Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Xiêm
lời mở đầu
Đại hội Đảng VI đã đánh dấu bớc ngoặt lớn trong lịch sử kinh tế Việt
nam: nền kinh tế đang chuyển mình từ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao
cấp, sang nền kinh tế thị trờng theo định hớng Xã hội chủ nghĩa. Cơ chế thị
trờng đã mở ra nhiều cơ hội, cũng nh những thách thức mới đối với nền kinh
tế Việt nam nói chung, và đối với từng doanh nghiệp , từng tổ chức kinh tế
nói riêng.
Với một nớc nghèo, lạc hậu, bị ngủ quên hàng trăm năm trong ách đo
hộ của Phong kiến phơng Bắc nh Việt nam , thì việc chuyển sang kinh tế thị
trờng cần một sự nỗ lực rất lớn về tài lực, vật lực của tất cả cộng đồng , mà
mỗi doanh nghiệp , công ty, tổ chức kinh tế là những tế bào góp phần làm
sống lại và phát triển nền kinh tế Việt nam .
Tuy nhiên, trong những năm gần đây vấn đề đổi mới công nghệ sản
xuất đang đợc nhiều doanh nghiệp nớc ta quan tâm sâu sắc. Bởi lẽ hầu hết các
máy móc, dây chuyền thiết bị công nghệ của ta đều đã quá cũ kỹ lạc hậu; sản
phẩm làm ra giá thành cao mà chất lợng lại thấp; đấy là cha kể đến một loạt
những mặt yếu kém nh tiêu thụ năng lợng nhiều, công suất thấp mà lại còn
gây ô nhiễm môi trờng. Do đó để tồn tại và phát triển bắt buộc các doanh
nghiệp, trong thời kì chuyển từ bao cấp sang cơ chế thị trờng, phải đổi mới
toàn diện về mọi mặt.
Các thiết bị sản xuất sử dụng trong doanh nghiệp, trong quá trình sản
xuất, bị giảm dần về cả gía trị lẫn giá trị sử dụng. Đó là quá trình chuyển dần
giá trị của tài sản cố định vào tạo thành một phần của giá trị sản phẩm sản
xuất ra theo mức độ hao mòn, và đợc hạch toán vào giá thành sản phẩm sản
xuất. Hao mòn của tài sản cố định trong sản xuất kinh doanh là tất yếu khách
quan do ảnh hởng của các yếu tố tự nhiên và các yếu tố xã hội. Hao mòn đó
đợc thu hồi lại dới hình thức khấu hao tài sản cố định để doanh nghiệp có thể
quay vòng vốn tạo điều kiện cho việc mua sắm các thiết bị khác cũng nh là
mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Trích khấu hao là một biện pháp
quan trọng nhằm thu hồi lại giá trị đã hao mòn của tài sản cố định nhằm tái
Nhân tố quan trọng đối với các doanhn nghiệp trong
nền kinh tế thị trờng
I. KháI niệm, đặc đIểm , phân loại và vai trò của tscđ
1. Khái niệm TSCĐ của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
Hiện nay trên thế giới có nhiều khái niệm về tài sản cố định nhng đều
thống nhất ở điểm có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài. Chuẩn mực Kế toán
Mỹ qui định:
Tài sản cố định là những tài sản vật chất đợc sử dụng trong quá trình
sản xuất hoặc lu thông hàng hoá hoặc dịch vụ và có thời gian sử dụng lâu dài
hơn một kỳ kế toán ( Kế toán tài chính theo hệ thống kế toán Mĩ - Kermit
D.Larson - NXB Thống Kê 1994 ).
