283 Hoàn thiện công hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần xây dựng và phát triển nông thôn Phú Thọ (95tr) - Pdf 21

Khoá luận tốt nghiệp
Mục lục
Lời mở đầu..................................................................................................1
Phần I: lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá sản phẩm thành trong doanh nghiệp
xây lắp...................................................................................................3
1. Đặc điểm ngành xây dựng ảnh hởng đến công tác hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp..............3
2. Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp5
2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất.............................................................................5
2.1.1 Nội dung kinh tế.........................................................................................6
2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp..........................6
2.2. Đặc điểm giá thành sản phẩm xây lắp........................................................9
2.2.1. Nội dung kinh tế của giá thành sản phẩm xây lắp...................................9
2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp....................................................10
2.2.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp......13
2.3 Vai trò, nhiệm vụ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong kinh doanh xây dựng cơ bản...........................................................13
2.3.1 Vai trò.......................................................................................................13
2.3.2 Nhiệm vụ...................................................................................................14
3. Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp............15
3.1. Đối tợng, phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất...................................15
3.1.1 Đối tợng và căn cứ xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.............15
3.1.2. Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất.................................................16
3.2. Trình tự hạch toán chi phí sản xuất..............................................................17
3.3. Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp...........18
3.3.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp...........................................18
Phùng Thị Thanh Hoà Q8 K2
1
Khoá luận tốt nghiệp
3.3.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp...................................................20

1. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần
xây dựng và PTNT Phú Thọ .................................................................41
1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty .............................................41
1.2 Chức năng, nhiệm vụ sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất sản
phẩm xây lắp ..........................................................................................42
1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất ........................................................................43
1.4 Đặc điểm tổ chức và phân cấp quản lý......................................................44
1.5 Tổ chức công tác kế toán...........................................................................45
1.5.1 Bộ máy tổ chức ........................................................................................45
1.5.2 Hệ thống chứng từ kế toán ......................................................................46
1.5.3 Hệ thống tài khoản kế toán.....................................................................47
1.5.4 Hệ thống sổ sách kế toán.........................................................................47
2. Thực tế công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại công ty cổ phần xây dựng và PTNT Phú Thọ.................................48
2.1 Các loại chi phí sản xuất ở công ty ...........................................................48
2.2 Tổ chức hạch toán sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ
phần xây dựng và PTNT Phú Thọ.........................................................50
2.2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp...........................................50
2.2.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp ..................................................55
2.2.3. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công................................................60
2.2.4 Hạch toán chi phí sản xuất chung..........................................................65
2.2.5 Tổng hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá
thành sản phẩm ....................................................................................68
Phùng Thị Thanh Hoà Q8 K2
3
Khoá luận tốt nghiệp
Phần III: Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công
ty cổ phần xây dựng và PTNT Phú Thọ..............................73
1. Sự cần thiết của việc hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính

Chính vì thế, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là
công tác trọng tâm, không thể thiếu với các công trình xây dựng cơ bản nói
riêng và các ngành sản xuất kinh doanh nói chung. Với nhà nớc, hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp là cơ sở
để nhà nớc kiểm soát vốn đầu t xây dựng cơ bản và thu thuế. Với các doanh
nghiệp, muốn phát triển kinh tế bền vững, lâu dài, ổn định phải tuân theo đúng
nguyên tắc thị trờng. Do đó, doanh nghiệp phải ứng xử một cách linh hoạt, hiểu
rõ những chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, tìm cách giảm và bỏ
những chi phí không cần thiết để thu đợc lợi nhuận cao nhất. Muốn vậy, chỉ có
hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chính xác, đầy đủ các yếu
tố đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh thì mới cung cấp đợc các thông
tin kinh tế chính xác cho quản lý, góp phần tích cực vào việc sử dụng hiệu quả
các nguồn đầu t.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên, qua thời gian thực tập tại
công ty Cổ phần xây dựng và PTNT Phú Thọ đợc sự quan tâm giúp đỡ của cô
giáo và các cô chú tại phòng kế toán em đã đi sâu vào nghiên cứu công tác
Phùng Thị Thanh Hoà Q8 K2
5
Khoá luận tốt nghiệp
hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với đề tài: Hoàn
thiện công hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại công ty cổ phần xây dựng và phát triển nông thôn Phú Thọ.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung khoá luận gồm 3 phần chính sau:
Phần I: Lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
Phần II: Thực tế công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng và PTNT Phú Thọ.
Phần III: Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng và PTNT Phú Thọ
Phùng Thị Thanh Hoà Q8 K2

