Tiểu luận: Nguồn gốc, bản chất của lợi nhuận trong nền kinh tế thị trường potx - Pdf 21


  
TIỂU LUẬN

NGUỒN GỐC, BẢN CHẤT CỦA
LỢI NHUẬN TRONG NỀN KINH
TẾ THỊ TRƯỜNG


tr
ườ
ng. Cùng v

i s

chuy

n
đổ
i sang cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng
m

t lo

i nh

ng ph

m trù m

i xu


đã
m

t th

i coi l

i nhu

n
là m

t cái g
ì
đó x

u xa, là m

t ph

m trù hoàn toàn xa l

v

i n

n kinh t
ế
x
ã

t v
ĩ
mô c

a Nhà n
ướ
c th
ì
l

i nhu

n là v

n
đề
trung tâm. Nhà
n
ướ
c, doanh nghi

p, cá nhân khi b

t tay vào s

n xu

t kinh doanh
đề
u mu


lao
độ
ng, sáng t

o, năng
độ
ng c

a
con ng
ườ
i trong qúa tr
ì
nh s

n xu

t kinh doanh. L

i nhu

n có vai tr
ò
nh

t
đị
nh
trong n

n trong n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng hi

n nay như th
ế
nào là v

n
đề

đề
án này
đề
c

p t

i. 2
I. NG
UỒN

t hi

n t

r

t lâu cùng v

i s

phát tri

n c

a kinh t
ế
hàng
hoá. Tr
ướ
c Mác có r

t nhi

u quan đi

m c

a các tr
ườ
ng phái khác nhau v


ng thương là tư t
ưở
ng kinh t
ế
c

a giai c

p tư s

n trong giai
đo

n phương th

c s

n xu

t phong ki
ế
n tan r
ã
và ch

ngh
ĩ
a tư b



c lưu thông, nó là k
ế
t qu

c

a trao
đổ
i không ngang
giá, do l

a g

t mà có. Nh

ng ng
ườ
i tr

ng thương cho r

ng". Trong ho

t
độ
ng
thương nghi

p ph

p, n

i thương
có tác d

ng phân ph

i l

i c

a c

i t

túi ng
ườ
i này sang túi ng
ườ
i khác, ch


ngo

i thương m

i đem l

i c



i dân t

c;
xu

t kh

u ti

n t

ra n
ướ
c ngoài th
ì
làm gi

m c

a c

i , nh

p kh

u ti

n t


t b

ng cân
đố
i ti

n t

- ch

trương c

m xu

t kh

u ti

n
ra n
ướ
c ngoài. H

cho r

ng đi

u ki

n c

i k

cu

i tr
ườ
ng phái
trong thương - v

i thuy
ế
t b

ng cân
đố
i thương m

i - không ph

n
đố
i vi

c xu

t
kh

u ti



u hơn xu

t kh

u. Tuy
nhiên, t

gi

a th
ế
k

XVII tr

đi, ch

ngh
ĩ
a tr

ng thương d

n d

n tan r
ã
, theo
đà phát tri

n

a mà là tái s

n xu

t m

r

ng tư b

n ch


ngh
ĩ
a. Trung tâm, chú
ý
c

a các nhà kinh t
ế
h

c ngày càng chuy

n t

l

Cùng v

i s

v

n
độ
ng và phát tri

n c

a s

n xu

t tư b

n tư b

n ch


ngh
ĩ
a, h

c thuy
ế
t kinh t

n m

i và trên cơ s

đó kinh t
ế
chính tr

h

c c


đi

n Anh ra
đờ
i.
Tr
ườ
ng phái c

đi

n cho r

ng l

i nhu


ườ
i làm thuê. Giai c

p 3
tư s

n lúc này
đã
nh

n th

c
đượ
c "Mu

n giàu ph

i bóc l

t lao
độ
ng, lao
độ
ng
làm thuê c


n Anh,
đề
u nêu lên quan đi

m c

a m
ì
nh v

l

i
nhu

n.
Wiliam Petty (1623 - 1678): phái tr

ng thương b

qua v

n
đề

đị
a tô
nhưng Petty
đã
