Lời mở đầu
Lời đầu tiên cho em đợc gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô giáo Nguyễn Kim Oanh-
giáo viên hớng dẫn thực tập; các cô bác, các anh chị phòng kế toán; các đồng chí cán bộ
quản lý, lãnh đạo công ty thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao những ngời đã giúp đỡ tạo
điều kiện tốt nhất cho em trong thời gian về thực tập tại công ty. Nhng trong thời gian có
hạn, hiểu biết và nhận thức còn hạn chế, chắc chắn báo cáo còn nhiều thiếu sót. Em rất
mong và xin chân thành cảm ơn sự góp ý của các thầy cô giáo, các cô các bác và các
anh chị trong công ty để báo cáo của em đợc hoàn thiện hơn.
Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời. Chính
vì vậy, ngay từ thời cổ xa ngời ta đã thấy sự cần thiết muốn duy trì và phát triển đời sống
của mình và của xã hội thì phải tiến hành sản xuất ra những thứ cần thiết cho cuộc
sống.Tất cả những điều liên quan đến sản xuất mà con ngời quan tâm đã đặt ra nhu cầu
thiết yếu phải thực hiện chức năng quản lý sản xuất. Nh vậy sự cần thiết phải đôn đốc và
quản lý quá trình hoạt động không phải chỉ là nhu cầu mới đợc phát sinh gần đây, mà
thực sự đã phát sinh rất sớm trong lich sử phát triển loài ngời.
V..I Lênin đã nhận định rằng: CNXH trớc hết là hạch toán. Ngày nay, trong cơ
chế thị trờng, vấn đề đợc quan tâm nhất trong các doanh nghiệp là vấn đề lợi nhuận. Để
có đợc lợi nhuận cao có rất nhiều yếu tố tác động, trong đó phải kể đến công tác quản lý
doanh nghiệp. Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm là chỉ tiêu kinh tế quan trọng vì qua những chỉ tiêu đó nhà quản lý doanh nghiệp
thấy rõ chất lợng từ hoạt động sản xuất đồng thời nắm đợc chi phí xuất và giá thành thực
tế của từng loại sản phẩm, từng loại hoạt động. Trên cơ sở những con số về chi phí sản
xuất và tính giá thành mới xác định đợc giá thành trên một đơn vị sản phẩm, qua đó ta
có thể xác định đợc kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và đa ra quyết định sản xuất
của doanh nghiệp một cách chính xác nhất.
Muốn tăng lợi nhuận trong nền kinh tế tơng đối ổn định, các chính sách thuế ổn
định thì việc hạ giá thành trong các doanh nghiệp phải coi trọng công tác quản lý. Hạ
giá thành là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu cũng nh lâu dài của toàn bộ công tác quản lý
tài chính trong doanh nghiệp.
Do tầm quan trọng của công tác quản lý và tính giá thành đối với các doanh
nghiệp nh đã trình bầy ở trên nên em đã chọn chuyên đề: Kế toán tập hợp chi phí và
định. Có nh vậy ta mới có thể có đợc những thông tin chính xác. Ví dụ trong doanh
nghiệp, hoạt động sản xuất kinh doanh có thể phát sinh ra các chi phí nh: chi phí bán
hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp nh ng để tính giá thành công xởng một cách chính
xác, kế toán tập hợp chỉ tập hợp thành 3 khoản mục chi phí là : chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
Nh vậy trong quá trình sản xuất, chi phí đợc chia thành nhiều loại khác nhau và sử
dụng vào các bộ phận khác nhau. Do đó ta phải phân loại từng khoản mục chi phí để
phục vụ cho công tác quản lý một cách hiệu quả nhất, chính xác nhất. Căn cứ vào nội
dung kinh tế, kế toán chia chi phí sản xuất trong kỳ thành các yếu tố:
+ Chi phí nhân công
+ Chi phí nguyên vật liệu
+ Chi phí công cụ dụng cụ.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ
3
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: tiền điện, tiền nớc, tiền điện thoại
+ Chi phí bằng tiền khác: tiếp khách, hội họp..
