho một ngày làm việc và đợc xác định bằng cách
Tiền lơng sản phẩm phải trả
cho ngời lao động
=
Số lợng sản phẩm hoàn
thành trong tháng
X
Đơn giá lơng
sản phẩm
- Trả lơng theo sản phẩm thởng luỹ tiến : Hình thức này chỉ nên áp dụng để trả trong
trờng hợp Doanh nghiệp cần hoàn thành gấp đơn đặt hàng hoặc cần đẩy nhanh tiến độ sản
xuất vì áp dụng hình thức này năng suất lao động của Doanh nghiệp đạt mức tối đa song
kéo theo chi phí tiền lơng trong giá thành cũng tăng tối đa.
Tiền lơng
sản phẩm
phải trả
cho ngời
lao động
=
Số lợng
sản phẩm
hoàn
thành
trong kỳ
X
Đơn
giá l-
ơng
sản
phẩm
+
Tổng tiền lơng nghỉ phép KH năm
Tổng tiền lơng trích theo KH cả năm
x 100%
Khi ngời lao động làm thêm giờ tiêu chuẩn. Đối với ngời hởng lơng cấp bậc giờ làm
thêm đợc trả bằng 150% tiền lơng giờ tiêu chuẩn nếu làm thêm vào ngày thờng và 200%
nếu vào ngày lễ, ngày nghỉ.
Lơng
thêm giờ
=
Lơng cấp bậc tháng
22
X
Số công làm
thêm giờ
X
150%
(200%)
Phụ cấp làm đêm : áp dụng cho ngời làm việc từ 22h ngày hôm trớc đến 6h sáng ngày
hôm sau, bao gồm hai mức :
30% lơng cấp bậc hoặc chức vụ đối với công việc không thờng xuyên làm ban đêm.
40% lơng cấp bậc hoặc chức vụ đối với ngời lao động thờng xuyên làm việc theo ca,
chuyên làm về đêm.
Phụ cấp
làm đêm
=
Lơng cấp bậc tháng
22
X
Số công làm
đêm
Ngoài ra có thể sử dụng các chứng từ hớng dẫn nếu Doanh nghiệp thấy cần và có các
nghiệp vụ phát sinh thêm liên quan đến việc tính lơng, BHXH...
4.2. Tài khoản hạch toán.
Để hạch toán kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng kế toán sử dụng tài
khoản sau:
Tài khoản 334: Phải trả công nhân viên
Dùng để phản ánh các khoản thanh toán với công nhân viên của Doanh nghiệp về tiền
lơng, tiền công, phụ cấp, BHXH, tiền thởng và các khoản khác thuộc về thu nhập của họ
Kết cấu :
Bên nợ :
- Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lơng của CNV
- Các khoản đã thanh toán cho CNV (kể cả tạm ứng lơng kỳ I cho CNV)
- Kết chuyển tiền lơng CNV cha lĩnh
Bên có :
Tiền lơng, tiền công và các khoản khác phải trả cho CNVC
D có cuối kỳ :
Tiền lơng, tiền công và các khoản khác phải trả cho CNVC
D nợ (nếu có) :
Số trả thừa cho CNVC
13
Tài khoản 338 : Phải trả, phải nộp khác
Kết cấu :
Bên nợ :
- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ
- Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn
- Xử lý giá trị tài sản thừa
- Kết chuyển doanh thu nhận trớc của khách hàng vào doanh thu bán hàng tơng ứng
kỳ kế toán
- Các khoản đã trả, đã nộp khác
Bên có :
Nộp BHYT cho cơ quan y tế cấp trên
Bên có :
Trích BHYT vào chi phí và khấu trừ vào thu nhập của CNV
D có cuối kỳ :
BHYT cha nộp hết cho cơ quan cấp trên ở cuối kỳ. Ngoài ra kế toán sử dụng một số
tài khoản khác có liên quan trong quá trình hạch toán nh TK 111, 112, 138...
4.3. Phơng pháp hạch toán.
(1) Hàng tháng xác định tiền lơng, các khoản phụ cấp lơng, thởng trong quỹ lơng, tiền
ăn ca phải trả cho CNV kế toán ghi :
Nợ TK 622. Phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK 627. Phải trả cho nhân viên quản lý phân xởng
Nợ TK 641. Phải trả cho nhân viên bán hàng
Nợ TK 642. Phải trả cho nhân viên quản lý doanh nghiệp
Có TK 334.Tổng số thù lao lao động phải trả
(2) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định kế toán ghi:
Nợ TK 622, 627, 641,642. Phần tính vào chi phí kinh doanh theo tỷ lệ với tiền
lơng và các khoản phụ cấp lơng (19%)
Nợ TK 334. Phần khấu trừ vào thu nhập của CNVC (6%)
Có TK 3382, 3383, 3384. Tổng số KPCĐ, BHXH, BHYT phải trích.