t


ch gi

a giá tr

s

n ph

m và chi phí s

n xu

t
(bao g

m chi phí ti

n lương, chi phí giông má). Th

c ra ông không rút ra
đượ
c l

i nhu

n kinh doanh ru

ng
đấ


n c

a
đị
a ch

. Petty coi l

i t

c là tô c

a ti

n và cho r

ng nó l

thu

c vào m

c
đị
a tô
(trên
đấ
t mà ng
ườ


ng.
Ađam Smith (1723 - 1790): Theo Ađam Smith, l

i nhu

n là" kho

n kh

u
tr

th

hai" vào s

n ph

m c

a ng
ườ
i lao
độ
ng, là m

t trong nh

ng ngu

ng công nghi

p
đề
u t

o ra l

i nhu

n. Smith coi
l

i nhu

n trong nhi

u tr
ườ
ng h

p ch

là món ti

n th
ưở
ng cho vi

c m


c vào s

giàu có tăng hay gi

m c

a x
ã
h

i. Ông
th

a nh

n s


đố
i l

p gi

a ti

n công và l

i nhu


nh tranh gi

a các ngành và khuynh h
ướ
ng t

xu

t l

i nhu

n gi

m sút. Theo
Ông tư b

n
đầ
u tư càng nhi

u th
ì
t

xu

t l

i nhu

c

a công nhân. Ricardo
đã
có nh

ng nh

n xét ti
ế
n g

n
đế
n l

i nhu

n b
ì
nh
quân, ông cho r

ng nh

ng tư b

n có
đạ
i l

ti

n lương gi

m và l

i nhu

n tăng. M

c dù ông chưa bi
ế
t
đế
n ph

m trù giá tr

th

ng dư nhưng tr
ướ
c sau v

n nh

t quán quan đi

m cho
r

a Mác. 4
Mác
đã
k
ế
th

a nh

ng h

t nhân h

p l
ý
c

a kinh t
ế
chính tr

h

c tư s

n
c

h

c.
a. Chi phí s

n xu

t tư b

n ch

ngh
ĩ
a.
Để
t

o ra giá tr

hàng hoá c

n ph

i chi m

t s

lao
độ
ng nh

u s

n xu

t
(c). Giá tr

c

a tư li

u s

n xu

t nh

lao
độ
ng c

th

c

a công nhân
đượ
c b

o


o ra giá tr

m

i
(v+m). Giá tr

m

i này là do lao
độ
ng tr

u t
ượ
ng c

a công nhân t

o ra trong
quá tr
ì
nh lao
độ
ng. Ph

n giá tr

m

đứ
ng trên quan đi

m x
ã
h

i mà xét th
ì
chi phí th

c t
ế

để
s

n
xu

t ra hàng hoá (c+v+m).
Trên th

c t
ế
, nhà tư b

n

ng tư b

c lao
độ
ng (v). Do đó nhà
tư b

n ch

xem hao phí h
ế
t bao nhiêu tư b

n ch

không tính xem hao phí h
ế
t
bao nhiêu lao
độ
ng x
ã
h

i. Mác g

i chi phí đó là chi phí s

n xu

t tư b


n
b

ra
để
s

n xu

t hàng hoá.
Khi xu

t hi

n chi phí s

n xu

t tư b

n ch

ngh
ĩ
a th
ì
công th

c giá tr


nhân t

o ra và b

nhà tư b

n chi
ế
m không.
Để
hi

u r
õ
v

quá tr
ì
nh ra gía tr


th

ng dư ta xét bài toán sau.
Gi


đị
nh
để

s

c lao
độ
ng trong m

t ngày lao
độ
ng
c

a công nhân là 3 đôla; trong m

t gi

lao
độ
ng ng
ườ
i công nhân t

o ra m

t
giá là 0,5 đôla; Cu

i cùng ta gi


đị


đị
nh như v

y, n
ế
u quá tr
ì
nh lao
độ
ng ch

kéo dài
đế
n cái đi

m


đó bù
đắ
p
đượ
c gía tr

s

clao
độ
ng (6gi


n
đã

tr

ti

n mua s

c lao
độ
ng trong m

t ngày. V

y vi

c s

d

ng các s

c lao
độ
ng