Sau khi đã phân loại chi phí, ta phải biết chi phí đó đợc tập hợp ở những khoản
mục nào, qua đó ta mới có thể nhận thức đợc thực chất của vấn đề, của các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh. Các chi phí này trong kỳ đợc đợc phân bổ nh sau:
Nếu phát sinh trong phân xởng, tổ đội thì tập hợp vào 3 khoản mục cho phân xởng,
tổ đội đó để tính giá thành trong sản xuất hay giá thành công xởng (3 khoản mục đó thể
hiện trên tài khoản 621, 622, 627).
Nếu phát sinh chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp thì tập hợp vào 2
khoản mục 641 và 642 để xác định giá thành toàn bộ hay xác định kết quả sản xuất kinh
doanh.
Nhng điều đáng lu ý ở đây là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh này phải lấy từ các
chứng từ hợp pháp, hợp lệ minh chứng.
2. Giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công tác, sản phẩm lao vụ
* Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành: chỉ tiêu giá thành đ-
ợc chia thành giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế.
+ Giá thành kế hoạch: Giá thành kế hoạch đợc xác định trớc khi bớc vào kinh doanh
trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trớc và các định mức,các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch.
+ Giá thành định mức: Cũng nh giá thành kế hoạch, giá thành định mức cũng đợc xác
định trớc khi bắt đầu sản xuất sản phẩm.Tuy nhiên khác với giá thành kế hoạch đợc xây
dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và không biến đổi trong suốt cả kỳ kế
hoạch, giá thành định mức đợc xác định trên cơ sở các định mức về chi phí hiện hành tại
từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thờng là ngày đầu tháng) nên giá thành
định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt đợc trong
quá trình kế hoạch hoá giá thành.
+ Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu đợc xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản
phẩm dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm.
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định đợc
các nguyên nhân vợt (hụt) định mức chi phí trong kỳ hạch toán từ đó điều chỉnh kế
hoạch hoặc định mức sản xuất cho phù hợp.
* Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí:
Theo phạm vi phát sinh chi phí, chỉ tiêu giá thành đợc chia thành giá thành sản xuất và
giá thành tiêu thụ.
+ Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xởng) là chỉ tiêu phản ánh tát cả
những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi
phân xởng sản xuất.
5
+ Giá thành tiêu thụ (còn gọi là giá thành toàn bộ) là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các
khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Giá thành tiêu thụ đợc tính theo công thức:
Z = Zsx + CPBH + CPQLDN
Trong đó:
Z: Giá thành toàn bộ
Zsx: Giá thành sản xuất
Trong đó :
Z
SPHT
: là tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
6
CP
ĐK
: là chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
CP
PS
: là chi phí phát sinh trong kỳ (sau khi đã trừ đi các khoản
ghi giảm chi phí
CP
CK
: là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Khi giá trị sản phẩm dở dang (chi phí sản xuất dở dang) đầu kỳ và cuối kỳ bằng
nhau hoặc các nghành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sản phẩm
bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
II. Hạch toán chi phí trong sản xuất tính giá thành sản phẩm, dịch
vụ.
1. Nhiệm vụ của kế toán
Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất là những chỉ tiêu kinh tế
quan trọng luôn luôn đợc các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm vì chi phí sản xuất là
chỉ tiêu phản ánh chất lợng hoạt động sản xuất của doanh nghiệp thông qua những thông
tin về chi phí sản xuất do bộ phận kế toán cung cấp, những ngời quản lý doanh nghiệp
nắm đợc chi phí sản xuất của từng loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ cũng nh kết quả của
toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để phân tích, đánh giá tình
hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình sử dụng tài sản, vật t,
lao động, tiền vốn để có các quyết định quản lý thích hợp.
