TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN SƯ PHẠM VẬT LÝ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN
TỬ MÔN CÔNG NGHỆ 11
SỬ DỤNG PHẦN MỀM
LECTUREMAKER
GV hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
VƯƠNG TẤN SĨ
TRƯƠNG THỊ HỒNG NHUNG
MSSV: 1080290
Ngành học: SP Vật lý – Tin học K34
Cần Thơ, 05/ 2012
MỤC LỤC
A. MỞ ĐẦU ...............................................................................................................................1
1. Đặt vấn đề ..................................................................................................................... 1
1.4.4. Các hình thức kiểm tra và hình thức thông dụng là trắc nghiệm.......................... 19
1.4.5. Xác định các mức độ nhận thức trong kiểm tra, đánh giá .................................... 20
1.4.6. Thiết kế đề kiểm tra để đánh giá học sinh ............................................................ 21
1.5. Giáo án điện tử......................................................................................................... 21
1.5.1. Khái niệm giáo án điện tử..................................................................................... 21
1.5.2. So sánh GAĐT với giáo án truyền thống ............................................................. 22
1.5.3. Ý nghĩa của việc sử dụng GAĐT ......................................................................... 22
1.5.4. Các tiêu chí đánh giá GAĐT ................................................................................ 23
1.5.5. Quy trình thiết kế GAĐT ...................................................................................... 24
1.5.6. Một số điểm cần lưu ý khi thiết kế GAĐT ........................................................... 26
1.5.7. Những ưu điểm và nhược điểm của việc giảng dạy bằng GAĐT................................... 27
CHƯƠNG 2. PHẦN MỀM LECTUREMAKER ........................................................... 29
2.1. Tổng quan ................................................................................................................ 29
2.1.1. Giới thiệu .............................................................................................................. 29
2.1.2. Các chức năng chính............................................................................................. 29
2.1.3. Các tính năng đặc biệt........................................................................................... 30
2.2. Giao diện và các Menu của LectureMaker .............................................................. 30
2.2.1. Giao diện .............................................................................................................. 30
2.2.2. Các Menu của LectureMaker................................................................................ 31
2.2.3. Hướng dẫn tạo nút lệnh trong LectureMaker ....................................................... 33
2.2.4. Chèn văn bản, công thức toán, ảnh, phim, flash................................................... 36
2.2.5. Nhập File PowerPoint, PDF, Website .................................................................. 42
2.2.6. Chèn câu hỏi trắc nghiệm ..................................................................................... 43
2.3. Quy trình soạn giáo án ............................................................................................. 47
2.3.1. Phân tích các bước chính của bài giảng................................................................ 47
2.3.2. Tạo Slide Master để đưa kịch bản của bài giảng vào ........................................... 47
2.4. Kết xuất bài giảng .................................................................................................... 52
2.4.1. Kết xuất bài giảng ra định dạng Web ................................................................... 52
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy Vương Tấn Sĩ
giảng viên thuộc khoa Sư phạm trường đại học Cần Thơ đã trực
tiếp hướng dẫn, truyền thụ kiến thức và chỉ bảo tận tình em trong
suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Em xin chân thành cảm ơn tới các Thầy Cô phản biện đã
đọc và cho những nhận xét quý báu đối với luận văn.
Nhân dịp này em cũng xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô
trong bộ môn Sư phạm Vật lý thuộc khoa sư phạm trường Đại
học Cần Thơ, cùng gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ em
trong quá trình học tập, nghiên cứu.
Do chưa có kinh nghiệm và thời gian hạn chế, nên luận
văn không thể tránh khỏi thiếu sót. Rất mong quý thầy cô và các
bạn đóng góp ý kiến.