(3) Số tiền ăn ca phải trả cho CNV trong kỳ kế toán ghi:
Nợ TK 622. Phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK 627. Phải trả cho nhân viên phân xởng
Nợ TK 641. Phải trả cho nhân viên bán hàng
Nợ TK 642. Phải trả cho nhân viên quản lý Doanh nghiệp
Có TK 334. Phải trả cho CNV
15
(4) Số tiền thởng phải trả cho CNV từ quỹ khen thởng (thởng thi đua, thởng đột xuất,
thởng cuối năm) kế toán ghi :
Nợ TK 431 (4311). Thởng thi đua từ quỹ khen thởng
Có TK 334.
Có TK 111, 112
(10)Cuối kỳ kế toán kết chuyển số tiền công nhân viên đi vắng cha lĩnh kế toán ghi :
Nợ TK 334
Có TK 3388
(11) Trờng hợp đã trả, đã nộp về KPCĐ, BHXH (kể cả số vợt chi), lớn hơn số phải trả,
phải nộp đợc cấp bù, kế toán ghi :
Nợ TK 111, 112. Số tiền đợc cấp bù đã nhận
Có TK 3382, 3383. Số đợc cấp bù
(12) Đối với Doanh nghiệp sản xuất thời vụ, khi tính trớc tiền lơng phép của công
nhân sản xuất trực tiếp kế toán ghi :
Nợ TK 622
Có TK 335
Số tiền lơng nghỉ phép thực tế phải trả trong kỳ (nếu có)
Nợ TK 335
Có TK 334
Ta có thể khái quát hạch toán kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng với
CBCNV qua sơ đồ sau :
Sơ đồ hạch toán các khoản thanh toán với CBCNV
TK 334
TK 141,138... TK 622
Tiền lơng, thởng phải trả CNTT
sản xuất
Các khoản khấu trừ vào thu nhập của
CNV (tạm ứng, thuế thu nhập...)
TK 627
Tiền lơng, thởng phải trả cho
nhân viên phân xởng
TK 3383, 3384
TK 641, 642
Phần đóng góp cho quỹ
TK 111, 112... TK 14,112...
Nộp KPCĐ, BHXH, BHYT cho
cơ quan quản lý cấp trên. Chi
tiêu KPCĐ tại cơ sở
Số BHXH, KPCĐ chi vợt mức
đợc cấp
III. Vai trò của công tác hạch toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng.
1. Đối với ngời lao động.
Tiền lơng là một trong những vấn đề quan trọng đợc ngời lao động quan tâm hàng
đầu, chi phí tiền lơng hợp lý sẽ kích thích ngời lao động nâng cao năng suất làm việc, nâng
cao trách nhiệm của ngời lao động với quá trình sản xuất và tái sản xuất , đồng thời tiền l-
ơng phù hợp với đóng góp của ngời lao động sẽ đem lại niềm lạc quan, tin tởng vào Doanh
nghiệp. Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của CBCNV, là yếu tố đảm bảo tái sản xuất
sức lao động, nâng cao đời sống của ngời lao động - một bộ phận đặc biệt của lực lợng sản
xuất xã hội.
Vì vậy, tiền lơng đóng vai trò quyết định trong việc ổn định và phát triển lực lợng lao
động. Ngời lao động dùng tiền lơng để trang trải các chi phí trong gia đình, ngoài ra còn
18
dùng để tích luỹ một phần. Đợc nhận tiền lơng phù hợp với sức lao động mình bỏ ra, ngời
lao động tự nhận thấy mình phải không ngừng nâng cao bồi dỡng trình độ về mọi mặt.
2. Đối với ngời sử dụng lao động (Doanh nghiệp).
Nh trên đã nói, tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động. Vì vậy, các
Doanh nghiệp có thể sử dụng tiền lơng làm đòn bảy kinh tế khuyến khích ngời lao động
hăng say làm việc để tăng năng suất lao động. Đối với Doanh nghiệp, tiền lơng là một bộ
phận cấu thành nên giá trị sản phẩm nên Doanh nghiệp phải sử dụng quản lý quỹ tiền lơng
một cách có hiệu quả, tiết kiệm chi phí tiền lơng.
