Nhập môn
Công nghệ sinh học
Lớp DH06SH
HKII-2007-2008
Nguyễn Vũ Phong
Tel: 08 722 0295
Nội dung môn học
Chương 1: Mở đầu
Chương 2: Công nghệ sinh học phân tử
Chương 3: Công nghệ sinh học vi sinh vật
Chương 4: Công nghệ sinh học thực vật
Chương 5 : Công nghệ sinh học động vật
Chương 6: Ứng dụng và một số vấn đề xã hội liên quan
Chương 1: Mở đầu
•
Công nghệ sinh học là gì?
- Lịch sử phát triển công nghệ sinh học
- Khoa học mũi nhọn của thế kỷ XXI
- Sự ra đời của công nghệ sinh học là tất yếu lịch sử
•
Tế bào: công cụ sản xuất và thử nghiệm của CNSH
•
Công nghệ lên men
- Khái quát sự lên men công nghiệp
- Sự tăng trưởng của tế bào trong nuôi cấy lên men
- Nguồn dinh dưỡng và vật liệu ban đầu
- Hệ thống thiết bị
- Vận hành quy trình lên men.
Chương III: CNSH vi sinh vật
•
Cơ sở công nghệ vi sinh vật.
•
Công nghệ lên men
•
Các sản phẩm công nghệ lên men
- Sản xuất sinh khối
- Công nghiệp vaccine
- Protein đơn bào (SCP)
- Công nghiệp rượu bia và cồn nhiên liệu
- Thuốc kháng sinh
- Hợp chất thứ cấp
Chương IV: CNSH thực vật
•
Khái quát
•
Nuôi cấy mô và cơ quan thực vật
•
Các ứng dụng nuôi cấy mô và cơ quan
•
-
Trong môi trường
-
Trong sản xuất thực phẩm
-
Trong y dược
-
Tạo năng lượng
-
Trong hóa học
•
Các vấn đề xã hội liên quan
-
Đạo đức và an toàn sinh học
-
Quản lý các ứng dụng của công nghệ gene
-
Cấp bằng sáng chế cho phát minh công nghệ sinh học
Phân bố thời gian
•
Từ buổi 1- 6: học lý thuyết trên lớp
Kiểm tra 15 phút/buổi (Quiz test)
•
Từ buổi 7-10: seminars
Mỗi buổi 02 seminar
30 phút /seminar + 30 phút thảo luận
Đánh giá – Hình thức đánh giá
•
Đánh giá quá trình (60 điểm)
Nghiên cứu viên 26,51 38,2
Kinh doanh 24,10 15,73
Công việc khác 21,69 14,6
Chưa việc làm 2,41 4,49
Việc làm Kỹ sư Công nghệ sinh học
•
Nâng cao trong các lĩnh vực
–
Công nghệ di truyền,
–
Công nghệ protein,
–
Nuôi cấy tế bào
–
Sinh học phân tử
Đã tạo ra một tiềm năng hầu như không hạn chế, có khả năng thay
đổi những hệ thống sống, mở rộng phạm vi của công nghệ sinh
học, tạo ra những ứng mới trong sản xuất sinh học và cho phép
dự báo những khả năng kiểm soát tiến trình cuộc sống.
Cơ hội nghề nghiệp
Khoa học công nghệ mũi nhọn của thế kỷ XX
•
Các phát minh chủ yếu
1655
1937-1938
Robert Hooke
Schleiden
Schwann
(Somatic Stem Cell)
26/06/2000
Giải chuỗi ký tự (Sequencing) bộ gen người (Human Genome
Projet –HGP)
Khoa học công nghệ mũi nhọn của thế kỷ XX
•
Phát minh nền tảng của thế kỷ XX
Wilmut và Dolly
Khoa học công nghệ mũi nhọn của thế kỷ XX
•
Ứng dụng trong các cuộc cách mạng mới
-
1960: Cách mạng xanh : tăng vọt sản lượng lúa
-
1970: Công nghệ di truyền phát triển dẫn đến cách mạng công nghệ sinh học.
genomics, proteomics,
bioethics, biosafety
•
Cải thiện chất lượng cuộc sống
-
1975: y sinh học phân tử tạo dòng gene, xác định gene bệnh, tạo protein tái tổ hợp (insulin, interferon,…), cơ chế chết của tế bào (apoptosis)
-
1995: Y học bộ gene (Genomic medecine)
Khoa học công nghệ mũi nhọn của thế kỷ XX
•
Mối liên quan với những ngành khoa học công nghệ trong tương lai
Công nghệ t hông tin:
-
Công nghệ sinh học : về cơ bản là công nghệ sử dụng những hệ
thống sinh vật (thường là các vi sinh vật) tạo ra sản phẩm phục vụ
cho các mục tiêu sức khoẻ, xã hội và kinh tế.
•
Công nghệ sinh học được đánh giá là công nghệ phát triển của thế
kỉ XXI và công nghệ này sẽ dẫn đến sự phát triển to lớn trong công
nghệ sinh học công nghiệp và thúc đẩy những cơ hội học tập.
•
Sự phát triển của sinh học phân tử và mối liên hệ với các kỹ thuật
công nghệ là kết quả của sự nâng cao hiểu biết và dùng những tiến
trình sinh học cơ bản phục vụ lợi ích thương mại.
Công nghệ sinh học là gì?
Các giai đoạn của công nghệ sinh học
Các lĩnh vực của công nghệ sinh học
•
CNSH theo đối tượng nghiên cứu
- CNSH phân tử:
- CNSH protein, enzyme:
- CNSH vi sinh vật:
- CNSH thực vật
- CNSH động vật
CNSH truyền thống CNSH hiện đại CNSH phân tử
CNSH ???
Các lĩnh vực của công nghệ sinh học
•
CNSH theo đối tượng nghiên cứu
•