Cần Thơ, ngày
tháng 05 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Trương Thị Hồng Nhung
Luận văn TNĐH
GVHD: Thầy Vương Tấn Sĩ
SVTH: Trương Thị Hồng Nhung
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Luận văn TNĐH
GVHD: Thầy Vương Tấn Sĩ
SVTH: Trương Thị Hồng Nhung
A. MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là mục tiêu hàng đầu trong đường lối
xây dựng đất nước. Đến năm 2020 đất nước ta về cơ bản phải trở thành một nước công
nghiệp. Nguồn lực con người là nhân tố quyết định thắng lợi cho mục tiêu đề ra vì thế
vấn đề đặt ra là phải đào tạo nguồn lực con người, yêu cầu cho nền giáo dục là không
chỉ đào tạo cho đủ số lượng mà còn đặc biệt chú ý đến chất lượng đào tạo. Với mục
tiêu đó thì đổi mới phương pháp dạy học là một trong những nhiệm vụ quan trọng của
cải cách giáo dục nói chung cũng như cải cách cấp trung học phổ thông nhằm đào tạo
ra con người có đầy đủ phẩm chất của người lao động trong nền sản xuất tự động hóa:
năng động, sáng tạo, tự chủ, kỉ luật nghiêm, có tổ chức, tính trật tự của các hành động
và có ý thức suy nghĩ tìm ra giải pháp tối ưu cho công việc. Để thực hiện nhiệm vụ đó
nền giáo dục nước ta đã và đang tiến hành đổi mới mạnh mẽ và sâu sắc cả nội dung,
SVTH: Trương Thị Hồng Nhung
giáo viên đối với học sinh giúp các em chủ động tìm tòi sáng tạo giải quyết vấn đề là
việc làm rất cần thiết. Bên cạnh đó, một điều không kém phần quan trọng quyết định
thành công của việc định hướng hành động nhận thức là giáo viên cần lựa chọn những
phương pháp nhận thức phù hợp để tổ chức hoạt động dạy học.
Trong chương trình trung học phổ thông môn Công nghệ là môn học có ý nghĩa
quan trọng và là thành phần không thể thiếu trong học vấn phổ thông của học sinh.
Đây là môn học đề cập tới những kiến thức phổ thông về kỹ thuật, công nghệ liên
quan mật thiết tới cuộc sống của mỗi con người và được đưa vào chương trình phổ
thông như là môn học bắt buộc và chiếm tỉ trọng về thời gian khá lớn. Tuy nhiên, do
nhiều nguyên nhân khác nhau, môn học này ở phổ thông hiện nay thường được xem
như môn học phụ. Điều này tất yếu dẫn tới chất lượng dạy học không tốt, chưa đáp
ứng được mục tiêu đề ra của chương trình. Thực trạng trên càng trở nên khó khăn hơn
khi Bộ Giáo dục và đào tạo tiến hành thay đổi chương trình, sách giáo khoa trong đó
có nhiều nội dung kiến thức có tính cập nhật, hiện đại được đưa vào chương trình như
những nội dung bắt buộc. Bên cạnh đó, chương trình mới môn Công nghệ cũng định
hướng mạnh mẽ vào tính thực tiễn, ứng dụng, tăng cường thời gian thực hành trong
quá trình dạy học. Vì thế, để đáp ứng nhu cầu của nền giáo dục hiện nay đổi mới
phương pháp dạy học môn Công nghệ là một việc làm hết sức cần thiết.
Trước những vấn đề trên, thì việc thiết kế bài dạy thực hiện đổi mới phương
pháp dạy học theo kiểu định hướng hành động nhận thức trong dạy học môn Công
nghệ là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết của một người giáo viên, người trực tiếp
thực hiện đổi mới phương pháp dạy học. Chính vì vậy, tôi chọn đề tài nghiên cứu
“Thiết kế giáo án điện tử môn công nghệ 11 sử dụng phần mềm LectureMaker”.
Với tôi đây này là cả một tâm huyết, tôi tin rằng luận văn tốt nghiệp sẽ giúp tôi
học hỏi được nhiều kinh nghiệm quý báu và có thể ứng dụng khi về trường phổ thông,
góp phần nhỏ vào công việc giảng dạy sau này.
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
- Gặp và trao đổi với thầy hướng dẫn, nhận đề tài.
- Nghiên cứu lý thuyết: đọc các tài liệu có liên quan đến hướng nghiên cứu đề
tài.
- Xây dựng cơ sở lý thuyết.
- Nghiên cứu và thiết kế giáo án công nghệ 11 bằng phần mềm LectureMaker.
- Hoàn chỉnh luận văn.
- Bảo vệ luận văn.
