Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty chế biến và kinh doanh than Hà Nội - Pdf 25

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU............................................................................................................4
CHƯƠNG I : NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TIỀN
LƯƠNG CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH
DOANH.................................................................................................................................6
I. Tiền lương và các khoản trích theo lương.....................................6
1. Khái niệm về tiền lương....................................................................6
2. Nguyên tắc hạch toán lao động và tiền lương...................................7
2.1. Phân loại lao động hợp lý...............................................................7
2.2. Phân loại tiền lương một cách phù hợp.........................................9
3. Chức năng của tiền lương..................................................................9
4. Các khoản trích theo lương.............................................................10
4.1. Quỹ BHXH....................................................................................10
4.2. Quỹ BHYT.....................................................................................10
4.3. Kinh phí công đoàn.......................................................................11
II. Công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương.11
1. Trả lương theo thời gian .................................................................11
2. Trả lương theo sản phẩm ................................................................12
3. Trả lương khoán..............................................................................13
4. Hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương.......14
4.1. Thủ tục, chứng từ hạch toán.........................................................14
4.2. Tài khoản hạch toán.....................................................................15
4.3. Phương pháp hạch toán................................................................17
III. Vai trò của công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
.....................................................................................................................21
1. Đối với người lao động ..................................................................21
2. Đối với người sử dụng lao động (DN) ...........................................22
1
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CHẾ BIẾN VÀ KINH DOANH THAN HÀ NỘI .24

1.3. Tình hình lao động.......................................................................58
1.4. Hình thức trả lương.....................................................................58
2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác hạch toán tiền lương và
các khoản trích theo lương taị Công ty kinh doanh và chế biến than Hà Nội 59
2.1. Hoàn thiện công tác trả lương.....................................................59
2.2. Hoàn thiện công tác đánh giá sự thực hiện công việc ................60
2.3. Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền lương ....................61
KẾT LUẬN...............................................................................................................63
3
LỜI NÓI ĐẦU
Sự phát triển kinh tế - xã hội phụ thuộc rất lớn vào việc khai thác và sử dụng có
hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động, nguồn vốn và tiến bộ khoa học
công nghệ. Trong đó nguồn lao động có ý nghĩa quan trọng và quyết định bởi các yếu tố
con người quyết định đến sự thành công hay thất bại của Doanh nghiệp hoặc tổ chức đó.
Trong các nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội lịch sử đã cho thấy, nước nào, thời
đại nào biết chăm lo đến chiến lược con người, đào tạo sử dụng tốt con người thì nước
đó, thời đại đó sẽ phát triển rất hưng thịnh.
Nền kinh tế nước ta đang chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà
nước theo định hướng XHCN đã có sự đổi mới sâu sắc tác động rất lớn đến các Doanh
nghiệp. Để đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh cao là một vấn đề phức tạp đòi hỏi
các Doanh nghiệp phải có những biện pháp quản lý phù hợp với sự thay đổi của thị
trường cũng như sự thay đổi của Doanh nghiệp mình. Việc đảm bảo lợi ích của người lao
động là một trong những động lực cơ bản trực tiếp khuyến khích mọi người đem hết khả
năng của mình nỗ lực phấn đấu sáng tạo không ngừng trong sản xuất . Một trong những
công cụ hiệu quả nhất nhằm đảm bảo các điều kiện trên được thực hiện một cách tốt nhất
đem lại hiệu quả cao nhất đó là hình thức tiền lương cho người lao động.
Tiền lương là một trong những khoản chi phí sản xuất cấu thành nên giá thành sản
phẩm, cho nên công tác tiền lương và các khoản trích theo lương là vấn đề cần được
quan tâm. Vì tiền lương là yếu tố cơ bản quyết định thu nhập tăng hay giảm của người
lao động, quyết định mức sống vật chất của người lao động làm công ăn lương trong

Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời cũng là quá trình tiêu hao các yếu
tố cơ bản (lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động). Trong đó, lao động với tư
cách là hoạt động chân tay và trí óc của con người sử dụng các tư liệu lao động nhằm tác
động, biến đổi các đối tượng lao động thành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu
sinh hoạt của mình. Để bảo đảm tiến hành liên tục quá trình tái sản xuất , trước hết cần
phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động, nghĩa là sức lao động mà con người bỏ ra phải
được bồi hoàn dưới dạng thù lao lao động.
Vậy tiền lương (hay tiền công) chính là phần thù lao lao động được biểu hiện bằng
tiền mà Doanh nghiệp trả cho người lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng và chất
lượng công việc của họ.
Tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động. Mặt khác, tiền
lương còn là đòn bảy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích và
tạo mối quan tâm của người lao động đến kết qủa công việc của họ. Nói cách khác, tiền
lương chính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao động.
2. Nguyên tắc hạch toán lao động và tiền lương.
Tại các Doanh nghiệp sản xuất , hạch toán chi phí lao động là một bộ phận công
việc phức tạp trong việc hạch toán chi phí kinh doanh, bởi vì cách trả thù lao lao động
thường không thống nhất giữa các bộ phận, các đơn vị, các thời kỳ...Việc hạch toán
chính xác chi phí lao động có vị trí quan trọng, là cơ sở để xác định giá thành sản phẩm
và giá bán sản phẩm. Đồng thời, nó còn là căn cứ để xác định các khoản nghĩa vụ phải
6
nộp cho Ngân sách, cho các cơ quan phúc lợi xã hội. Vì thế, để đảm bảo cung cấp thông
tin kịp thời cho quản lý, đòi hỏi hạch toán lao động và tiền lương phải quán triệt các
nguyên tắc sau :
2.1. Phải phân loại lao động hợp lý :
Do lao động trong Doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau nên để thuận lợi cho việc
quản lý và hạch toán, cần thiết phải tiến hành phân loại. Phân loại lao động là việc sắp
xếp lao động vào các nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định. Về mặt quản lý
và hạch toán, lao động thường được phân theo các tiều thức sau :
* Phân theo thời gian lao động : Theo thời gian lao động, toàn bộ lao động thường

thị trường...
- Lao động thực hiện chức năng quản lý : Là những lao động tham gia hoạt động
quản trị kinh doanh và quản lý hành chính của Doanh nghiệp như các nhân viên quản lý
kinh tế, nhân viên quản lý hành chính...
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho việc tập hợp chi phí lao động được kịp
thời, chính xác, phân định được chi phí lao động được kịp thời, chính xác, phân định
được chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
2.2. Phân loại tiền lương một cách phù hợp.
Do tiền lương có nhiều loại với tính chất khác nhau, chi trả cho các đối tượng khác
nhau nên cần phân loại tiền lương theo tiêu thức phù hợp. Trên thực tế có rất nhiều cách
phân loại tiền lương như phân loại tiền lương theo cách thức trả lương (lương sản phẩm,
lương thời gian), phân theo đối tượng trả lương (lương gián tiếp, lương trực tiếp), phân
theo chức năng tiền lương (lương sản xuất , lương bán hàng, lương quản lý)...Mỗi một
cách phân loại đều có những tác dụng nhất định trong quản lý. Tuy nhiên, để thuận lợi
cho công tác hạch toán tiền lương nói riêng và quản lý nói chung xét về mặt hiệu quả,
tiền lương được chia làm hai loại là tiền lương chính và tiền lương phụ.
- Tiền lương chính : Là bộ phận tiền lương trả cho người lao động trong thời gian
thực tế có làm việc bao gồm cả lương cấp bậc và các khoản phụ cấp có tính chất lượng.
- Tiền lương phụ : Là bộ phận tiền lương trả cho người lao động trong thời gian
thực tế không làm việc nhưng được chế độ quy định như nghỉ phép, hội họp, học tập, lễ
tết, ngừng sản xuất ...
Cách phân loại này không những giúp cho việc tính toán, phân bổ chi phí tiền lương
được chính xác, mà còn cung cấp thông tin cho việc phân tích chi phí tiền lương.
8
3. Chức năng của tiền lương.
- Chức năng thước đo giá trị : Biểu hiện giá cả sức lao động, là cơ sở để điều chỉnh
giá cả cho phù hợp mỗi khi giá biến động.
- Chức năng tái sản xuất sức lao động. Đây là yêu cầu thấp nhất của tiền lương
đúng với nghĩa của nó. Tiền lương trước hết phải đảm bảo tái sản xuất, tức là phải nuôi
sống người lao động, duy trì sức lao động, năng lực làm việc lâu dài có hiệu quả trên cơ