Quản lý tiền lơng là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý kinh doanh của
Doanh nghiệp, nó là nhân tố giúp doanh nghiệp hoàn thành và hoàn thành vợt mức kế
hoạch sản xuất của mình. Hạch toán tốt lao động - tiền lơng giúp Doanh nghiệp hoạt động
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Ngay từ khi hoà bình lập lại, Nhà nớc ta đã bắt tay vào việc khai thác và sử dụng
than, nguồn tài nguyên quý giá đã từng đợc coi là " vàng đen" của đất nớc. Vì thế, chức
năng quản lý và phân phối vật t than cho nền kinh tế quốc dân cũng sớm hình thành ngay từ
khi Miền Bắc hoàn toàn giải phóng. Và tiền thân của Công ty kinh doanh và chế biến than
Hà Nội lúc đó là Công ty cung ứng than - xi măng Hà Nội trực thuộc Bộ vật t.
Thực hiện chủ trơng của Nhà nớc về quản lý vật t theo ngành từ sản xuất đến lu
thông phân phối. Chính phủ đã ra quyết định số 245/CP ngày 22/11/1974 chuyển giao
nhiệm vụ quản lý cung ứng than từ Bộ vật t sang Bộ điện than. Ngày 9/12/1974 Bộ điện và
than ra quyết định số 1878/ĐT - QLKT tiếp nhận các tổ chức chuyển doanh cung ứng than
thành lập "Tổng Công ty quản lý và phân phối than" gồm 7 đơn vị trực thuộc trong đó có
"Công ty quản lý và phân phối than Hà Nội" hoạt động từ ngày 1/1/1975.
Do yêu cầu hoạt động và nhiệm vụ đòi hỏi, Công ty đã qua nhiều lần đổi tên :
- Từ năm 1975 - 1978 tên Công ty là : "Công ty quản lý và phân phối than Hà Nội"
trực thuộc Bộ điện và than.
- Từ năm 1979 - 1981 đổi tên là "Công ty quản lý và cung ứng than Hà Nội" trực
thuộc Tổng Công ty cung ứng than - Bộ mỏ than, sau này là Bộ năng lợng.
Theo chủ trơng của Nhà nớc thành lập lại Doanh nghiệp, ngày 30/6/1993 Bộ năng l-
ợng ban hành quyết định số 448/NL - TCCB - LĐ thành lập lại Doanh nghiệp Nhà nớc
"Công ty cung ứng than Hà Nội" thành "Công ty kinh doanh và chế biến than Hà Nội" trực
thuộc Công ty kinh doanh than Việt Nam- Bộ năng lợng.
Năm 1995 Nhà nớc thành lập lại Tổng công ty than Việt Nam theo quyết định số
91/TTG của thủ tớng chính phủ. Trong các đơn vị thành viên thuộc Tổng Công ty có "Công
ty chế biến và kinh doanh than Miền Bắc", công ty này có 10 đơn vị trực thuộc trong đó có
"Công ty kinh doanh và chế biến than Hà Nội".
21
Công ty kinh doanh và chế biến than Hà Nội có trụ sở chính đặt tại Giáp Nhị - Phơng
Liệt - Thanh Xuân - Hà Nội. Công ty với đủ t cách pháp nhân không đầy đủ, hạch toán
kinh tế phụ thuộc chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn do công ty kinh doanh và chế
biến than Miền Bắc giao cho. Trong giai đoạn hiện nay, hoạt động sản xuất kinh doanh
Đồng thời chịu trách nhiệm trớc giám đốc Công ty, trớc pháp luật về chức năng tham mu,
hớng dẫn kiểm tra đối với các đơn vị trong Công ty.Các phòng chức năng không có quyền
ra mệnh lệnh cho các đơn vị trong Công ty. Toàn bộ các đề xuất phải thông qua giám đốc
là ngời xem xét và biến chúng thành mệnh lệnh cho các đơn vị trong Công ty nếu thấy hợp
lý và cần thiết.
* Phòng kế toán : Thực hiện các nghiệp vụ kế toán theo quy định của Nhà nớc , thu
thập và xử lý thông tin cung cấp cho việc ra quyết định quản trị của giám đốc.
Ngoài ra các chuyên viên tài chính, kinh tế, kỹ thuật, luật pháp tham mu cho giám đốc
trong lĩnh vực mình phụ trách để giúp giám đốc đa ra các quyết định kịp thời và chính xác.