-3-
Luận văn TNĐH
GVHD: Thầy Vương Tấn Sĩ
SVTH: Trương Thị Hồng Nhung
B. NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
1.1. Đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông
1.1.1. Khái niệm đổi mới phương pháp dạy học
Đổi mới PPDH là cải tiến những hình thức và cách thức làm việc kém hiệu quả của
GV và HS, sử dụng những hình thức và cách thức hiệu quả hơn nhằm nâng cao chất
lượng DH, phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực của HS.
Đổi mới PPDH đối với GV bao gồm:
- Đổi mới việc lập kế hoạch DH, thiết kế bài dạy;
- Đổi mới PPDH trên lớp học;
- Đổi mới việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập.
1.1.2. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học
Định hướng đổi mới PPDH đã được xác định trong Nghị quyết Trung ương
SVTH: Trương Thị Hồng Nhung
kĩ năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau trong học tập và trong
thực tiễn; tạo niềm tin, niềm vui, hứng thú trong học tập. Làm cho "Học" là quá trình
kiến tạo; HS tìm tòi, khám phá, phát hiện, luyện tập, khai thác và xử lí thông tin, tự
hình thành hiểu biết, năng lực và phẩm chất. Tổ chức HĐNT cho HS, dạy HS cách tìm
ra chân lí. Chú trọng hình thành các năng lực (tự học, sáng tạo, hợp tác) dạy PP và kĩ
năng lao động khoa học, dạy cách học. Học để đáp ứng những yêu cầu của cuộc sống
hiện tại và tương lai. Những điều đã học cần thiết, bổ ích cho bản thân của HS và cho
sự phát triển của xã hội.
1.1.4. Yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học
a) Yêu cầu chung
Đổi mới PPDH ở trường phổ thông thực hiện theo các yêu cầu sau:
- DH tiến hành thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập của HS.
- DH kết hợp giữa học tập cá thể với học tập hợp tác; giữa hình thức học cá
nhân với hình thức học theo nhóm, theo lớp.
- DH thể hiện mối quan hệ tích cực giữa GV và HS, giữa HS với HS.
- DH chú trọng đến việc rèn luyện các kĩ năng, năng lực, tăng cường thực hành
và gắn bó nội dung bài học với cuộc sống.
- DH chú trọng đến việc rèn luyện PP tư duy, năng lực tự học, tự nghiên cứu;
tạo niềm vui, hứng thú, nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập của HS.
- DH chú trọng đến việc sử dụng có hiệu quả phương tiện, thiết bị DH trang bị
hoặc do các GV tự làm, đặc biệt lưu ý đến những ứng dụng của công nghệ thông tin.
- DH chú trọng đến việc đa dạng nội dung, các hình thức, cách thức đánh giá và
tăng cường hiệu quả việc đánh giá.
b) Yêu cầu đối với HS
- Tích cực suy nghĩ, chủ động tham gia các hoạt động học tập để khám phá và
lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kĩ năng, xây dựng thái độ và hành vi đúng đắn.
- Tích cực sử dụng thiết bị, đồ dùng học tập; thực hành thí nghiệm; thực hành
hợp với đặc trưng của cấp học, môn học; nội dung, tính chất của bài học; đặc điểm và
trình độ HS; thời lượng DH và các điều kiện DH cụ thể của trường, địa phương.
1.1.5. Đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực áp dụng trong việc đổi
mới phương pháp dạy học
a) DH tăng cường phát huy tính tự tin, tích cực, chủ động, sáng tạo thông qua
tổ chức thực hiện các hoạt động học tập của HS
Dạy thay vì lấy "Dạy" làm trung tâm chuyển sang lấy "Học" làm trung tâm.
Trong PP tổ chức, người học - đối tượng của hoạt động "dạy", đồng thời là chủ thể của
hoạt động "học" - được cuốn hút vào các hoạt động học tập do GV tổ chức và chỉ đạo,
thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ, chưa có chứ không phải thụ
động tiếp thu những tri thức đã được GV sắp đặt.
" Hoạt động làm cho lớp học ồn ào hơn, nhưng là sự ồn ào hiệu quả".
b) DH chú trọng rèn luyện PP và pháp huy năng lực tự học của HS
PPDH tích cực xem việc rèn luyện PP học tập cho HS không chỉ là một biện
pháp nâng cao hiệu quả DH mà còn là một mục tiêu DH hiện nay.