Để tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất đáp ứng đầy đủ, trung thực
là những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tợng tập hợp chi phí
sản xuất riêng biệt. Theo phơng pháp này, căn cứ vào chứng từ xuất kho tập hợp quy nạp
trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí, phơng pháp này có tính chính xác cao.Vì vậy
cần sử dụng tối đa phơng pháp này đối với các chi phí sản xuất có thể tập hợp trực tiếp.
Trờng hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí sản
xuất, không thể tổ chức, hạch toán tiêng cho từng đối tợng đợc thì phải áp dụng phơng
pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ cho các đối tợng liên quan. Sử dụng phơng pháp này
thì điều quan trọng là phải lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ hợp lý nhất sao cho đảm bảo đợc
mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa tổng chi phí cần phân bổ với tiêu chuẩn phân bổ của các
đối tợng, tiêu thức phân bổ thờng dùng là:
+ Phân bổ theo tiêu thức tiêu hao vật liệu
+ Phân bổ theo hệ số
+ Phân bổ theo trọng lợng và số lợng sản phẩm
Công thức phân bổ nh sau:
CPNVLTT = Tiêu thức * Tỷ lệ(Hệ số)
8
phân bổ phân bổ phân bổ
Chi phí nguyên vật liệu cần phân bổ
Tỷ lệ ( hệ số) phân bổ =
Tiêu thức vật liệu phân bổ
Để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng đối tợng chi
phí (phân xởng, bộ phận sản xuất).
* Kết cấu và nội dung TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Bên nợ: Phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho chế tạo sản phẩm.
- Bên có:
+ Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho.
` + Trị giá phế liệu thu hồi
* Kết cấu và nội dung TK627 Chi phí sản xuất chung.
- Bên nợ: Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
- Bên có: + Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
+ Kết chuyển và phân bổ chi phí sản xuất chung vào TK 154
- Tài khoản 627 cuối kỳ không có số d
d. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Tại doanh nghiệp , tất cả các chi phí sản xuất đã đợc nêu ,cuối kỳ đều phải tổng hợp
vào TK154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang nhằm phục vụ cho việc tính giá
thành sản phẩm lao vụ, dịch vụ toàn doanh nghiệp. TK154 đợc mở chi tiết theo từng
ngành sản xuất, từng nơi phát sinh chi phí theo từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm,
từng loại lao vụ, dịch vụ của các bộ phận sản xuất phụ (kể cả thuê ngoài gia công chế
biến).
* Kết cấu và nội dung TK154
- Bên nợ:
+ Kết chuyển các chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, và sản
xuất chung.
+ Kết chuyển chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ (đối với doanh nghiệp kế
toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKĐK).
- Bên có:
+ Các khoản giảm giá thành.
+ Giá thành sản xuất của sản phẩm lao vụ , dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ.
+ Kết chuyển sản phẩm chi phí dở dang đầu kỳ (đối với doanh nghiệp kế
toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKĐK).
- Số d nợ: Phản ánh chi phí của sản phẩm lao vụ còn dở dang cuối kỳ.
* Kết cấu và nội dung TK631
10
- Bên nợ:
+ Kết chuyển của sản phẩm, công việc còn dở dang đầu kỳ (từ TK154 sang).
+ Kết chuyển chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ (đã đuợc tập hợp ở các
TK621, TK622, TK627).
