1. Khái quát chung về vùng
2. Vị trí địa lý và giới hạn
3. Địa hình
4. Điều kiện khí hậu
5. Thành phần thực vật chủ đạo,loài
6. Độ đa dạng sinh học của vùng
Danh sách nhóm:
Trần Vũ Linh
Đoàn Thị Tiểu Mi
Nguyễn Thị Hồng Nghi
Nguyễn Thị Cẩm Nhung
Trần Thị Mỹ Ly
Nguyễn Hữu Hạnh
Lê Quang Chánh
Lê Văn Chen
H1.Bản Đồ Việt Nam
Ch : VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘủ Đề
Ch : VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘủ Đề
I. KHÁI QT CHUNG:
Đà Nẵng
Quảng Nam
Quảng Ngãi
Bình Đònh
Phú Yên
Khánh Hòa
Ninh Thuận
Bình Thuận
- Là cửa ngõ ra biển của Tây Ngun,
của đường xun Á …
- Có ý nghĩa kinh tế, quốc phòng đặc
biệt quan trọng.
II. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ
- Vị trí:
- Giới hạn:
Ch : VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘủ Đề
III. A HÌNHĐỊ
-
Phía đông : Đồng bằng nhỏ hẹp bò chia
cắt bởi nhiều dãy núi đâm ngang sát biển
-
Phía tây :Là vùng núi – gò – đồi
-
Bờ biển khúc khu u có nhiều vũng vònh, ỷ
bãi tắm đẹp…
-
Địa hình Ninh Thuận thấp dần từ tây
bắc xuống đơng nam, với 3 dạng địa
hình: Núi chiếm 63,2%, đồi gò bán sơn
địa chiếm 14,4%, đồng bằng ven biển
chiếm 22,4% diện tích tự nhiên tồn
tỉnh.
Hình 25.1: Lược đồ tự nhiên vùng Dun hải Nam Trung Bộ.
Ch : VUØNG DUYEÂN HAÛI NAM TRUNG BOÄủ Đề
IV. KHÍ H UẬ
Duyên Hải Nam Trung Bộ có khí hậu nhiệt đới gió mùa,
Sn 65,3 1.021,3
Mớa 49,8 2.427,7
Bp 42,1 169,3
u phng 26,5 44,8
Lỳa 375,8 1.911,8
Nho 1,65 33
Thanh long 10,6 177
Một số hình ảnh về cây trồng ở Duyên hải Nam Trung Bộ
Tài nguyên động vật rừng:
Kết quả điều tra động vật rừng bước đầu đã ghi nhận
được 306 loài động vật có xương sống thuộc 89 họ, 29 bộ
của 4 lớp động vật, trong đó: Lớp Thú (Manmalia) có 72
loài thuộc 23 họ và 8 bộ, lớp Chim (Aves) có 181loài
thuộc 49 họ và 17 bộ, Bò sát (Reptilia) có 36 loài thuộc
13 họ và 3 bộ, Lưỡng thể (Amphibia) có 17 loài thuộc 4
họ và 1 bộ.
Động vật quý hiếm theo các tiêu chuẩn phân loại sau:
Lớp Tổng số
loài
Loài quý
hiếm
Xếp theo các tiêu chí phân loại quý
hiếm
SĐỏ IUCN
2000
SĐỏ Việt
Nam 2000
•
Diện tích của các nhóm đất được trình bày tại
Bảng 1. Trong diện tích đất vùng
•
Duyên Hải Nam Trung Bộ, khoảng 19%, đất
thích hợp cho nông nghiệp (trong đó khoảng
•
21% được gieo trồng), 39% là đất rừng và 35%
đất bỏ hoang, sông và suối.
Bảng 1. Những nhóm đất chính vùng Duyên Hải Nam Trung bộ Việt Nam
(Nguồn: Nguyễn Thị Ngọc Huệ và ctv (2008)
•
Một số hạn chế chung đến sức sản xuất của đất được xác định
ở vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ là:
- Đất thường nghèo dinh dưỡng và chua (khả năng giữ nước và
dinh dưỡng kém);
- Hạn hán thường xảy ra do lượng mưa không ổn định và tốc
độ bốc hơi nước caovào mùa khô;
- Xói mòn do nước và gió phổ biến, hậu quả của địa hình dốc
và che phủ bề mặt ít;
- Thoái hóa đất và sa mạc hóa khá phổ biến ở tỉnh Quảng Ngãi
và Bình Định;
- Ngập lũ thường xảy ra vào mùa mưa;
- Sự xâm lấn của cát vào nội địa do gió mạnh và bề mặt che
phủ kém;
MÔ HÌNH TRỒNG THANH LONG XUẤT KHẨU Ở
BÌNH THUẬN
Đối với cây trồng: trồng các giống cây có khả năng chịu
hạn, quy hoạch các vùng trồng cây đặc sản bên cạnh các
loại cây trồng chủ lực
•
Chăn nuôi: Sử dụng và phổ biến rộng rãi các giống gia
súc và gia cầm tốt, các dịch vụ thú y để khuyến khích các
thành phần kinh tế đầu tư chăn nuôi có quy mô đàn lớn
hoặc chăn nuôi trang trại theo quy mô hợp lý và chăn
nuôi hộ gia đình.
•
Đối với nuôi trồng thuỷ sản: quy hoạch phát triển các
vùng nuôi trồng thuỷ sản gắn với công nghiệp chế biến
phục vụ xuất khẩu.
•
Đối với tài nguyên đất: sử dụng hợp lý tài nguyên đất,
trồng rừng phòng hộ chắn cát để bảo vệ đất canh tác và
hạn chế sa mạc hoá.
•
Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
và các trạm trại khoa học phục vụ nông nghiệp.
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