Trong xã hội hiện đại đang biến đổi nhanh – với sự bùng nổ thông tin, khoa
học, kĩ thuật, công nghệ phát triển như vũ bão – thì không thể nhồi nhét vào đầu óc HS
khối lượng kiến thức ngày càng nhiều.
Trong các PP học thì cốt lõi là PP tự học. Nếu rèn luyện cho HS có được PP,
kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn
có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội.
c) Dạy học phân hoá kết hợp với học tập hợp tác
Trong một lớp học trình độ kiến thức, tư duy của HS thường không đồng đều,
vì vậy áp dụng PPDH tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hóa về cường độ, mức độ,
tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được thiết kế thành một chuỗi
hoạt động độc lập. Áp dụng PPDH tích cực ở trình độ càng cao thì sự phân hóa càng
-6-
Luận văn TNĐH
như máy vi tính, các PP kiểm tra, đánh giá phong phú như tự luận, trắc nghiệm khách
quan... sẽ giúp người GV bớt vất vả mà lại cho nhiều thông tin kịp thời hơn để linh
hoạt điều chỉnh hoạt động dạy, chỉ đạo hoạt động học của HS.
e) Tăng cường khả năng, kĩ năng vận dụng vào thực tế, phù hợp với điều kiện
thực tế về cơ sở vật chất, về đội ngũ GV, khả năng của HS, tối ưu các điều kiện hiện
có. Sử dụng các phương tiện DH, thiết bị DH hiện đại khi có điều kiện.
1.1.6. Một số phương pháp dạy học tích cực
Về mặt HĐNT, PP thực hành là “tích cực” hơn trực quan, PP trực quan “sinh
động” hơn thuyết trình. Do vậy, trong quá trình DH, GV nên lựa chọn PP nào đó thích
hợp để đạt được tính tích cực và sinh động của bài giảng.
a) PP thuyết trình
PP thuyết trình là PPDH lâu đời nhất và hiện nay vẫn là một trong các PPDH
-7-
Luận văn TNĐH
GVHD: Thầy Vương Tấn Sĩ
SVTH: Trương Thị Hồng Nhung
được sử dụng khá phổ biến.
Với PP thuyết trình, GV sử dụng ngôn ngữ và phi ngôn ngữ để cung cấp cho
người học hệ thống thông tin về nội dung học tập. Người học tiếp nhận thông tin đó từ
người dạy và xử lí theo chủ thể việc học và yêu cầu của DH.
b) PP vấn đáp, đàm thoại
PP trong đó GV đặt ra những câu hỏi để HS trả lời, hoặc có thể tranh luận
với nhau và với tất cả GV, qua đó HS lĩnh hội được nội dung bài học.
PP vấn đáp, đàm thoại khác với thuyết trình ở chỗ nội dung cần truyền thụ
không được thực hiện qua lời giảng của người dạy mà được thực hiện bởi hệ thống câu
Luận văn TNĐH
GVHD: Thầy Vương Tấn Sĩ
SVTH: Trương Thị Hồng Nhung
e) Vận dụng DH định hướng hành động
Dạy học định hướng hành động là QĐDH nhằm làm cho hoạt động trí óc và
hoạt động chân tay kết hợp chặt chẽ với nhau. Trong quá trình học tập, HS thực hiện
các nhiệm vụ học tập và hoàn thành các sản phẩm hành động, có sự kết hợp linh hoạt
giữa hoạt động trí tuệ và hoạt động tay chân. Đây là một quan điểm dạy học tích cực
hoá và tiếp cận toàn thể. Vận dụng DH định hướng hành động có ý nghĩa quan trọng
cho việc thực hiện nguyên lý giáo dục kết hợp lý thuyết với thực tiễn, tư duy và hành
động, nhà trường và xã hội.
g) Kết hợp đa dạng các PPDH
Không có một PPDH toàn năng phù hợp với mọi mục tiêu và nội dung DH.
Mỗi PP và hình thức DH có những ưu, nhược điểm và giới hạn sử dụng riêng. Vì vậy
việc phối hợp đa dạng các PP và hình thức DH trong toàn bộ quá trình DH là phương
hướng quan trọng để phát huy tính tích cực và nâng cao chất lượng DH.