ở Việt nam nớc ta hiện nay lại hay dùng khái niệm về TSCĐ nh sau :
TSCĐ là những t liệu lao động có giá trị từ 5.000.000 đồng Việt nam trở lên,
có thời gian sử dụng trên 1 năm Quyết định số 1062 TC/ QĐ/ CSTC ngày
14 tháng 11 năm 1996
2. Đặc điểm của Tài sản cố định:
Đặc điểm để phân biệt tài sản cố định với hàng hoá là : tài sản cố định
đợc giữ để dùng trong khi hàng hoá đợc giữ để bán. Ví dụ trong một công ty
sản xuất lắp ráp xe ô tô thì ô tô đợc coi là sản phẩm hàng hoá bán cho ngời
tiêu dùng, song những ô tô đợc sử dụng cho mục đích chuyên chở phục vụ
cho các hoạt động của công ty thì lại đợc coi là tài sản cố định.
Tài sản cố định cũng đợc phân biệt với đầu t dài hạn cho dù hai loại này
đều duy trì quá một kỳ kế toán. Đầu t không đợc dùng trong các hoạt động
chính của doanh nghiệp. Ví dụ đất đai đợc duy trì để mở rộng sản xuất trong
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Xiêm
tơng lai đợc xếp vào loại đầu t dài hạn. Ngợc lại, đất đai mà trên đó xây dựng
nhà xởng của doanh nghiệp lại là tài sản cố định . Ngoài ra máy móc dự
phòng để sử dụng trong trờng hợp máy h hỏng hoặc các kỳ cao điểm sản xuất
cũng đợc xếp loại tài sản cố định. Tuy nhiên, khi máy móc đợc chuyển ra
khỏi khâu sản xuất để bán thì nó không còn đợc xếp vào loại tài sản cố định
3.3.Phân loại căn cứ vào hình thái biểu hiện:
Thì tài sản cố định đợc chia thành hai loại: tài sản cố định hữu hình và
tài sản cố định vô hình. Tuỳ theo thể chế chính trị của mỗi nớc mà việc phân
chia tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình cũng có phần khác
nhau.
Theo chế độ Kế toán Việt Nam hiện hành thì tài khoản tài sản cố định
hữu hình đợc biểu hiện bằng hình thái vật chất cụ thể , và đợc chi tiết thành
6 tài khoản cấp hai:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: Phản ánh giá trị của các công trình xây dựng cơ
bản nh : Nhà cửa, vật kiến trúc, bể bơi kho bãi và các công trình hạ tầng cơ sở
nh: đờng xá, cầu cống, đờng sắt, cầu cảng...
- Máy móc, thiết bị: Phản ánh giá trị các loại máy móc, thiết bị dùng trong
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; bao gồm những máy móc chuyên
dùng, máy móc thiết bị công tác, dây chuyền thiết bị công nghệ và các máy
móc đơn lẻ.
- Phơng tiện vận tải truyền dẫn: Phản ánh giá trị các loại phơng tiện vận
tải gồm phơng tiện vận tải đờng bộ, thuỷ, hàng không, đờng ống và các thiết
bị truyền dẫn( thông tin, điện nớc, băng truyền tải vật t hàng hoá).
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Xiêm
- Thiết bị dụng cụ quản lý: Phản ánh giá trị những loại thiết bị và dụng cụ
sử dụng trong quản lý kinh doanh, quản lý hành chính (Máy vi tính, máy điều
hoà, máy điện thoại, máy Fax..).
- Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Phản ánh giá trị các
loại tài sản cố định là các cây lâu năm ( cà phê, chè, cây ăn quả...), súc vật làm
việc ( trâu, bò, ngựa cày kéo), súc vật nuôi để lấy sản phẩm ( bò lấy sữa, gà vịt
lấy trứng).
- Tài sản cố định hữu hình khác: Phản ánh giá trị các loại tài sản cố định
hữu hình khác mà cha đợc phản ánh ở các tài khoản nêu trên ( nh tác phẩm
nghệ thuật, các sách chuyên môn kĩ thuật).
Tài sản cố định vô hình thờng không có hình thái vật chất cụ thể , và đ-
của tài sản cố định : Nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của tài sản
cố định theo công thức
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị đã hao mòn của tài sản cố định .