tháng của họ. Cả 3% Doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan y tế cấp trên nhằm tăng cường
và bảo vệ sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên.
4.3. Kinh phí công đoàn.
Được trích theo tỷ lệ 2% quỹ lương thực tế phải trả, trong đó nộp 1% cho cơ quan
công đoàn cấp trên để duy trì tổ chức bộ máy của công đoàn cấp trên, còn 1% để lại công
đoàn cấp cơ sở để chi cho hoạt động công đoàn cấp cơ sở như chi đại hội CNVC hàng
năm, chi lương cho cán bộ công đoàn chuyên trách, chi trợ cấp công đoàn cho đoàn viên
khó khăn và các khoản chi khác thuộc hoạt động công đoàn. Cả 2% Doanh nghiệp phải
chịu tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
II. CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG.
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà Doanh nghiệp trả cho tất
cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý. Thành phần quỹ tiền lương bao gồm nhiều
khoản như lương thời gian(tháng, ngày, giờ), lương sản phẩm, phụ cấp (cấp bậc, khu
vực, chức vụ, đắt đỏ...), tiền thưởng trong sản xuất kinh doanh. Quỹ tiền lương bao gồm
nhiều loại và có thể phân theo nhiều tiêu thức khác nhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu
như phân theo chức năng của lao động, theo hiệu quả của tiền lương...
Việc tính và chi trả phí lao động có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau,
tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản lý của Doanh nghiệp.
Mục đích của công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương là nhằm quán
triệt nguyên tắc phân phối lao động.
1. Trả lương theo thời gian.
Áp dụng để trả cho khối lao động gián tiếp hoặc khối lao động trực tiếp mà sản
phẩm không thể định mức lao động được.
Căn cứ để trả lương đó là :
+ Thời gian làm việc thực tế của CNV (dựa vào bảng chấm công)
10
+ Trình độ tay nghề của CNV (thông qua cấp bậc lương)
+ Hệ thống thang bảng lương do Nhà nước quy định
- Tiền lương tháng : Là tiền lương tháng là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ
sở hợp đồng lao động.

- Trả lương theo sản phẩm không hạn chế : Nghĩa là Doanh nghiệp không hạn chế
số lượng công việc làm ra trong kỳ của công nhân. Cách trả lương này đã quán triệt được
nguyên tắc phân phối theo lao động dưới CNXH.
Tiền lương sản phẩm phải trả
cho người lao động
=
Số lượng sản phẩm hoàn
thành trong tháng
X
Đơn giá lương
sản phẩm
- Trả lương theo sản phẩm thưởng luỹ tiến : Hình thức này chỉ nên áp dụng để trả
trong trường hợp Doanh nghiệp cần hoàn thành gấp đơn đặt hàng hoặc cần đẩy nhanh
11
tiến độ sản xuất vì áp dụng hình thức này năng suất lao động của Doanh nghiệp đạt mức
tối đa song kéo theo chi phí tiền lương trong giá thành cũng tăng tối đa.
Tiền lương
sản phẩm
phải trả
cho người
lao động
=
Số lượng
sản phẩm
hoàn thành
trong kỳ
X
Đơn
giá
lương

giờ.
Tỷ lệ trích trước tiền lương
nghỉ phép của người lao động
=
Tổng tiền lương nghỉ phép KH năm
Tổng tiền lương trích theo KH cả năm
x 100%
Khi người lao động làm thêm giờ tiêu chuẩn. Đối với người hưởng lương cấp bậc
giờ làm thêm được trả bằng 150% tiền lương giờ tiêu chuẩn nếu làm thêm vào ngày
thường và 200% nếu vào ngày lễ, ngày nghỉ.
Lương
thêm giờ
=
Lương cấp bậc tháng
22
X
Số công làm
thêm giờ
X
150%
(200%)
Phụ cấp làm đêm : áp dụng cho người làm việc từ 22h ngày hôm trước đến 6h sáng
ngày hôm sau, bao gồm hai mức :
30% lương cấp bậc hoặc chức vụ đối với công việc không thường xuyên làm ban
đêm.
40% lương cấp bậc hoặc chức vụ đối với người lao động thường xuyên làm việc
theo ca, chuyên làm về đêm.
12
Phụ cấp
làm đêm