Khoá luận tốt nghiệp
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất
(máy móc, thiết bị thi công, ngời lao động ) phải di chuyển theo địa điểm đặt
sẵn của sản phẩm. đặc điểm này làm cho công tác quản lý, sử dụng, hạch toán
tài sản gặp rất nhiều khó khăn, phức tạp do ảnh hởng của điều kiện thiên nhiên,
thời tiết nên dễ mất mát, h hỏng. Vì vậy, đòi hỏi công tác kế toán phải tổ chức
tốt ngay từ quá trình ban đầu. Ngoài ra phải thờng xuyên tiến hành kiểm kê vật
t, tài sản phát hiện h hỏng, sai phạm một cách kịp thời.
- Chất lợng công trình xây dựng cơ bản phụ thuộc rất nhiều vào các yếu
tố nh khảo sát, thiết kế, thi công Do đó, trong xây dựng cơ bản phải giám sát
chặt chẽ chất lợng công trình, đảm bảo đúng nh dự toán thiết kế, đặc biệt là
những công trình bị che khuất nh nền móng hoặc những công trình nằm sâu dới
đất phải nghiệm thu chất lợng mới đợc tiếp tục thi công. Vì vậy, phải tổ chức
hạch toán sao cho chất lợng công trình đảm bảo đúng dự toán thiết kế và đúng
thời gian bảo hành công trình, đáp ứng đợc yêu cầu có thể sử dụng lâu dài của
sản phẩm.
* Đặc điểm tổ chức công tác kế toán:
- Về cơ bản, việc hạch toán kế toán trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản
cũng tơng tự nh trong công nghiệp. Tuy nhiên do những đặc điểm trên đã ảnh h-
ởng tới công tác tổ chức kế toán trong các đơn vị xây lắp, biểu hiện chủ yếu ở
nội dung, phơng pháp, trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm.
- Về kế toán chí sản xuất nhất thiết phải đợc phân tích theo khoản mục
chi phí của từng công trình, hạng mục công trình nhằm thờng xuyên so sánh,
kiểm tra với việc thực hiện dự toán chi phí. Qua đó xem xét nguyên nhân vợt
hoặc hụt dự toán để đánh giá chính xác kết quả kinh doanh.
- Đối tợng hạch toán chi phí có thể là công trình, hạng mục công trình đã
hoàn thành, cũng có thể là từng giai đoạn thực hiện của từng hạng mục hoặc
Phùng Thị Thanh Hoà Q8 K2
4

Trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại có tính
chất kinh tế, công dụng khác nhau. Do vậy, việc phân loại chi phí là rất cần
thiết để phục vụ công tác quản trị trong doanh nghiệp.
2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp, một trong những thông tin quan
trọng phục vụ cho công tác quản lý đó là thông tin về chi phí. Việc nghiên cứu
thông tin về chi phí đợc thực hiện từ nhiều góc độ khác nhau và hạch toán chi
phí sản theo từng loại sẽ nâng cao tính thông tin chi tiết của chi phí, phục vụ
đắc lực cho công tác quản lý, hạch toán,kiểm tra và phân tích hiệu quả sử dụng
chi phí trong doanh nghiệp từ đó đa ra các biện pháp về tiết kiệm chi phí và
nâng cao giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinh tế của chi phí.
Trong chế độ kế toán hiện nay, có một số cách phân loại chi phí sản xuất chủ
yếu sau:
2.1.2.1 Phân loại theo nội dung kinh tế:
Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất,nội dung kinh tế giống
nhau của chi phí sản xuất để xếp chúng vào từng loại. Mỗi loại là một yếu tố chi
phí có cùng nội dung kinh tế bất kể chi phí đó phát sinh ở lĩnh vực nào, phát
sinh ở đâu và mục đích, tác dụng của nó nh thế nào.
Căn cứ vào nội dung kinh tế, chi phí sản xuất đợc chia thành năm loại:
- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu
phụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ, phụ tùng thay thế sử dụng vào hoạt động
xây lắp trong kỳ.
- Chi phí nhân công: bao gồm các khoản lơng, phụ cấp lơng phải trả cho
toàn bộ công nhân viên của đơn vị và BHXH, BHYT,KPCĐ trích theo tỉ lệ quy
định trên tổng số tiền lơng phải trả.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Phản ánh tổng số khấu hao tài sản cố
định phải tính trong doanh nghiệp nh: nhà xởng, máy móc thiết bị, tài sản dùng
trong quản lý
Phùng Thị Thanh Hoà Q8 K2
6

Phân loại theo khoản mục là căn cứ vào mục đích sử dụng và đặc điểm
phát sinh của từng loại chi phí trong giá thành xây dựng cơ bản. Theo cách phân
loại này, chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp đợc chia thành:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm tất cả những chi phí về
nguyên vật liệu để cấu tạo nên thực thể công trình nh: nguyên vật liệu chính,
nguyên vật liệu phụ
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ các chi phí về tiền lơng chính, l-
ơng phụ, các khoản phụ cấp lơng của công nhân trực tiếp xây lắp công trình, kể
cả công nhân thuê ngoài (đối với những công nhân này thì không bao gồm các
khoản trích theo lơng).
- Chi phí sử dụng máy thi công: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến
việc sử dụng máy thi công để hoàn thành sản phẩm xây lắp. bao gồm: nhiên
liệu, động lực, chi phí khấu hao cho máy thi công, chi phí về tiền lơng và các
khoản trích theo lơng của công nhân viên điều khiển máy thi công
- Chi phí sản xuất chung: Là những khoản chi phí sản trực tiếp phục vụ
cho sản xuất của đội, công trình xây dựng nhng không đợc tính cho từng đối t-
ợng cụ thể. Chi phí sản xuất chung bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý đội (l-
ơng và các khoản trích theo lơng), tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp xây
lắp, công nhân sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội, chi phí sản khấu
hao tài sản cố định dùng chung cho cả đội.
Phân loại chi phí theo cách này cho biết nơi phát sinh chi phí và đối tợng
chịu chi phí. Đồng thời cách phân loại này tạo điều kiện để xác định mức độ
ảnh hởng của các nhân tố khác nhau vào giá thành sản phẩm phục vụ cho công
tác tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Ngoài ra, trong các doanh nghiệp xây lắp còn phát sinh các khoản chi phí
thuộc sản xuất kinh doanh phụ, các chi phí thuộc quỹ doanh nghiệp và các
nguồn kinh phí khác. Các chi phí này sẽ đợc tập hợp lại và phục vụ cho đối tợng
nào thì sẽ phân bổ cho đối tợng đó.
Phùng Thị Thanh Hoà Q8 K2
8