1.2. Đổi mới phương pháp dạy học môn Công nghệ ở trường phổ thông
1.2.1. Cơ sở của việc đổi mới phương pháp dạy học môn Công nghệ
a) Về mặt lí luận
Đòi hỏi của xã hội, tính quy định của xã hội với giáo dục được biểu hiện cụ
thể tại các quy định trong Luật Giáo dục, Chỉ thị của Đảng, Quốc hội, Nhà nước và
của Ngành về mục tiêu, nội dung, PP giáo dục phổ thông…
Sự phát triển không ngừng của Khoa học và Công nghệ làm cho nội dung DH
ngày càng gia tăng cả về chiều rộng và chiều sâu, xuất hiện mâu thuẫn với thời gian và
điều kiện DH cụ thể (đội ngũ GV cơ sở vật chất, quản lí giáo dục ở trường phổ
thông…).
trung học phổ thông
Đổi mới PPDH nói chung đang diễn ra theo nhiều quan điểm, xu hướng hay
cách tiếp cận khác nhau ( tiếp cận nội dung, tiếp cận mục tiêu, tiếp cận công nghệ, tiếp
cận phát triển, tiếp cận theo nguyên lí quá trình…) với những biểu hiện đa dạng.
Định hướng chung cho việc đổi mới PPDH ở trung học phổ thông hiện nay là:
“PP giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của
HS, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng PP tự học, rèn luyện
kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui,
hứng thú trong học tập cho HS” (điều 24.2 – Luật giáo dục).
Cốt lõi của đổi mới PPDH hiện nay là làm thế nào để phát huy được tính tích
cực, chủ động, sáng tạo của HS trong học tập, chống lại thói quen học tập thụ động
đang tồn tại phổ biến hiện nay. Nói cách khác là phải tích cực hóa HĐNT của HS ( có
thể nói ngắn gọn là tích cực hóa HS). Cơ sở pháp chế của định hướng trên là: dựa vào
mục tiêu giáo dục phổ thông; yêu cầu nội dung, PP giáo dục phổ thông Luật giáo dục
cũng như Nghị quyết 40/2000/QH 10 về đổi mới chương trình giáo duc phổ thông…
nhằm khắc phục những mặt còn hạn chế của chương trình, SGK, tăng cường tính thực
tiễn, kĩ năng thực hành, năng lực tự học, coi trọng kiến thức về khoa học xã hội và
nhân văn; đồng thời bổ sung những thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại phù hợp
với khả năng tiếp thu của HS.
1.2.4. Nội dung đổi mới phương pháp dạy học môn Công nghệ
Đổi mới cả mặt bên ngoài (cách dạy của GV) và mặt bên trong của PPDH ( ý
thức về hình thức vận động của nội dung).
Từ những đổi mới về mục tiêu, chương trình, kế hoạch DH nêu trên, mặt bên
trong của PPDH môn Công Nghệ, có thể được đổi mới theo các nội dung sau:
- Công nghệ là môn học có tính thực tiễn cao. Do đó trong mỗi giờ học, GV
không nên chỉ trình bày lý thuyết một chiều mà cần nêu các vấn đề, đặt ra những câu
hỏi để HS vận dụng những hiểu biết, kinh nghiệm của bản thân để tiếp thu được những
cấp học dưới, tình hình thực tiễn cuộc sống để GQVĐ được đặt ra. Khi giảng dạy
những nguyên lí sản xuất GV không dừng ở mức độ hiểu mà phải giúp HS vận dụng
các kiến thức về nguyên lí để giải thích hiện tượng, các biện pháp kĩ thuật trong thực
- Theo cách này, thường viết:
+ Bài học này thường trang bị, cung cấp … cho HS…
+ Bài học này nhằm hình thành, rèn luyện … cho HS …
- Các động từ chỉ hành động trên thường khó định lượng, không rõ ràng nên
phải chỉ rõ yêu cầu của bài để diễn tả mức độ cần đạt được của các mục tiêu trên đối
với HS (HS phải….)