trong ngày thu

c v


a s

n ph

m m

i
Ti

n mua bông:20 đôla
Giá tr

c

a bông
đượ
c chuy

n vào
s

i:20đôla
Hao m
ò
n máy móc:4 đôla
Giá tr

c


độ
ng alf :6 đôla
C

ng :27 đôla
C

ng 30 đô la
Như v

y toàn b

chi phí c

a nhà tư b

n đ

mua s

c lao
độ
ng và tư li

u
s

n xu

t là 27 đôla . Trong m


ng tr
ướ
c chuy

n thành 30 đôla mang l

i giá tr

th

ng dư là 3
đôla. Khi bán s

n ph

m th
ì
nhà tư b

n s

thu
đượ
c l

i nhu

n là : 30 -
27=3đôla


th

ng dư.
c. L

i nhu

n:
Gi

a gía tr

hàng hoá và chi phí s

n xu

t tư b

n ch

ngh
ĩ
a luôn có m

t
kho

ng chênh l


s

tư b

n
đã


ng ra mà c
ò
n thu
đượ
c
s

ti

n l

i ngang b

ng v

i gía tr

th

ng dư. S

ti


hàng
hoá b

ng chi phí s

n xu

t tư b

n ch

ngh
ĩ
a c

ng v

i l

i nhu

n)
Giá tr

th

ng dư
đượ
c so v

nh th

c chuy

n hoá là l

i
nhu

n.
d. S

che d

u quan h

s

n xu

t tư b

n ch

ngh
ĩ
a c

a ph



m

t : l

i nhu

n ch

ng qua là m

t h
ì
nh thái th

n bí hóa c

a giá tr

th

ng dư,
h
ì
nh thái mà phương th

c s

n xu



n ch

t c

a m và p hoàn toàn khác nhau, m ph

n ánh ngu

n
g

c sinh ra t

v c
ò
n p th
ì

đượ
c xem như toàn b

tư b

n

ng tr
ướ
c
đẻ

u đó là do nh

ng nguyên nhân sau:
M

t là, s

h
ì
nh thành chi phí s

n xu

t tư b

n ch

ngh
ĩ
a
đã
xoá nhoà s


khác nhau gi

a c và v. Chúng ta bi
ế
t r


c sinh ra trong quá tr
ì
nh s

n xu

t nh

b

ph

n v bây gi

tr

thành
con
đẻ
c

a toàn b

tư b

n

ng tr
ướ
c. Lao

ngh
ĩ
a sinh
ra p.
Hai là, do chi phí s

n xu

t tư b

n ch

ngh
ĩ
a luôn nh

hơn chi phí s

n
xu

t th

c t
ế
cho nên nhà tư b

n ch

c

ì
m<p
N
ế
u nhà tư b

n bán hàng v

i giá th

p hơn giá tr

th
ì
m>p
N
ế
u nhà tư b

n bán hàng v

i giá b

ng giá tr

th
ì
m = p
Chính s



ng l

i nhu

n là do llưu thông t

o
ra do tài kinh doanh c

a nhà tư b

n mà có.
e. T

xu

t l

i nhu

n và vai tr
ò
c

a t

xu

t l


t l

i nhu

n.
T

xu

t l

i nhu

n là t

s

tính theo ph

n trăm gi

a giá tr

th

ng dư và
toàn b

tư b


m

t l
ượ
ng p' luôn nh

hơn m', v
ì

p'=
Error!
x 100% m'=
Error!
x 100% 7
V

m

t ch

t: m ph

n ánh tr
ì
nh
độ

a vi

c
đầ
u tư tư b

n.
Vi

c theo đu

i t

su

t l

i nhu

n cao là
độ
ng l

c thúc
đẩ
y các nhà tư b

n
là m



t giá tr

th

ng dư; s

ti
ế
t ki

m
tư b

n bi
ế
n ch

t; c

u t

o h

u cơ c

a tư b

n; t


t l

i nhu

n t

l

ngh

ch v

i s

nâng cao c

u t

o h

u cơ c

a tư b

n,
t

c là trong tr
ườ
ng h

n càng cao nhưng trong m

t xí nghi

p cá
bi

t c

u t

o h

u cơ c

a tư b

n tăng lên s

d

n t

i nâng cao năng su