12
Vật liệu dùng không
TK 138
kết chuyển chi phí nhân
công trực tiếp
Các khoản đóng góp theo
tỷ lệ với tiền lơng của công
nhân trực tiếp sản xuất
phải trả cho công nhân
trực tiếp sản xuất
TK154
TK621
TK151,152, 331,
111,112,141
Kết chuyển chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp
Vật liệu dùng trực tiếp TK152
chế tạo sản phẩm hay
tiến hành lao vụ, dịch vụ
hết, nhập lại kho hay
chuyển kỳ sau
Tiền lơng và phụ cấp
c. Hạch toán chi phí sản xuât chung:
Sơ đồ hoạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung
TK 111,112
Chi phí nhân viên
TK334,338
TK627
d.Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất
Sơ đồ hạch toán CPSX theo phơng pháp kktx
TK621 TK154
TK622
TK627
3.2 Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp KKĐK
Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp KKĐK, các nghiệp vụ phát sinh liên
quan đến hàng tồn kho không đợc ghi sổ liên tục. Bởi vậy, cuối kỳ doanh nghiệp phải
tiến hành kiểm kê tất cả các nguyên vật liệu, thành phẩm trong kho và tại các phân xởng
cùng với sản phẩm dở dang để xác định các loại chi phí sản phẩm hoàn thành của hàng
đã bán.
Vì thế, việc hạch toán chi phí sản phẩm trong các doanh nghiệp này cũng có những
khác biệt nhất định.
a.Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Do đặc điểm của phơng pháp KKĐK nên chi phí vật liệu xuất dùng khó có thể phân
định đợc là xuất kho theo mục đích sản xuất hay quản lý, tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy, để
phục vụ cho tính giá thành, kế toán phải theo dõi các chi phí nguyên vật liệu đã xuất
dùng, kế toán phải theo dõi TK621 nhng không ghi một lần vào cuối kỳ kế toán sau khi
đã kiểm kê:
14
Kết chuyển chi phí sản xuất chung
TK338
K/c giá trị NVL cha dùng
đầu kỳ
sơ đồ hạch toán CPSXC theo phơng pháp KKĐK
TK334,338 TK627 TK 111,112,661
Chi phí nhân viên Các khoản thu hồi ghi 16
phân xởng
giảm chi phí sản xuất chung
TK631
TK611
Chi phí vật liệu,
sản xuất chung
Kết chuyển chi phí
dụng cụ
TK242,335
Chi phí theo dự toán
mua ngoài
Chi phí dịch vụ
tiếp và chi phí sản xuất chung tính cả cho sản phẩm hoàn thành chịu. Công thức tính:
17
sản xuất chung
Kết chuyển chi phí
TK627
hoàn thành NCTTXS
nhập kho, gián hoặc
trực tiếp tiêu thụ
Kết chuyển chi phí
Tổng giá thành sản xuất
của sản phẩm, dịch vụ
TK622
TK632
dở dang cuối kỳ
nguyên vật liệu trực tiếp
Kết chuyển chi phí
Giá trị sản phẩm
TK154TK 631TK621
Kết chuyển giá trị sản phẩm dịch vụ dở
dang đầu kỳ
Chi phí sản phẩm dở Chi phí NVLTT
Chi phí sản dang đầu kỳ + phát sinh trong kỳ Khối lợng
phẩm dở dang = * sản phẩm dở
cuối kỳ khối lợng + Khối lợng sản phẩm dang cuối kỳ
thành phẩm dở dang cuối kỳ
Phơng pháp này có u điểm là tính toán đơn giản, khối lợng công việc ít và nhợc
điểm là độ chính xác không cao.
* Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng
đơng:
xác, kịp thời giúp cho chủ doanh nghiệp xác định và đánh giá chính xác kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để có những giải pháp, quyết định kịp
thời, thích hợp đẻ mở rộng hay thu hẹp sản xuất để đầu t vào mặt hàng, sản phẩm nào
đó Do đó, trên cơ sở chi phí sản xuất đã tập hợp đ ợc theo các đối tợng kế toán tập hợp
chi phí sản xuất phải vận dụng phơng pháp tính giá thành phù hợp với yêu cầu và trình
độ quản lý của doanh nghiệp và những qui định thống nhất chung của Nhà nớc, phù hợp
với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, với tính chất sản phẩm.