- Bảng thanh toán tiền thưởng
Mẫu số 01 - LĐTL
Mẫu số 02 - LĐTL
Mẫu số 03 - LĐTL
Mẫu số 04 - LĐTL
Mẫu số 05 - LĐtiền lương
Ngoài ra có thể sử dụng các chứng từ hướng dẫn nếu Doanh nghiệp thấy cần và có
các nghiệp vụ phát sinh thêm liên quan đến việc tính lương, BHXH...
4.2. Tài khoản hạch toán.
Để hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương kế toán sử dụng tài
khoản sau:
Tài khoản 334: Phải trả công nhân viên
13
Dùng để phản ánh các khoản thanh toán với công nhân viên của Doanh nghiệp về
tiền lương, tiền công, phụ cấp, BHXH, tiền thưởng và các khoản khác thuộc về thu nhập
của họ
Kết cấu :
Bên nợ :
- Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lương của CNV
- Các khoản đã thanh toán cho CNV (kể cả tạm ứng lương kỳ I cho CNV)
- Kết chuyển tiền lương CNV chưa lĩnh
Bên có :
Tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho CNVC
Dư có cuối kỳ :
Tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho CNVC
Dư nợ (nếu có) :
Số trả thừa cho CNVC
Tài khoản 338 : Phải trả, phải nộp khác
Kết cấu :
Bên nợ :

Bên có :
- Trích 15% BHXH vào chi phí sản xuất kinh doanh
- Tính trừ 5% BHXH vào thu nhập của CNV
Dư có cuối kỳ :
Số BHXH chưa nộp cho cơ quan bảo hiểm cấp trên
Tài khoản 3384 : BHYT
Bên nợ :
Nộp BHYT cho cơ quan y tế cấp trên
Bên có :
Trích BHYT vào chi phí và khấu trừ vào thu nhập của CNV
Dư có cuối kỳ :
BHYT chưa nộp hết cho cơ quan cấp trên ở cuối kỳ. Ngoài ra kế toán sử dụng một
số tài khoản khác có liên quan trong quá trình hạch toán như TK 111, 112, 138...
4.3. Phương pháp hạch toán.
(1) Hàng tháng xác định tiền lương, các khoản phụ cấp lương, thưởng trong quỹ
lương, tiền ăn ca phải trả cho CNV kế toán ghi :
15
Nợ TK 622. Phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK 627. Phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng
Nợ TK 641. Phải trả cho nhân viên bán hàng
Nợ TK 642. Phải trả cho nhân viên quản lý doanh nghiệp
Có TK 334.Tổng số thù lao lao động phải trả
(2) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định kế toán ghi:
Nợ TK 622, 627, 641,642. Phần tính vào chi phí kinh doanh theo tỷ lệ với
tiền lương và các khoản phụ cấp lương (19%)
Nợ TK 334. Phần khấu trừ vào thu nhập của CNVC (6%)
Có TK 3382, 3383, 3384. Tổng số KPCĐ, BHXH, BHYT phải trích.
(3) Số tiền ăn ca phải trả cho CNV trong kỳ kế toán ghi:
Nợ TK 622. Phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK 627. Phải trả cho nhân viên phân xưởng