t lao
độ
ng
trong xí nghi


đượ
c l

i nhu

n siêu ng

ch.
Do đó thúc
đẩ
y s

ti
ế
n b

k

thu

t, tăng c
ườ
ng áp d

ng khoa h

c k

thu


i nhu

n cao hay th

p s

quy
ế
t
đị
nh thu nh

p c

a xí nghi

p
nhi

u hay ít. Trong tr
ườ
ng h

p các đi

u khác không
đổ
i, th

i gian s


c t
ì
m t
ò
i, không
ng

ng sáng ki
ế
n và ch


độ
ng áp d

ng nh

ng thành t

u khoa h

c m

i, b

i
d
ưỡ
ng đào t

i lao
độ
ng trong xí nghi

p mà ngay c

lao
độ
ng c

a toàn th

các thành viên trong x
ã
h

i c
ũ
ng
đề
u h

p tác hoá v

i nhau
m

t cách có k
ế
ho

o ra nh

ng h
ì
nh th

c m

i tiên
ti
ế
n trong vi

c t

ch

c s

n xu

t và lao
độ
ng.
Đồ
ng th

i nó c
ò
n phát huy r


p c
ò
n rút ng

n th

i gian lưu thông nh

m tăng
thu nh

p c

a xí nghi

p.
f. T

su

t l

i nhu

n b
ì
nh quân và s

h


th

ng
dư trong x
ã
h

i tư b

n và t

ng tư b

n x
ã
h

i
đầ
u tư vào t

t c

các l
ĩ
nh v

c các
ngành c

nh quân th
ì
: 8

p'=
Error!
x 100%
Trong các ngành có c

u t

o h

u cơ tư b

n cao hơn (v

i s

tư b

n b

ng
nhau) th
ì
giá tr

n b
ì
nh quân có ngh
ĩ
a là phân ph

i l

i
giá tr

th

ng dư gi

a các nhà tư b

n trong các ngành s

n xu

t khác nhau theo
nguyên t

c: tư b

n b

ng nhau th
ì


nh
tranh gi

a các ngành thông qua vi

c tư b

n di chuy

n m

t cách t

phát t


ngành có t

su

t l

i nhu

n th

p sang ngành có t

su


t l

i nhu

n b
ì
nh quân trong quá tr
ì
nh c

nh
tranh gi

a các nhà tư b

n nó th

hi

n l

i ích chung c

a giai c

p nhà tư b

n
trong vi

u t

o h

u cơ c

a tư b

n tăng lên, do đó t


su

t l

i nhu

n b
ì
nh quân có xu h
ướ
ng gi

m xu

ng. B

ng cách bóc l

t công


i nhu

n b
ì
nh quân c
ò
n che d

u hơn n

a quan h

bóc l

t, che d

u
hơn n

a ngu

n g

c th

c s

trong vi



n nh

ng lu

n đi

u gi

d

i c

a các nhà kinh t
ế
h

c tư s

n cho
r

ng l

i nhu

n không ph

i là k
ế


ch ra nh

ng mâu thu

n giai c

p g

n li

n
v

i tham v

ng theo đu

i l

i nhu

n l

n nh

t c

a nhà tư b


c

a s

ho

t
độ
ng c

a quy lu

t giá tr

th

ng dư trong th

i k

t

do c

nh tranh
c

a ch

ngh

nh h
ưở
ng c

a
c

nh tranh nh

ng t

xu

t l

i nhu

n khác nhau đó san b

ng thành t

xu

t l

i
nhu

n chung, đó là con s


ượ
ng nh

t
đị
nh thu
đượ
c căn c

theo
t

xu

t l

i nhu

n chung đó, không k

c

u t

o h

u cơ c

a nó như th
ế

ng nhau và b

ng 100, t

xu

t giá tr

th

ng dư
đề
u b

ng100%. T

c
độ

chu chuy

n c

tư b

n

các ngành
đề
u như nhau. Tư b


n

t

ng
ngành khác nhau nên t

xu

t l

i nhu

n khác nhau.