Nguyên giá tài sản cố định là các khoản chi phí cho tài sản cố định đó,
bao gồm các khoản phí tổn bình thờng hợp lý để đa tài sản cố định vào vị trí
và sẵn sàng sử dụng ( giá trên hoá đơn trừ đi mọi khoản chiết khấu cộng với
chi phí chuyên chở và lắp ráp, các chi phí sửa chữa tân trang, chi phí chạy
thử...).
Giá trị đã hao mòn là tổng luỹ kế hao mòn tài sản cố định do bào mòn
của tự nhiên và tiến bộ khoa học kỹ thuật trong quá trình hoạt động của tài
sản cố định .
Tài sản cố định đợc báo cáo trên Bảng cân đối kế toán theo nguyên gía
của chúng chứ không phải theo giá thị trờng. Cũng có một số ý kiến phản đối
cho rằng tài sản cố định phải đợc phản ánh theo giá thị trờng. Tuy nhiên tài
sản cố định đợc giữ để sử dụng chứ không phải để bán. Và các Báo cáo tài
chính dựa trên khái niệm kinh doanh liên tục. Điều này có nghĩa là công ty dự
kiến tiếp tục kinh doanh lâu dài đủ để thu hồi lại chi phí ban đầu của tài sản
cố định thông qua việc tiêu thụ sản phẩm của nó. Do đó trong Bảng cân đối
kế toán phản ánh hai chỉ tiêu: Nguyên giá và hao mòn tài sản cố định.
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Xiêm
3.4.Phân loại TSCĐ theo mục đích sử dụng :
Theo cách phân loại này thì TSCĐ trong doanh nghiệp đợc chia thành 3
loại sau:
- TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh : Là những TSCĐ trực tiếp tham
gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, an ninh, quốc phòng : Những
TSCĐ kiểu này đợc doanh nghiệp quản lý , chuyên phục vụ lợi ích quốc gia,
phúc lợi xã hội, mà không đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp .
- TSCĐ bảo quản, cất giữ hộ Nhà nớc : Là những TSCĐ mà một số
doanh nghiệp có nhiệm vụ bảo quản, cất giữ lấy công chứ chính nó không
TSCĐ gắn liền với doanh nghiệp trong mọi thời kỳ phát triển của nền
kinh tế, đặc biệt trong điều kiện hiện nay khi mà khoa học kỹ thuật trở thành
lực lợng sản xuất trực tiếp thì vai trò của TSCĐ lại càng quan trọng.
Trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp không chỉ đơn thuần ở
việc có và sử dụng TSCĐ mà điều quan trọng là phải bảo toàn, phát triển và sử
dụng có hiệu quả các TSCĐ hiện có. Vì vậy các doanh nghiệp phải có chế độ
quản lý thích đáng, toàn diện đối với TSCĐ: từ tình hình tăng, giảm cả về số
lợng và giá trị đến tình hình sử dụng, hao mòn và sữa chữa TSCĐ, phải sử
dụng hợp lý, đầy đủ phát huy hết công suất của TSCĐ tạo điều kiện hạ giá
thành sản phẩm, thu hồi vốn đầu t nhanh để tái sản xuất trang bị và đổi mới
công nghệ từ đó góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, từng bớc cải thiện đời
sống cho ngời lao động.
Vì tài sản cố định đợc mua để sử dụng và có giá trị lớn nên nó đợc coi
nh một lợng hữu dụng đợc phân phối cho các hoạt động của doanh nghiệp
trong suốt thời gian hữu ích của nó. Tuy nhiên, vì thời gian hữu ích của mọi
tài sản cố định ( trừ đất đai ) đều có hạn cho nên lợng hữu dụng này của tài
sản cố định sẽ bị tiêu dùng hết khi tài sản cố định đã cũ. Sự tiêu dùng này th-
ờng đợc mô tả nh sự giảm giá. Sự giảm giá trị và giá trị sử dụng chính là phần
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Xiêm
hao mòn hữu hình và vô hình đợc chuyển dần từng phần vào giá trị của sản
phẩm.
Trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ nh vũ bão của khoa học kỹ thuật
nh hiện nay máy móc thiết bị đợc sản xuất ra ngày càng hiện đại hơn, năng
suất cao hơn nhng lại đợc bán với giá rẻ hơn những máy móc thiết bị cùng
chủng loại, cùng tính năng đợc sản xuất ra trớc đó nên hao mòn vô hình của
tài sản cố định lại càng lớn.
Thông thờng hiện nay giá trị hao mòn vô hình nhanh hơn giá trị hao
mòn hữu hình do tính lỗi thời của nhiều tài sản cố định. Tính lỗi thời, giống
nh sự không tơng xứng, rất khó có thể dự đoán vì thông thờng khó có thể dự
đoán trớc các phát minh mới. Thế nhng các phát minh mới thờng làm tài sản
III. Yêu cầu của hạch toán kế toán TSCĐ đối với doanh nghiệp
Công tác hạch toán kế toán TSCĐ đòi hỏi phải có sự tận tuỵ , trung thực,
tinh tế, cẩn thận. Có nh vậy thì những con số , những tài liệu, những
thông tin mà hạch toán TSCĐ đa ra mới đúng, đủ, chính xác , kịp thời.
Đó chính là nền tảng , là cơ sở để các nhà lãnh đạo , quản lý doanh nghiệp
đề ra những phơng hớng , những công việc cần làm trong quà trình hoạt
động của mình.
IV. Những nhân tố ảnh hởng đến công tác hạch toán TSCĐ của
doanh nghiệp
1. Những nhân tố thuộc về doanh nghiệp
- Cơ cấu bộ máy quản lý doanh nghiệp
- Trình độ quản lý doanh nghiệp
- Cơ cấu bộ máy kế toán của doanh nghiệp
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Xiêm
- Trình độ, nghiệp vụ ,kỹ năng, kỹ xảo của bộ máy kế toán
2. Các nhân tố không thuộc về doanh nghiệp
- Chế độ, chính sách kế toán hiện hành của Nhà nớc
- Quan hệ của doanh nghiệp đối với Ngân hàng, Bạn hàng, Khách hàng
- Quan hệ của doanh nghiệp đối với đối thủ cạnh tranh
V. Nội dung của hạch toán kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp
1. Hoạch toán tăng giảm TSCĐ hữu hình
Tài khoản sử dụng: Theo chế độ hiện hành việc hoạch toán TSCĐ đợc
theo dõi trên các tài khoản chủ yếu sau đây:
* TK211" Tài sản cố định hữu hình". Tài khoản này dùng để phản ánh
giá trị hiện có và biến động tăng giảm của toàn bộ TSCĐ hữu hình của doanh
nghiệp theo nguyên giá
Kết cấu nội dung phản ánh của TK211
Bên nợ: Phản ánh nguyên giá của TSCĐ hữu hình giảm do điều chuyển
cho đơn vị khác, nhợng bán thanh lý hoặc đem góp vốn liên doanh
Số d bên nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở đơn vị
Có TK 341
* Nếu TSCĐ hữu hình đợc mua sắm bằng nguồn vốn xây dựng cơ bản
hoặc các quỹ của doanh nghiệp thì đồng thời với việc ghi tăng TSCĐ kế toán
phải ghi tăng nguồn vốn kinh doanh và ghi giảm các nguồn vốn tơng ứng:
Nợ TK 414
Nợ TK 441
Có TK 411
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Xiêm
* Khi mua sắm TSCĐ bằng nguồn vốn đầu t XDCB, bằng nguồn vốn
kinh phí sự nghiệp, bằng nguồn vốn kinh phí dự án, dùng vào hoạt động sự
nghiệp hoặc hoạt động dự án, ghi:
Nợ TK 211
Có TK 111,112,331...