* Cách 2: Xác định mục tiêu cho người học:
- Theo cách này, thường viết:
Học xong bài này, HS phải đạt được các mục tiêu cụ thể sau:
+ Về kiến thức/ nhận thức (chỉ rõ mức độ, nội dung, điều kiện…)
+ Về kĩ năng/ hành động (chỉ rõ mức độ, nội dung, điều kiện…)
+ Về thái độ/ tình cảm (chỉ rõ mức độ, nội dung, điều kiện…)
Việc xác định rõ mục tiêu cho mỗi bài dạy cụ thể cần dựa vào chương trình,
phân phối chương trình, SGK, sách GV và các tài liệu khác có liên quan đồng thời
phải dựa trên trình độ HS của lớp học.
Yêu cầu đối với việc xác định mục tiêu bài dạy:
- 11 -
Luận văn TNĐH
GVHD: Thầy Vương Tấn Sĩ
SVTH: Trương Thị Hồng Nhung
- Đủ và đúng loại mục tiêu (kiến thức, kĩ năng, thái độ); tùy theo vào đặc điểm
của bài dạy (lí thuyết, thực hành, kiểm tra…) mà mục tiêu thành phần này được xác
định ở mức độ khác nhau.
- Rõ ràng, tường minh và đánh giá được.
- Khả thi.
đối tượng.
hướng dẫn trực tiếp.
đối tượng.
Hiểu, thông hiểu: Hiểu,
giải thích, minh hoạ,
nhận biết, phán đoán ...
về đối tượng bằng ngôn
ngữ của mình.
Thao tác, làm được:
thực hiện đúng trình
tự hành động đã được
quan sát, hướng dẫn
trước đó (hình dung
được).
Đáp ứng, phản ứng:
ý thức được, biểu lộ
cảm xúc về đối tượng
(trả lời, hợp tác ...).
Áp dụng, vận dụng:
Phân biệt, chỉ rõ, xử lí,
phát triển … về đối
tượng trong tình huống
cụ thể.
Chính xác: Hành động
hợp lí, loại bỏ động
tác thừa, tự điều chỉnh
hoàn chỉnh.
thiểu sự tham gia của
ý thức, tự động hoá.
- 12 -
Luận văn TNĐH
6
GVHD: Thầy Vương Tấn Sĩ
SVTH: Trương Thị Hồng Nhung
Đánh giá: Phán xử,
quyết định, lựa chọn ...
về đối tượng.
Trong mục tiêu nhận thức, mức độ cao nhất (phân tích, tổng hợp, đánh giá) thực
chất đã đạt đến trình độ PP nhận thức. Các mức độ này ít khi đạt được trong điều kiện
DH môn Công nghệ ở trường phổ thông.
Theo bảng trên, GV có thể tự đối chiếu để xác định mục tiêu cụ thể của mỗi
bài. Mỗi mục tiêu được xác định và diễn đạt bằng một câu (thường là câu khẳng định).
Rất chú ý việc diễn đạt mục tiêu (rõ ràng, định lượng, có thể đo và đánh giá được qua
các hành động cụ thể... trong những điều kiện và chuẩn mực xác định).
Chẳng hạn, với bài 23 “Mạch điện xoay chiều ba pha” với thời lượng 2 tiết lý
thuyết; mục tiêu của bài có thể được xác định:
Học xong bài này, HS có thể:
- Mô tả được nguồn điện ba pha và các đại lượng đặc trưng của mạch điện xoay
- Lớp học chia thành nhóm nhỏ (thường từ 2 đến 6 HS); trao đổi, thảo luận
những vấn đề đặt ra sau đó cử đại diện trình bày trước lớp để cả lớp thảo luận.
- Các nhóm được phân chia một cách ngẫu nhiên hoặc chủ ý, ổn định trong
cả tiết học hay thay đổi theo từng phần của tiết học.
- Các nhóm có thể được giao cùng một nhiệm vụ hoặc những nhiệm vụ khác
nhau.
- Mỗi thành viên trong nhóm được phân công hoàn thành một phần việc.
Mọi người phải làm việc tích cực không ỷ lại vào một vài người có hiểu biết rộng và
năng động hơn.