Có TK 512. Giá thanh toán không có thuế VAT
Có TK 3331. Thuế VAT đầu vào phải nộp
(8) Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, kế toán ghi :
Nợ TK 3382, 3383, 3384
Có TK 111, 112...
(9) Chi tiêu kinh phí công đoàn để lại doanh nghiệp kế toán ghi :
Nợ TK 3382
Có TK 111, 112
(10)Cuối kỳ kế toán kết chuyển số tiền công nhân viên đi vắng chưa lĩnh kế toán
ghi :
Nợ TK 334
Có TK 3388
(11) Trường hợp đã trả, đã nộp về KPCĐ, BHXH (kể cả số vượt chi), lớn hơn số
phải trả, phải nộp được cấp bù, kế toán ghi :
Nợ TK 111, 112. Số tiền được cấp bù đã nhận
Có TK 3382, 3383. Số được cấp bù
(12) Đối với Doanh nghiệp sản xuất thời vụ, khi tính trước tiền lương phép của
công nhân sản xuất trực tiếp kế toán ghi :
Nợ TK 622
Có TK 335
Số tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả trong kỳ (nếu có)
Nợ TK 335
17
Có TK 334
Ta có thể khái quát hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương với
CBCNV qua sơ đồ sau :
Sơ đồ hạch toán các khoản thanh toán với CBCNV
TK 334
TK 141,138... TK 622
Tiền lương, thưởng phải trả

TK 338 (2, 3, 4)
TK 334 TK 622, 627, 641, 642
Trích KPCĐ, BHYT, BHXH
Theo tỷ lệ quy định tính vào chi
phí kinh doanh (19%)
Số BHXH phải trả trực TK 334
Trích BHXH, BHYT theo tỷ lệ
quy định trừ vào thu nhập của
CBCNV (6%)
TK 111, 112... TK 14,112...
Nộp KPCĐ, BHXH, BHYT cho
cơ quan quản lý cấp trên. Chi
tiêu KPCĐ tại cơ sở
Số BHXH, KPCĐ chi vượt mức
được cấp
III. VAI TRÒ CỦA CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG.
1. Đối với người lao động.
Tiền lương là một trong những vấn đề quan trọng được người lao động quan tâm
hàng đầu, chi phí tiền lương hợp lý sẽ kích thích người lao động nâng cao năng suất làm
việc, nâng cao trách nhiệm của người lao động với quá trình sản xuất và tái sản xuất ,
đồng thời tiền lương phù hợp với đóng góp của người lao động sẽ đem lại niềm lạc quan,
tin tưởng vào Doanh nghiệp. Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của CBCNV, là yếu
tố đảm bảo tái sản xuất sức lao động, nâng cao đời sống của người lao động - một bộ
phận đặc biệt của lực lượng sản xuất xã hội.
Vì vậy, tiền lương đóng vai trò quyết định trong việc ổn định và phát triển lực lượng
lao động. Người lao động dùng tiền lương để trang trải các chi phí trong gia đình, ngoài
19
ra còn dùng để tích luỹ một phần. Được nhận tiền lương phù hợp với sức lao động mình
bỏ ra, người lao động tự nhận thấy mình phải không ngừng nâng cao bồi dưỡng trình độ

động - tiền lương theo nguyên tắc đã ghi ở điều 55 trong luật Lao động Việt Nam .
Thực hiện phân phối theo lao động, tiền lương phụ thuộc vào kết quả cuối cùng của
từng người, từng bộ phận, làm công việc gì, chức vụ gì thì hưởng theo công việc đó,
chức vụ đó mà không phân biệt giới tính, dân tộc, tôn giáo... Trả lương ngang nhau cho
những người lao động như nhau về trình độ, khối lượng và chất lượng công việc.
21
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CHẾ BIẾN VÀ
KINH DOANH THAN HÀ NỘI
I. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY.
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Ngay từ khi hoà bình lập lại, Nhà nước ta đã bắt tay vào việc khai thác và sử dụng
than, nguồn tài nguyên quý giá đã từng được coi là " vàng đen" của đất nước. Vì thế,
chức năng quản lý và phân phối vật tư than cho nền kinh tế quốc dân cũng sớm hình
thành ngay từ khi Miền Bắc hoàn toàn giải phóng. Và tiền thân của Công ty kinh doanh
và chế biến than Hà Nội lúc đó là Công ty cung ứng than - xi măng Hà Nội trực thuộc Bộ
vật tư.
Thực hiện chủ trương của Nhà nước về quản lý vật tư theo ngành từ sản xuất đến
lưu thông phân phối. Chính phủ đã ra quyết định số 245/CP ngày 22/11/1974 chuyển
giao nhiệm vụ quản lý cung ứng than từ Bộ vật tư sang Bộ điện than. Ngày 9/12/1974 Bộ
điện và than ra quyết định số 1878/ĐT - QLKT tiếp nhận các tổ chức chuyển doanh cung
ứng than thành lập "Tổng Công ty quản lý và phân phối than" gồm 7 đơn vị trực thuộc
trong đó có "Công ty quản lý và phân phối than Hà Nội" hoạt động từ ngày 1/1/1975.
Do yêu cầu hoạt động và nhiệm vụ đòi hỏi, Công ty đã qua nhiều lần đổi tên :
- Từ năm 1975 - 1978 tên Công ty là : "Công ty quản lý và phân phối than Hà Nội"
trực thuộc Bộ điện và than.
- Từ năm 1979 - 1981 đổi tên là "Công ty quản lý và cung ứng than Hà Nội" trực
thuộc Tổng Công ty cung ứng than - Bộ mỏ than, sau này là Bộ năng lượng.
Theo chủ trương của Nhà nước thành lập lại Doanh nghiệp, ngày 30/6/1993 Bộ