Ngành s

n xu

t
Chi phí s

n xu

t
Giá tr

th



u t

o h

u cơ khác
nhau nên t

su

t l

i nhu

n khác nhau. Nhà tư b

n không th


đứ
ng yên


nh

ng ngành có t

su

t l


u lên (cung l

n hơn c

u) do đó giá c

hàng hoá

ngành da
s

h

xu

ng th

p hơn giá tr

c

a nó, và t

su

t l

i nhu


s

cao hơn giá tr

và do đó t

su

t l

i nhu

n

ngành cơ khí s

tăng
lên. Như v

y hi

n t
ượ
ng di chuy

n tư b

n t

ngành này sang ngành khác làm

do tư b

n t

ngành này sang ngành khác làm thay
đổ
i t

su

t l

i
nhu

n cá bi

t c

a các ngành. K
ế
t qu

h
ì
nh thành t

su

t l


n xu

t c

a hàng hoá c

ng
v

i l

i nhu

n b
ì
nh quân (giá c

s

n xu

t = k + p)
Giá c

th

tr
ườ
ng lên xu

ch s

c

a
n

n s

n xu

t tư b

n ch

ngh
ĩ
a. S

c

nh tranh gi

a các nhà tư b

n
đầ
u tư vào
các ngành kinh t
ế

s

tư b

n b

ra b

ng nhau thu
đượ
c l

i nhu

n ngang nhau t

c là l

i nhu

n
b
ì
nh quân. Ngoài ra trong m

t th

i gian nh

t

t là h
ì
nh th

c bi

u hi

n
c

th

c

a quy lu

t giá tr

và quy lu

t giá tr

th

ng dư.
Quá tr
ì
nh h
ì

Ngành s

n
xu

t
Tư b

n
b

t bi
ế
n
(c)
Tư b

n
kh

bi
ế
n
(V)
m v

i
m' =100%
Giá tr


130
+10
D

t
70
30
30
130
30
130
0
Da
60
40
40
140
30
130
-10
T

ng s


210
90
90
390


n nh

t
đị
nh b

vào
đầ
u tư

các ngành s

n xu

t khác
nhau thu
đượ
c l

i nhu

n như căn c

theo t

su

t l

i nhu

ì
nh c

nh tranh gi

a các nhà tư b

n nó th

hi

n l

i ích chung c

a
giai c

p nhà tư b

n trong vi

c bóc l

t nhân dân lao
độ
ng. S

h
ì

i nhu

n
a. L

i nhu

n công nghi

p
L

i nhu

n công nghi

p là ph

n giá tr

th

ng dư do công nhân t

o ra trong
l
ĩ
nh v

c công nghi

ượ
ng giá tr

ngang b

ng v

i giá tr

s

c lao
độ
ng.
Ph

n c
ò
n l

i c

a ngày là ph

n lao
độ
ng th

ng dư, lao
độ

ng th
ì
ph

n giá tr

th

ng dư
này mang h
ì
nh th

c là l

i nhu

n. L

i nhu

n cao luôn là m

c đích c

a nhà tư
b

n cho nên nhà tư b


đố
i.
b. L

i nhu

n thương nghi

p.
L

i nhu

n thương nghi

p là m

t ph

n giá tr

th

ng dư
đượ
c t

o ra trong
l
ĩ

ĩ
nh v

c s

n xu

t, nó
là s

chênh l

ch gi

a giá bán và giá mua hàng hoá. Nhưng đi