Khoá luận tốt nghiệp
Bản chất của giá thành là kết quả của sự chuyển dịch giá trị của các yếu
tố chi phí vào sản phẩm xây lắp hoàn thành. Với ý nghĩa đó, giá thành thể hiện
hai chức năng chủ yếu là thớc đo bù đắp chi phí và chức năng lập giá. Toàn bộ
chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để hoàn thành một khối lợng sản phẩm xây
lắp nhất định phải đợc bù đắp bằng chính số tiền thu về sau khi bàn giao quyết
toán sản phẩm xây lắp đó. Tuy nhiên, mục đích cuối cùng của các doanh nghiệp
kinh doanh là phải có lãi. Cho nên, việc xác định giá sao cho phù hợp mà vẫn có
lãi là một chiến lợc hết sức quan trọng. Trên thực tế hiện nay, giá bán sản phẩm
xây lắp là giá nhận thầu đợc lập trên cơ sở giá thành dự toán. thông qua giá
thành sản phẩm ta có thể đánh giá đợc chi phí và hiệu quả sử dụng chi phí, từ đó
đánh giá đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
2.2.2.1 Căn cứ vào cơ sở số liệu để tính giá thành:
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm xây lắp đợc chia thành ba
loại: giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành thực tế.
- Giá thành dự toán xây lắp: Là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối
lợng công trình. Đây cũng chính là giá nhận thầu của các đơn vị xây lắp với các
đơn vị chủ đầu t. Giá dự toán đợc xác định trên cơ sở các định mức theo thiết kế
đợc duyệt và khung giá quy định theo từng vùng, từng địa phơng do cấp có
thẩm quyền ban hành. Giá thành dự toán đợc xác định nh sau:
Trong đó: Giá thành dự toán là chỉ tiêu dùng làm căn cứ cho các doanh
nghiệp xây lắp xây dựng kế hoạch sản xuất của đơn vị, đồng thời cũng là căn cứ
để các cơ quan quản lý Nhà nớc giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp xây lắp. Đó là chi phí cho công tác xây dựng lắp ráp các cấu
kiện, lắp đặt các máy móc thiết bị bao gồm các chi phí trực tiếp, chi phí
chung và lợi nhuận định mức. Còn lợi nhuận định mức là chỉ tiêu Nhà nớc quy
định ngành xây dựng phải tạo ra để tích luỹ cho xã hội.
Phùng Thị Thanh Hoà Q8 K2
10

tác xây lắp đã hoàn thành đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý. Nó cho phép xác
định, kiểm kê kịp thời những chi phí phát sinh trong quá trình thi công để có
những điều chỉnh thích hợp cho các giai đoạn kế tiếp, phát hiện những nguyên
Phùng Thị Thanh Hoà Q8 K2
11
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán
-
Mức hạ giá thành dự toán
Khoá luận tốt nghiệp
nhân làm tăng, giảm chi phí, giúp doanh nghiệp đề ra biện pháp quản lý thích
hợp, cụ thể.
- Giá thành công trình, hạng mục công trình hoàn thành: Là giá thành của
những công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành, đảm bảo đúng kỹ thuật,
chất lợng, đúng thiết kế và hợp đồng, đợc bên A nghiệm thu và chấp nhận thanh
toán. Nó cho phép đánh giá chính xác và toàn diện hiệu quả sản xuất và thi
công trọn vẹn một công trình, hạng mục công trình.
Ngoài ra, trong xây dựng cơ bản còn sử dụng hai chỉ tiêu giá thành: Giá
thành đấu thầu và giá thành hợp đồng công tác xây lắp.
- Giá thành đấu thầu xây lắp (giá thành dự thầu công tác xây lắp): Là một
loại giá dự toán do chủ đầu t đa ra để các doanh nghiệp xây lắp căn cứ vào đó
tính giá thành của mình.
- Giá thành hợp đồng công tác xây lắp: Là loại giá thành dự toán ghi
trong hợp đồng kí kết giữa chủ đầu t và doanh nghiệp xây lắp. Đó cũng chính là
giá thành của đơn vị thắng thầu và đợc bên chủ đầu t kí hợp đồng giao thầu.
Tóm lại, sự phân loại chi phí và giá thành xây lắp thực tế phục vụ cho
công tác kế toán quản trị (kế toán cung cấp thông tin cho các nhà quản lý bên
trong doanh nghiệp). Kế toán quản trị quan tâm đến chi phí và kết quả. Từ kết
quả việc phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo yêu cầu quản lý
nhất định, kế toán quản trị xác định đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí và
tính giá thành sản phẩm, mở sổ (thẻ) chi tiết theo các đối tợng đã xác định Kế

lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế. Hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm là khâu trọng tâm của công tác kế toán trong doanh
nghiệp. Để đảm bảo phát huy tác dụng của công cụ kế toán đối với doanh
nghiệp, cần thiết phải có sự tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất vào giá thành.
Đây cũng chính là điều kiện cho việc phân tích, đánh giá, tổ chức quản lý và
Phùng Thị Thanh Hoà Q8 K2
13
Giá thành
sản phẩm
=
Chi phí sản
xuất DDĐK
+
Chi phí sản
xuất phát sinh
trong kỳ
-
Chi phí sản
xuất DDCK
Khoá luận tốt nghiệp
sản xuất, nâng cao hiệu quả quản trị, đảm bảo cho sự tồn tại lâu dài của doanh
nghiệp.
Cũng nh các ngành sản xuất khác, ngành xây dựng cơ bản khi tiến hành
sản xuất cũng thực hiện quá trình biến đổi đối tợng lao động thành sản phẩm.
Việc hạch toán đúng, đủ chi phí sản xuất và giá thành mang lại hiệu quả kinh tế
rất lớn đối với doanh nghiệp xây dựng.Thông qua chỉ tiêu giá thành xây lắp có
thể xác định đợc kết quả sản xuất kinh doanh, mức tích lũy của doanh nghiệp,
thúc đẩy sự sáng tạo, tìm tòi phơng án giải quyết công việc có hiệu quả. Ngoài
ra, nó còn phản ánh mặt chất lợng trong xây dựng của doanh nghiệp nh trình độ
kỹ thuật thi công, trình độ tổ chức sản xuất thi công, tình hình sử dụng lao

3. Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
3.1. Đối tợng, phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
3.1.1 Đối tợng và căn cứ xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là các loại chi phí đợc tập hợp trong
một giới hạn nhất định nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phân tích, chi phí và
tính giá thành sản phẩm.
Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết
của công tác kế toán chi phí sản xuất. Có xác định đúng đắn đối tợng tập hợp
chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm tình hình sản xuất, đặc điểm quy trình
sản xuất sản phẩm và đáp ứng đợc yêu cầu quản lý chi phí sản xuất của doanh
nghiệp mới giúp cho việc tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất. Từ khâu
ghi chép ban đầu, tổng hợp số liệu, tổ chức tài khoản và mở sổ chi tiết đều phải
theo dõi đúng đối tợng kế toán chi phí sản xuất đã xác định.
Để xác định đúng đắn đối tợng tập hợp chi phí cần phải căn cứ vào các yếu tố
sau:
- Đặc điểm quy trình công nghệ sản phẩm
- Loại hình sản xuất
Phùng Thị Thanh Hoà Q8 K2
15
Khoá luận tốt nghiệp
- Yêu cầu và trình độ quản lý doanh nghiệp
- Đơn vị tính giá thành trong doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp xây lắp do những đặc điểm về sản xuất xây lắp, về
tổ chức sản xuất và quá trình sản xuất thi công nên đối tợng kế toán chi phí sản
xuất thờng đợc xác định là từng công trình, hạng mục công trình hay từng đơn
đặt hàng.
Nh vậy, hạch toán chi phí sản xuất đúng đối tợng sẽ có tác dụng tốt cho
việc tăng cờng quản lý sản xuất và chi phí sản xuất đảm bảo cho công tác tính
giá đợc kịp thời và chính xác.
3.1.2. Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất

từng doanh nghiệp nh yêu cầu về quản lý, về đặc điểm tổ chức sản xuất, hay
loại hình sản xuất.
3.2. Trình tự hạch toán chi phí sản xuất
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất là thứ tự các bớc công việc tiến hành
nhằm tập hợp chi phí sản xuất để phục vụ cho việc tính giá thành công trình đợc
kịp thời theo tính chất và đặc điểm sản xuất của từng ngành. Đối với ngành xây
dựng cơ bản, chi phí sản xuất đợc tập hợp qua các bớc sau:
- Bớc 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng công
trình, hạng mục công trình.
- Bớc 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của ngành sản xuất kinh doanh phụ
có liên quan trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình trên cơ sở khối
lợng lao vụ phục vụ và đơn vị giá thành lao vụ.
- Bớc 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công trình,
hạng mục công trình có liên quan theo tiêu thức thích hợp.
- Bớc 4: Xác định thiệt hại thực trong sản xuất (thiệt hại sản phẩm hỏng,
ngừng sản xuất ...)
- Bớc 5: Xác định chi phí dở dang cuối, từ đó tính giá thành cho công
trình hoàn thành.
Phùng Thị Thanh Hoà Q8 K2
17
Khoá luận tốt nghiệp
3.3. Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
3.3.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho công trình bao gồm nhiều loại khác
nhau nh: giá trị thực tế của nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên
liệu, bảo hộ lao động và phụ tùng lao động khác cần thiết để tạo nên sản
phẩm. Chi phí nguyên vật liệu không bao gồm những chi phí đã tính vào chi phí
máy thi công hoặc đã tính vào chi phí sản xuất chung. Giá trị vật liệu hạch toán
vào khoản mục này ngoài giá trị thực tế còn có cả chi phí thu mua vận chuyển
từ nơi mua về nơi nhập kho vật liệu hoặc xuất thẳng đến chân công trình. Trong

cả các đối tượng
Khoá luận tốt nghiệp
- Xuất kho nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động xây lắp trong kỳ:
Nợ TK 621
Có TK 152
- Trờng hợp thu mua nguyên vật liệu sử dụng ngay (không nhập kho) cho hoạt
động xây lắp:
Nợ TK 621
Nợ TK 133(1)
Có TK 111,112,331
- Trờng hợp tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ (đơn vị
nhận khoán không tổ chức hạch toán riêng)
Nợ TK 621
Nợ TK 133
Có TK 141
-Trờng hợp nguyên vật liệu xuất dùng sử dụng không hết nhập lại kho:
Nợ TK 152
Có TK 621
- Cuối kì, kết chuyển hoặc phân bổ giá trị nguyên vật liệu theo từng công trình,
hạng mục công trình:
Nợ TK 154
Có TK 621
Có thể tóm tắt quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu nh sau:
Phùng Thị Thanh Hoà Q8 K2
19
Vật liệu dùng không hết
nhập lại kho
TK152, 331, 111
TK141
TK 621

Có TK 334(2),111 112 phải trả CN thuê ngoài
- Tạm ứng chi phí nhân công để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ hoàn
thành đã bàn giao, đợc duyệt. Kế toán ghi nhận chi phí nhân công trực tiếp:
Nợ TK 622
Phùng Thị Thanh Hoà Q8 K2
20
Khoá luận tốt nghiệp
Có TK 141(1413)
- Cuối kì, kế toán phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp theo đối t-
ợng tập hợp chi phí sản xuất:
Nợ TK 154
Có TK 622
Quá trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp đợc tóm tắt nh sau:
3.3.3. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí về sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí về sử dụng máy để
hoàn thành khối lợng xây lắp, bao gồm:chi phí khấu hao cơ bản, chi phí sửa
chữa lớn, sửa chữa nhỏ, tiền lơng thợ điều khiển máy và các chi phí khác của thi
công.
Do đặc điểm hoạt động của máy thi công trong xây dựng cơ bản mà chi
phí sử dụng máy thi công đợc chia làm hai loại: Chi phí tạm thời và chi phí th-
ờng xuyên.
- Chi phí tạm thời sử dụng máy thi công: là những chi phí có liên quan
đến việc tháo lắp, chạy thử, vận chuyển, di chuyển hoặc sửa chữa lớn máy thi
công
- Chi phí thờng xuyên: là những chi phí hàng ngày cần thiết cho việc sử
dụng máy móc thi công. Bao gồm: chi phí công cụ dụng cụ, lơng chính, lơng
Phùng Thị Thanh Hoà Q8 K2
21
TK 154
Tạm ứng chi phí


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status