§ 13 LUYỆN TẬP
TÍNH CHẤT CỦA NITƠ - PHOTPHO
VÀ CÁC HỢP CHẤT CỦA CHÚNG
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Củng cố, ôn tập các tính chất của nitơ, phopho và các hợp chất của chúng.
2. Kỹ năng
- Vận dụng kiến thức để làm một số dạng bài tập cơ bản.
II. Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại.
III. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Nội dung bài luyện tập.
2. Học sinh
- Cần chuẩn bị trước nội dung luyện tập ở nhà.
IV. Tiến trình lên lớp
1. Ổn định lớp
2. Nội dung luyện tập
Hoạt động của giáo viên Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 So sánh tính
chất của nitơ, photpho
Giáo viên yêu cầu học sinh
viết cấu hình, độ âm điện,
cấu tạo phân tử. - Dựa vào cấu tạo giải thích
tại sao nitơ có độ âm điện
I. Kiến thức cần nắm vững
1. Tính chất của đơn chất nitơ, photpho
thế nào đến sự tồn tại của
chúng trong tự nhiên ?
- Vì sao photpho trắng độc
hơn photpho đỏ?
- Nitơ và photpho thể hiện
tính khử, tính oxi hoá khi
nào ?
- Điều chế nitơ, photpho ?
Hoạt động 2 Tính chất của
amoniac và muối amoni
Tính tan của amoniac trong
nước ? Giải thích ?
Amoniac có những tính chất
hoá học nào ? Giải thích vì
sao amoniac có tính khử ?
Điều chế ?
Tính chất của muối amoni ?
Sự nhiệt phân muối amoni có
đặc điểm gì ?
Hoạt động 3 làm bài tập 1, 2
và 6 trang 61, 62 SGK.
Hoạt động 4 Axit nitric và
axit photphoric
So sánh tính chất hoá học
của axit nitric và axit
phân tử đỏ
Các mức
oxi hoá
-3, 0, +1,
+2, +3,
nấc.
Tính
oxi hoá
Oxi hoá
mạnh
Không thể hiện tính oxi
hoá mạnh. photphoric ?
Tính oxi hoá mạnh của
HNO
3
thể hiện như thế nào ?
Phương pháp điều chế ?
Hoạt động 4 Làm bài tập
trang 62 SGK.
BAØI TAÄP
Bài 1: Cho biết số oxi hoá của N và P
trong các phân tử và ion sau :
NH
3
, NH
Bài 2 :
Chọn công thức đúng của magiê
photphua:
a. Mg
3
(PO
4
)
2
b. Mg(PO
3
)
2
c. Mg
3
P
2
d. Mg
2
P
2
O
7
Bài 3:
a) Lập các phương trình phản ứng sau
đây:
H
3
PO
4
+ …
Zn(NO3)
2
o
t
b) Lập các phương trình hoá học ở dạng
phân tử và ion rút gọn của phản ứng
giữa các chất sau đây: K
3
PO
4
và
Ba(NO
3
)
2Na
3
PO
4
4
Cl .
Bài 1: HS có thể đứng tại chỗ để trả lời
Bài 2 : Câu C
Bài 3 :
a)
- Từng học sinh lên bảng hoàn thành
phương trình phản ứng .
- Chú ý rèn luyện việc cân bằng phản
ứng
2NH
3
+ 3Cl
2
dư N
2
+ 6 HCl
8NH
3
dư + 3Cl
2
6NH
4
Cl + N
t
2ZnO + 4NO
2
+ O
2
b)
K
3
PO
4
+ø Ba(NO
3
)
2
Ba
3
(PO
4
)
2
+ 3KNO
3
Na
3
PO
4
(NH
4
)
3
PO
4
+ Ba(OH)
2
Ba
3
(PO
4
)
2
+NH
3
+H
2
O
Bài 4 : N
2
+ 3H
2
2NH
3
H
2
+ Cl
2
(5)
(4)
(1) 2N
2
+ 3H
2
2NH
3
(2) NH
3
+ HNO
3
NH
4
NO
3
(3) NH
4
NO
3
+NaOHNH
3
+NaNO
3
(6) 4HNO
3
+ Cu Cu(NO
3
)
2
+ 2NO
2
+2H
2
O
(8) HNO
3
+ NH
3
NH
4
NO
3
b) (1) 2P + 3Ca
o
t
Ca
3
P
2
(B)
Bài 8:: Cho 6g P
2
O
5
vào 25ml dd H
3
PO
4
6%
( D=1,03g/ml) . Tính nồng độ % của H
3
PO
4
trong dung dòch tạo thành ?
Bài 9 : Cần bón bao nhiêu kilogam phân
đạm amoni nitrat chứa 97,5% NH
4
NO
3
cho
t C
dư oxi
2
+5
2
5
P O
b) 2
0
P
+ 3Mg
0
t
-3
3 2
Mg P
Bài 7 : Gọi x, y là số mol của Cu và Al
Cu + 4HNO
3
Cu(NO
3
)
2
+ 2NO
2
+ 2H
3
PO
4
có sẵn trong dd:
(25 x 1,03) x 6% = 1.55 (g)
Khối lương axit H
3
PO
4
do 6 (g) P
2
O
5
tạo ra:
98x2(6:142) = 8,28 (g)
Tổng khối lượng H
3
PO
4
trong dd:
1.55 + 8,28 = 9,83 (g)
Cuối cùng: (9,83 x100) : ( 31,75) = 30,96%
Bài 9:
10 ha khoai cần: 10 x 60 = 600 (kg) nitơ
Trong NH
4
NO
3
cứ 80 (kg) có 28 (kg) N