- Kết quả làm việc của mỗi nhóm đóng góp vào kết quả học tập chung của cả
lớp.
c) Vận dụng DH GQVĐ
DH GQVĐ là QĐDH nhằm phát triển năng lực tư duy, khả năng nhận biết và
GQVĐ. HS được đặt trong một tình huống có vấn đề, đó là tình huống chứa đựng mâu
thuẫn nhận thức, thông qua việc giải quyết vấn đề, giúp HS lĩnh hội tri thức, kỹ năng
và PP nhận thức. Dạy học GQVĐ là con đường cơ bản để phát huy tính tích cực nhận
thức của HS, có thể áp dụng trong nhiều hình thức DH với những mức độ tự lực khác
nhau của HS.
1.3. Thực hiện kế hoạch bài dạy Công nghệ (soạn giáo án) theo hướng đổi mới
1.3.1. Thực hiện kế hoạch bài dạy theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức
của học sinh
Các bước thiết kế một giáo án cụ thể như sau:
Bước 1: Xác định mục tiêu của bài căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu
cầu về thái độ trong chương trình.
Bước 2: Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan để: hiểu chính xác, đầy
đủ những nội dung của bài học, xác định những kiến thức, kĩ năng, thái độ cơ bản cần
hình thành và phát triển ở HS; xác định trình tự lôgic của bài học – lập sơ đồ tiến trình
xây dựng kiến thức.
Bước 3: Thiết kế tiến trình xây dựng từng kiến thức trong bài học
và đưa ra kết luận GQVĐ.
- Hoạt động 5: Tiếp tục củng cố, khắc sâu kiến thức, rèn luyện kĩ năng vận
dụng vào giải bài tập và áp dụng vào cuộc sống.
1.3.2. Thiết kế bài dạy môn Công nghệ
Môn Công nghệ có hai loại bày giảng cơ bản là bài lí thuyết và bài thực hành.
Giữa chúng có sự khác nhau đáng kể về mục tiêu, nội dung và cách tiến hành. Vì thế
cần xem xét riêng giai đoạn thiết kế của mỗi bài này.
a) Thiết kế bài dạy lí thuyết
Bài lí thuyết có thể thiết kế theo trình tự sau:
Bước 1: Xác định mục tiêu bài dạy, trong đó chú trọng mục tiêu kiến thức,
tham khảo bảng các bậc nhận thức của Bloom và đối chiếu với mặt bằng trình độ HS
để quyết định thứ bậc cụ thể của mục tiêu.
Bước 2: Xác định công việc chuẩn bị của GV và HS cho bài dạy, có thể là
các phương tiện, đồ dùng DH, các phiếu học tập…
Bước 3: Thiết kế các hoạt động DH cụ thể. Đây là bước đặc trưng nhất
trong đó cần chuyển từ cách thiết kế nội dung trong SGK sang việc thiết kế theo các
hoạt động DH. Mỗi bài học có thể gồm các hoạt động chính sau:
- Hoạt động tổ chức và đặt vấn đề cho bài mới.
- Hoạt động GQVĐ (hoạt động trọng tâm có thể gồm nhiều hoạt động thành
phần, mỗi hoạt động thành phần cũng có thể lại được chia thành các công việc hay các
hành động cụ thể).
- Hoạt động tổng kết và vận dụng những tri thức thu được.
Để hoạt động nói trên được sắp xếp theo một trình tự hợp lí, có thể lập một
graph nội dung bài dạy, tức là sơ đồ mô tả cấu trúc nội dung (tiến trình xây dựng kiến
- 15 -
Luận văn TNĐH
GVHD: Thầy Vương Tấn Sĩ
Hình ảnh, biểu
tượng vận động
Hoạt động, vận
động
Kĩ năng
GV
Phục hồi kiến
thức, kĩ năng
Biểu diễn hành
động
Huấn luyện
Sơ đồ trên cho thấy cấu trúc một bài dạy thực hành có thể gồm 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Hướng dẫn ban đầu nhằm tạo hình ảnh, biểu tượng vận động và
chuyển chúng thành động hình hành động về công việc cần thực hiện, gồm có các việc
sau:
- GV nêu rõ mục tiêu cụ thể của bài học (cần hoàn thành công việc gì? Hình
thành kĩ năng gì? Thời gian và mức độ cần hoàn thành? Điều kiện thực hiện? Tiêu chí
và cách đánh giá?...).
- Kiểm tra, hồi phục lại những kiến thức – kĩ năng có liên quan đến bài thực
hành, cung cấp hiểu biết và những hướng dẫn mới cần thiết.