+ TSCĐ mua sắm bằng nguồn vốn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án
ghi:
Nợ TK 161
Có TK 466
+ Khi mua TSCĐ bằng quỹ phúc lợi phục vụ văn hoá phúc lợi ghi:
Nợ TK 211
Có TK 111,112,131
Đồng thời ghi
Nợ TK 4312
Có TK 4313
* Đối với công trình XDCB bàn giao đa vào sử dụng
+ Căn cứ giá trị quyết toán công trình đã đợc duyệt ghi:
Nợ TK 211
Có TK 241
* Nhận vốn tham gia liên doanh của đơn vị khác bằng TSCĐ hữu hình,
kế toán tính toán nguyên giá TSCĐ và ghi sổ:
Nợ TK 211
Nhận vốn góp, đợc tặng, cấp bằng TSCĐ
Đáng giá tăng TSCĐ
Xây dựng cơ bản hoàn thành, bàn giao
cho thuê tài chính
Nhận lại TSCĐ góp vốn liên doanh
Mua sắm TSCĐ
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Xiêm
Hạch toán giảm TSCĐ hữu hình
Trong mọi trờng hợp giảm TSCĐ, kế toán phải làm đầy đủ thủ
ttục, xác định đúng những khoản thiệt hại vàa thu nhập (nếu có)
căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi sổ theo từng tr ờng
hợp nh sau:
a/ Thanh lý nhợng bán TSCĐ.
- Căn cứ chứng từ nh ợng bán hoặc chứng từ thu tiền nh ợng
bán TSCĐ số tiền đã thu hoặc phải thu của ng ời mua ghi:
Nợ TK 111
Nợ TK 112
Nợ TK 131
Có TK 721
Có TK 3331
- Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ,phản ánh phần giá trị
còn lại vào chi phí bất thờng, ghi giảm nguyên giá và giá trị hao
mòn, ghi:
Nợ TK 214
Nợ TK 821
Có TK 211
- Các chi phí liên quan đến việc nh ợng bán TSCĐ (nếu có)
cúng đợc tập hợp vào bên nợ TK 821 - Chi phí bất thờng
- Nếu TSCĐ đem nhợng bán đợc hình thành từ vốn vay ngân
hàng thì ghi:
góp vốn liên doanh do hai bên thống nhất đánh giá, đồng thời số
chênh lệch giữa giá trị vốn góp liên doanh với giá trị còn lại của
TSCĐ đợc phản ánh vào TK412 chênh lệch đánh giá lại tài sản
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Xiêm
Nợ TK 222
Nợ TK 214
Nợ TK 412 (trờng hợp phát sinh chênh lệch giá giảm
Có TK 211
Có TK 412 (trờng hợp phát sinh chênh lệch giá tăng)
TSCĐ hữu hình phát hiện thiếu khi kiểm kê
Căn cứ vào biên bản kiểm kê TSCĐ và kết luận của Hội đồng
kiểm kê để hoạch toán chính xác kịp thời theo từng nguyên nhân
cụ thể
- Trờng hợp chờ quyết định xử lý
Nợ TK 214
Nợ TK 138
Có TK 211
- Trờng hợp có quyết định xử lý ngay: Tuỳ thuộc vào quyết
định xử lý ghi:
Nợ TK 214
Nợ TK 138
Nợ TK 411 ( nếu đợc phép ghi giảm vốn)
Nợ TK 821 ( Nếu doanh nghiệp chịu tổn thất)
Có TK 211
c/ Trả lại TSCĐ cho các bên tham gia liên doanh: Căn cứ vào
biên bản bàn giao kế toán ghi:
Nợ TK 411 (giá trị còn lại)
Nợ TK 214
Có TK 211
Phần chênh lệc giữa giá trị góp vốn với giá ttrị còn lại, thanh
liên doanh cổ đông
Trả lại TSCĐ cho các bên
Nhợng bán thanh lý TSCD
cho thuê tài chính
Góp vốn liên doanh