Nhà nớc quy định thống nhất cho các doanh nghiệp 3 khoản mục chi phí tính giá
thành nhng tuỳ theo yêu cầu của quản trị doanh nghiệp mà các khoản mục này đợc chi
tiết hơn, các khoản mục đó là:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (bao gồm NVL chính, NVL phụ, vật liệu khác),
chi phí phân công trực tiếp (gồm tiền công trực tiếp, các khoản trích theo lơng, các
khoản khác) và chi phí sản xuất chung (bao gồm khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua
ngoài, các khoản chi phí bằng tiền khác ).
Số liệu kết quả tính giá thành phải đợc phản ánh trên các bảng biểu tính giá thành,
thể hiện đợc nội dung, phơng pháp tính giá thành mà doanh nghiệp áp dụng. Tính chất
của việc tính giá thành sản phẩm là việc sử dụng các phơng pháp tính toán, phân bố chi
phí cấu thành sản phẩm, lao vụ trên cơ sở chi phí sản xuất đã tập hợp đợc và chi phí tính
cho sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Các doanh nghiệp thờng áp dùng một trong các phơng pháp tính giá sau:
5.1 Phơng pháp trực tiếp (phơng pháp đơn giản).
Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất giản đơn, ít các mặt
hàng, sản xuất với khối lợng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, ví dụ: Nhà máy điện, khai thác
quặng, than.
19
Theo phơng pháp này, giá thành sản phẩm đợc tính bằng cách trực tiếp lấy sổ chi
phí sản xuất sản phẩm cộng hoặc trừ số chênh lệch giữa các giá trị làm dở đầu kỳ so với
cuối kỳ, chia cho số lợng sản phẩm hoàn thành.
giá trị sản phẩm + chi phí thực tế giá trị sản phẩm
Phơng án này đựơc áp dụng ở các doanh nghiệp có yêu cầu hạch toán kinh tế nội
bộ cao. Đặc điểm của phơng án này là khi tập hợp chi phí sản xuất của các giai đoạn
công nghệ, giá trị bán thành thực tế và đợc phản ánh vào từng khoản mục chi phí gọi là
kết chuyển tuần tự.
Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm theo phơng pháp bán thành phẩm
Chi phí Chi phí Giá trị Giá thành
nguyên vật liệu + chế biến - sản phẩm = bán thành phẩm
chính bớc 1 dở dang bớc 1 bớc 1
Giá thành Chi phí Giá trị Giá thành
bán thành phẩm + chế biến - sản phẩm = bán thành phẩm
bớc 1 bớc 2 dở dang bớc 2 bớc 2
Giá thành Chi phí Giá trị Tổng
bán thành phẩm + chế biến - sản phẩm = giá thành
bớc (n-1) bớc n dở dang bớc n thành phẩm
b.Tính giá thành phân bớc theo phơng án không có bán thành phẩm
Phơng pháp này đợc áp dụng trong những doanh nghiệp mà có yêu cầu hạch toán
nội bộ không cao hoặc bán thành phẩm chế biến ở từng bớc bán ra ngoài thì chi phí chế
biến phát sinh trong các giai đoạn công nghệ đợc tính nhập vào giá thành sản phẩm một
cách đồng thời. Theo phơng pháp này kế toán không phải tính giá bán thành phẩm hoàn
thành trong từng giai đoạn mà chỉ tính giá thành sản phẩm hoàn thành bằng cách lấy
tổng chi phí nguyên vật liệu chính và các chi phí chế biến khác trong các giai đoạn công
nghệ.