23
24
* Giám đốc : Là người đứng đầu Công ty, người có quyền ra quyết định chỉ đạo
toàn bộ mọi hoạt động sản xuất , kinh doanh của Công ty. Trong quá trình ra quyết định,
giám đốc được sự tham mưu trực tiếp của các phòng chức năng: Phòng tổ chức hành
chính, Phòng kế hoạch kinh doanh, Phòng kế toán , các chuyên viên tài chính, kinh tế, kỹ
thuật, luật pháp để đưa ra các quyết định kịp thời, chính xác
* Các phó giám đốc : Là người giúp việc trực tiếp cho giám đốc giải quyết các công
việc thuộc phạm vi quyền hạn do giám đốc phân công.
* Phòng kế hoạch kinh doanh : Giúp giám đốc trong việc lập kế hoạch triển khai
thực hiện kế hoạch, tìm kiếm thị trường, ký kết hợp đồng mua bán nguyên vật liệu và thị
trường sản phẩm hàng hoá, đồng thời thu thập những thông tin phản hồi từ khách hàng.
* Các phòng chức năng : Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc trong phạm vi
chuyên môn, hướng dẫn, chỉ đạo kiểm tra chuyên môn nghiệp vụ đối với các đơn vị
trong Công ty. Đồng thời chịu trách nhiệm trước giám đốc Công ty, trước pháp luật về
chức năng tham mưu, hướng dẫn kiểm tra đối với các đơn vị trong Công ty.Các phòng
chức năng không có quyền ra mệnh lệnh cho các đơn vị trong Công ty. Toàn bộ các đề
xuất phải thông qua giám đốc là người xem xét và biến chúng thành mệnh lệnh cho các
đơn vị trong Công ty nếu thấy hợp lý và cần thiết.
* Phòng kế toán : Thực hiện các nghiệp vụ kế toán theo quy định của Nhà nước ,
thu thập và xử lý thông tin cung cấp cho việc ra quyết định quản trị của giám đốc.
Ngoài ra các chuyên viên tài chính, kinh tế, kỹ thuật, luật pháp tham mưu cho giám
đốc trong lĩnh vực mình phụ trách để giúp giám đốc đưa ra các quyết định kịp thời và
chính xác.
* Các trạm trực thuộc : Có nhiệm vụ tiếp nhận và tổ chức thực hiện kế hoạch sản
xuất kinh doanh của Công ty giao cho. Trực tiếp tiếp xúc và giao dịch với khách hàng,
tìm kiếm nguồn than cung ứngtừ các mỏ theo nhu cầu của khách hàng. Đề xuất với công
ty ký kết hợp đồng với các mỏ trong Tổng Công ty. Sau khi công ty ký kết hợp đồng, các
trạm tổ chức nhận hàng theo nội dung hợp đồng đã ký, đồng thời tổ chức bảo quản kho,
tổ chức chế biến và tiêu thụ hàng hoá.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status