- Nêu khái quát trình tự công việc, phương tiện, cách thức tiến hành các thao
tác, động tác chính… Có thể dùng các biểu mẫu, sơ đồ, sản phẩm mẫu…để minh họa.
bản báo cáo – thu hoạch, so sánh và thảo luận nhóm...).
- GV đánh giá kết quả thực hành (thông qua kết quả đánh giá của HS, báo cáo
hoặc sản phẩm thực hành…) kết hợp với quá trình theo dõi ở giai đoạn trên.
- HS thu dọn vật liệu, dụng cụ, vệ sinh lớp.
Hiện nay tồn tại nhiều hình thức trình bày hoạt động dạy học khác nhau. Do đó
cần chú ý sự tương ứng:
- Theo từng cột từ trên xuống.
- Theo từng đơn vị kiến thức (hoạt động) theo các hàng ngang.
Kế hoạch bài dạy cần được rút kinh nghiệm, chỉnh sửa sau mỗi lần sử dụng.
Bên cạnh việc đổi mới PPDH, đổi mới thiết kế bài dạy thì đổi mới kiểm tra
đánh giá cũng có vai trò quan trọng giúp GV điều chỉnh PPDH cho phù hợp.
- 17 -
Luận văn TNĐH
GVHD: Thầy Vương Tấn Sĩ
SVTH: Trương Thị Hồng Nhung
1.4. Đổi mới kiểm tra, đánh giá
Bộ giáo dục và đào tạo yêu cầu: “Đổi mới đổi mới kiểm tra, đánh giá phải gắn
với việc thực hiện cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử …”; “Phải
đảm bảo sự cân đối các yêu cầu kiểm tra về kiến thức, rèn luyện kỹ năng và yêu cầu về
thái độ đối với học sinh và hướng dẫn học sinh tự đánh giá kết quả học tập, rèn luyện
năng lực tự học và tư duy độc lập” (Thông báo 287/TB-BGD ĐT ngày 5/5/2009 của
Bộ Giáo dục và đào tạo về đổi mới kiểm tra đánh giá thúc đẩy đổi mới PPDH) [1].
1.4.1 Mục tiêu đổi mới kiểm tra, đánh giá
Mục đích là xác định số lượng và chất lượng của sự giáo dục và học tập. Nhằm
- Giúp nhà trường theo dõi tình hình học tập của HS qua đó đánh giá được
công việc giảng dạy của GV.
- 18 -
Luận văn TNĐH
GVHD: Thầy Vương Tấn Sĩ
SVTH: Trương Thị Hồng Nhung
- Giúp phụ huynh biết rõ sự học tập của con em mình, nhờ đó tăng cường
mối liên hệ với nhà trường và gia đình chặt chẽ hơn.
1.4.3. Các tiêu chí của kiểm tra, đánh giá
- Đảm bảo tính toàn diện: Đánh giá được các mặt kiến thức, kĩ năng, năng lực,
thái độ, hành vi của HS.
- Đảm bảo độ tin cậy: Tính chính xác, trung thực, minh bạch, khách quan, công
bằng trong đánh giá, phản ánh được chất lượng của HS, của các cơ sở giáo dục,
- Đảm bảo tính khả thi: Nội dung, hình thức, phương tiện tổ chức kiểm tra,
đánh giá phải phù hợp với điều kiện HS, cơ sở giáo dục, đặc biệt là phù hợp với mục
tiêu theo từng môn học.
- Đảm bảo yêu cầu phân hoá: Phân loại được chính xác trình độ, năng lực HS,
cơ sở giáo dục. Dải phân hóa càng rộng càng tốt.
- Đảm bảo hiệu quả: Đánh giá được tất cả các lĩnh vực cần đánh giá HS, cơ sở
giáo dục, thực hiện đầy đủ các mục tiêu đề ra; tác động tích cực đến quá trình DH.
1.4.4. Các hình thức kiểm tra và hình thức thông dụng là trắc nghiệm
Trắc nghiệm là PP thông dụng để đánh giá trong giáo dục. Trắc nghiệm có hai
hình thức cơ bản là trắc nghiệm tự luận (gọi tắt là tự luận) và trắc nghiệm khách quan
(gọi tắt là trắc nghiệm).
a) Tự luận