* Các trạm trực thuộc : Có nhiệm vụ tiếp nhận và tổ chức thực hiện kế hoạch sản
xuất kinh doanh của Công ty giao cho. Trực tiếp tiếp xúc và giao dịch với khách hàng, tìm
kiếm nguồn than cung ứngtừ các mỏ theo nhu cầu của khách hàng. Đề xuất với công ty ký
kết hợp đồng với các mỏ trong Tổng Công ty. Sau khi công ty ký kết hợp đồng, các trạm tổ
chức nhận hàng theo nội dung hợp đồng đã ký, đồng thời tổ chức bảo quản kho, tổ chức
chế biến và tiêu thụ hàng hoá.
Hiện nay công ty đang áp dụng mô hình khoán - quản đối với các trạm thu. Khoán về
sản lợng, tài chính; quản về chứng từ hàng hoá theo quy định của cấp trên và nhà nớc . Mối
công tác giữa Công ty và các trạm là mối quan hệ cấp trên, cấp dới. Toàn bộ hoạt động của
các trạm phải nằm trong khuôn khổ quy định, đã đợc cụ thể hoá của Công ty. Các trạm
23
than phải phục tùng sự lãnh đạo và chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình trớc giám đốc và toàn thể Công ty.
Công ty đang áp dụng mô hình quản lý phó giám đốc kiêm trạm trởng các trạm than,
đây là một ý tởng mới và bớc đầu khi đa vào ứng dụng đã đem lại hiệu quả tốt hơn bởi các
phó giám đốc sẽ quản lý sát sao hơn hoạt động của các trạm than, mọi thông tin quản trị đi
từ bộ máy lãnh đạo xuống các trạm và thông tin phản hồi từ khách hàng đảm bảo độ chính
xác cao hơn, thông tin đợc truyền nhanh hơn đáp ứng kịp thời nhiệm vụ kinh doanh, đồng
thời làm cho cơ cấu tổ chức thêm gọn nhẹ năng động và linh hoạt hơn điều này là rất cần
thiết nhất là trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trờng hiện nay. Từ đó
giảm đợc các khâu trung gian không cần thiết nên giúp cho việc thực hiện sản xuất kinh
- Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm sau kế toán trởng, ký và giải quyết công việc
khi kế toán trởng đi vắng. Phụ trách theo dõi quản lý tăng giảm tài sản cố định và trích
khấu hao tài sản cố định hàng tháng, quý, năm; vào sổ, thẻ theo dõi thờng xuyên tài sản cố
định. Tính giá thành và phân tích giá thành hàng quý.
- Kế toán tiền lơng : Tiền lơng tại Công ty chủ yếu đợc chia làm hai loại là lơng trực
tiếp và lơng gián tiếp. Lơng trực tiếp đợc thực hiện ở khối văn phòng Công ty thông qua
bảng chấm công, phiếu nghiệm thu do các nhân viên kinh tế ở các bộ phận gửi lên. Bộ phận
tính lơng trực tiếp sau khi tính toán xong sẽ gửi sang Phòng tài chính kế toán . Tại đây bộ
phận kế toán tổng hợp cùng với kế toán tiền lơng sẽ tiến hành tổng hợp lơng toàn Công ty.
- Kế toán tiêu thụ thành phẩm : Chịu trách nhiệm vào bảng thị trờng với các chi
nhánh. Làm phiếu nhập thành phẩm, hàng hoá, theo dõi thành phẩm của Công ty, theo dõi
ký quỹ với khách hàng đầy đủ, kịp thời, chính xác.
2.2.3. Hình thức kế toán.
Việc tổ chức hệ thống kế toán trong doanh nghiệp phụ thuộc vào hình thức kế toán
mà doanh nghiệp đó áp dụng. ở Công ty kinh doanh và chế biến than Hà Nội áp dụng hình
thức kế toán Nhật ký chung.
Hiện nay, để đáp ứng với yêu cầu của quản lý, Phòng tài chính kế toán đã đợc trang
bị hệ thống máy vi tính nên giảm bớt đợc rất nhiều lao động tính toán thủ công bằng tay
trên các loại sổ tổng hợp cũng nh sổ chi tiết. Các loại sổ này đều do máy tính tự lập và tính
toán theo chơng trình cài đặt sẵn. Hàng ngày, khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh căn cứ vào
chứng từ gốc kế toán tập hợp, phân loại sau đó cập nhật số liệu vào máy tính. Mỗi chứng
từ cập nhật một lần (ghi ngày, tháng, số chứng từ, tài khoản, nội dung diễn giải, số lợng
tiền...) chơng trình kế toán máy sẽ tự động vào sổ Nhật ký chung, Sổ cái và lên cân đối tài
khoản.
25