CHUYÊN ĐỀ 7: AXIT TÁC DỤNG VỚI BAZƠ
(BÀI TOÁN HỖN HỢP AXIT TÁC DỤNG VỚI HỖN HỢP BAZƠ)
* Axit đơn: HCl, HBr, HI, HNO
3
. Ta có n
H
= n
A xit
* Axit đa: H
2
SO
4
, H
3
PO
4
, H
2
SO
3
. Ta có n
H
= 2n
A xit
hoặc n
H
= 3n
Cách làm:
- Viết các PTHH xảy ra.
- Đặt ẩn số nếu bài toán là hỗn hợp.
- Lập phương trình toán học
- Giải phương trình toán học, tìm ẩn.
- Tính toán theo yêu cầu của bài.
Lưu ý:
- Khi gặp dung dịch hỗn hợp các axit tác dụng với hỗn hợp các bazơ thì
dùng phương pháp đặt công thức tương đương cho axit và bazơ.
- Đặt thể tích dung dịch cần tìm là V(lit)
- Tìm V cần nhớ: n
HX
= n
MOH
.
Bài tập:
Cho từ từ dung dịch H
2
SO
4
vào dung dịch NaOH thì có các phản ứng xảy ra:
Phản ứng ưu tiên tạo ra muối trung hoà trước.
H
2
SO
4
+ 2NaOH Na
2
SO
- Nếu T
1 thì chỉ có phản ứng (2) và có thể dư H
2
SO
4
.
- Nếu T
2 thì chỉ có phản ứng (1) và có thể dư NaOH.
- Nếu 1 < T < 2 thì có cả 2 phản ứng (1) và (2) ở trên.
Ngược lại:
Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch H
2
SO
4
thì có các phản ứng xảy ra:
Phản ứng ưu tiên tạo ra muối axit trước.
H
2
SO
4
+ NaOH NaHSO
4
+ H
2
O
( 1 ) !
4
tạo thành sau phản
ứng.
Bài tập áp dụng:
Bài 1: Cần dùng bao nhiêu ml dung dịch KOH 1,5M để trung hoà 300ml
dung dịch A chứa H
2
SO
4
0,75M và HCl 1,5M.
Đáp số: V
dd KOH 1,5M
= 0,6(lit)
Bài 2: Để trung hoà 10ml dung dịch hỗn hợp axit gồm H
2
SO
4
và HCl cần
dùng 40ml dung dịch NaOH 0,5M. Mặt khác lấy 100ml dung dịch axit đem
trung hoà một lượng xút vừa đủ rồi cô cạn thì thu được 13,2g muối khan.
Tính nồng độ mol/l của mỗi axít trong dung dịch ban đầu.
Hướng dẫn:
Đặt x, y lần lượt là nồng độ mol/lit của axit H
2
SO
4
và axit HCl
Đáp số: Nồng độ của axit HCl là 3M và nồng độ của axit H
2
SO
4
là 0,5M
Bài 5: Một dung dịch A chứa HCl và H
2
SO
4
theo tỉ lệ số mol 3:1, biết 100ml
dung dịch A được trung hoà bởi 50ml dung dịch NaOH có chứa 20g
NaOH/lit.
a/ Tính nồng độ mol của mỗi axit trong A.
b/ 200ml dung dịch A phản ứng vừa đủ với bao nhiêu ml dung dịch bazơ B
chứa NaOH 0,2M và Ba(OH)
2
0,1M.
c/ Tính tổng khối lượng muối thu được sau phản ứng giữa 2 dung dịch A và
B.
Hướng dẫn:
a/ Theo bài ra ta có:
n
HCl :
n
H
2
SO
4
= 3:1
SO
4
+ 2H
2
O (2)
x 2x
Từ PTHH 1 và 2 ta có : 3x + 2x = 0,025 < > 5x = 0,025
x =
0,005
Vậy
n
H
2
SO
4
= x = 0,005 mol
n
HCl = 3x = 3*0,005 = 0,015 mol
Nồng độ của các chất có dung dịch A là:
C
M ( A1 )
= 0,005 : 0,1 = 0,05M và C
M ( A2 )
= 0,015 : 0,1 =
0,15M
b/ Đặt HA là axit đại diện cho 2 axit đã cho. Trong 200 ml dung dịch A có:
n
HA =
n
NaOH = 0,125 * 0,2 = 0,025 mol và
n
Ba(OH)
2
= 0,125 * 0,1 = 0,0125 mol
n
HCl = 0,2 * 0,015 = 0,03 mol và
n
H
2
SO
4
= 0,2 * 0,05 = 0,01 mol
Vì PƯ trên là phản ứng trung hoà nên các chất tham gia phản ứng đều tác
dụng hết nên dù phản ứng nào xảy ra trước thì khối lượng muối thu được sau
cùng vẫn không thay đổi hay nó được bảo toàn.
m
hh muối
= m
SO
4
+ m
Na
+ m
Ba
+ m
Cl
= 0,01*96 + 0,025*23 + 0,0125*137 + 0,03*35,5
SO
4
= 0,2 * 0,05 = 0,01 mol
m
H
2
SO
4
= 0,01 * 98 = 0,98g
Áp dụng đl BTKL ta có: m
hh muối
= m
NaOH
+ m
Ba (OH)
2
+ m
HCl
+ m
H
2
SO
4
-
m
H
2
O
Vì số mol:
và 5ml dung dịch HCl 1M.
Đáp số: Nồng độ của axit H
2
SO
4
là 0,7M và nồng độ của dung dịch NaOH là
1,1M.
Bài 7: Tính nồng độ mol/l của dung dịch HNO
3
và dung dịch KOH biết:
- 20ml dung dịch HNO
3
được trung hoà hết bởi 60ml dung dịch KOH.
- 20ml dung dịch HNO
3
sau khi tác dụng hết với 2g CuO thì được trung
hoà hết bởi 10ml dung dịch KOH.
Đáp số: Nồng độ dung dịch HNO
3
là 3M và nồng độ dung dịch KOH là 1M.
Bài 8: Một dd A chứa HNO
3
và HCl theo tỉ lệ 2 : 1 (mol).
a/ Biết rằng khi cho 200ml dd A tác dụng với 100ml dd NaOH 1M, thì lượng
axit dư trong A tác dụng vừa đủ với 50ml đ Ba(OH)
2
0,2M. Tính nồng độ
mol/lit của mỗi axit trong dd A.
Gọi A, B là kí hiệu của 2 kim loại kiềm ( cũng chính là kí hiệu KLNT ).
Giả sử M
A
< M
B
và R là kí hiệu chung của 2 kim loại > M
A
< M
R
< M
B
Trong 8g hỗn hợp có a mol ROH.
a/ Nồng độ mol/l của CH
3
COOH = 0,16 : 0,8 = 0,2M
b/ M
R
= 33 > M
A
= 23(Na) và M
B
= 39(K)
m
NaOH
= 2,4g và m
KOH
= 5,6g.