21
Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
theo phơng án phân bớc không tính giá thành
bán thành phẩm
Chi phí NVL chính tính cho thành phẩm
Chi phí bớc 1 tính cho thành phẩm
vị thực tế sản = đơn vị sản phẩm * Tỷ lệ chi phí
phẩm cùng loại từng loại
Tổng giá thành sản xuất thực tế các loại sản phẩm
Tỷ lệ chi phí =
Tổng giá thành sản xuất kế hoạch các loại sản phẩm
5.7 Phơng pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ
Đối với những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất , bên cạnh các
sản phẩm chính thu đợc còn có những sản phẩm phụ nh trong nghành chế biến bia, rợu,
đờng Để tính giá trị sản phẩm chính kế toán phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ ra khỏi
tổng chi phí sản xuất sản phẩm. Giá trị sản phẩm phụ có thể đợc xác định bằng những
phơng pháp nh: giá ớc tính, giá kế hoạch, giá nguyên vật liệu ban đầu:
Tổng giá thành Giá thành Chi phí sản Giá trị Giá trị sản
sản phẩm = sản xuất + xuất phát sinh - sản phẩm phẩm dở dang
chính đầu kỳ trong kỳ thu đợc cuối kỳ
5.8 Phơng pháp liên hợp
Các doanh nghiệp có thể áp dụng kết hợp một vài phơng pháp với nhau để tính giá
thành sản phẩm nh kết hợp giữa phơng pháp hệ số và phơng pháp tỷ lệ
23
III.Hình thức sổ kế toán.
1.Khái niệm
Hình thức sổ kế toán là tổ chức hệ thống sổ sách kế toán để chỉnh ký , tổng hợp và
ghi chép hệ thống hoá số liệu kế toán từ các chứng từ gốc cung cấp những chỉ tiêu cần
thiết để lập báo cáo tài chính theo trình tự và phơng pháp nhất định (chế độ sổ đợc ban
hành theo QĐ 1141/TC/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ tài chính quy định sổ hệ thống
sản xuất sổ kế toán đối với từng hình thức cụ thể cũng nh các quyết định liên quan nh
mở sổ, ghi sổ, quảnlý sổ )
Trong doanh nghiệp sản xuất thờng dùng các hình thức sau:
+ Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một tài
khoản và trong cùng một quá trình ghi chép.
Chi phí sản xuất có ý nghĩa rất quan trọng nó gắn liền với quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Việc xác định đúng đắn nội dung chi phí sản xuất và hạch toán
chính xác chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm có tác dụng tích cực trong vịêc thực hiện
chế độ hạch toán kinh tế. Hiểu đợc nội dung và yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, xác
định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc lập kế
hoạch trong công tác kế toán tập hợp chiphí sản xuất đợc dễ dàng chính xác và đầy đủ.
Từ cơ sở lý luận chung, các doanh nghiệp muốn vận dụng nó vào thực tiễn có hiệu
quả không phải là một vấn đề đơn giản mà đòi hỏi ngời vận dụng nó luôn sáng tạo, linh
hoạt trong mọi hoạt động kinh tế đang vận động hàng ngày hàng giờ.
Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, sự sôi động của cơ chế thị trờng,
các doanh nghiệp không những phải tự bơn chải, tự vơn lên tìm cho mình chỗ đứng vững
chắc, ổn định, có u thế mà còn cần phải có những giải pháp, những bớc đi đúng đắn, phù
hợp tức là phải luôn luôn điều chỉnh mục tiêu cho phù hợp với khả năng của doanh
nghiệp. Phát hiện đợc khoảng trống thị trờng và lấp đầy khoảng trống đó mới có thể tồn
tại và phát triển đợc.
Qua nghiên cứu lý luận chung về chi phí sản xuất thì chi phí sản xuất giữ vai trò
rất quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh, nó chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng
giá thành sản phẩm. Việc quản lý chặt chẽ, tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản
phẩm là mục tiêu hữu hiệu để hấp dẫn lợi nhuận các doanh nghiệp.
Mục tiêu việc nghiên cứu đề tài này sẽ giúp cho các nhà doanh nghiệp hoàn thiện
cơ cấu tổ chức sản xuất, quản lý một cách phù hợp nhất và hiệu qủa nhất đặc biệt là
khâu quản lý sản xuất. Còn việc vận dụng cơ sở lý luận đó vào thực tiễn nh thế nào thì
25