u đó không có 11
ngh
ĩ
a là nhà tư b

n thương nghi

p bán hàng hoá cao hơn giá tr

c


tăng l

i nhu

n. V

y t

i sao nhà tư b

n công nghi

p l

i ch

u nh
ườ
ng m

t ph

n
l

i nhu

n cho nhà tư b

n thương nghi


n thương nghi

p có vai tr
ò

đặ
c bi

t quan tr

ng
đố
i v

i nhà tư b

n công
nghi

p.
Tư b

n thương nghi

p ch

ho

t


t không th

ti
ế
p di

n
đượ
c. Tư b

n thương nghi

p chuyên trách
nhi

m v

lưu thông hàng hoá ph

c v

cho nhi

u nhà tư b

n cùng m

t lúc do
v

h

i b

vào s

n
xu

t s

tăng lên, qui mô s

n xu

t m

r

ng và l

i nhu

n c
ũ
ng tăng lên. M

t
khác ch


đượ
c nhu c

u th

tr
ườ
ng, bi
ế
t k

thu

t thương m

i ch

có tư b

n thương
nghi

p đáp

ng
đượ
c các yêu c

u đó.
Đố

m

nh s

n xu

t, do đó l

i nhu

n c
ũ
ng tăng lên.
c. L

i nhu

n ngân hàng
Ngân hàng tư b

n ch

ngh
ĩ
a là t

ch

c kinh doanh tư b


i g

i ti

n vào, c
ò
n trong nghi

p v

cho vay ngân
hàng thu l

i t

c cho ng
ườ
i đi vay. L

i t

c nh

n g

i bao gi

c
ũ
ng nh

đi các kho

n chi phí c

n thi
ế
t v

nghi

p v

ngân hàng c

ng v

i các
kho

n thu nh

p khác v

kinh doanh ti

n t

.
L



t t

su

t l

i nhu

n b
ì
nh quân.
d. L

i t

c cho vay. 12
Có nhà tư b

n c

n tư b

n
để
ho


ì
v

y nhà tư b

n c

n v

n
để

ho

t
độ
ng s

đi vay c
ò
n nhà tư b

n chưa s

d

ng
đế
n s


ng quy

n s

d

ng tư b

n c

a m
ì
nh cho
ng
ườ
i khác trong m

t th

i gian nh

t
đị
nh cho nên h

nh

n
đượ
c m


c là m

t ph

n l

i nhu

n b
ì
nh quân mà nhà tư b

n đi vay ph

i tr


cho nhà tư b

n cho vay căn c

vào món ti

n nhà tư b

n cho vay
đã
đưa cho
nhà tư b


c s

n xu

t.
e.
Đị
a tô
Quan h

s

n xu

t tư b

n ch

ngh
ĩ
a không ch

h
ì
nh thành và th

ng tr




a
đị
a
ch

. C
ũ
ng như nhà tư b

n kinh doanh trong công nghi

p nhà tư b

n kinh
doanh trong nông nghi

p ph

i thuê đ

t cho nên ngoài l

i nhu

n b
ì
nh quân ra
h



n siêu ng

ch này tương
đố
i

n
đị
nh
và lâu dài, h

ph

i tr

nó cho ch


đấ
t d
ướ
i h
ì
nh thái
đị
a tô.
Đị
a tô tư b


ì
nh quân c

a nhà tư b

n kinh doanh ru

ng
đấ
t.
Ngu

n g

c c

a
đị
a tô tư b

n ch

ngh
ĩ
a là k
ế
t qu

c



a các h
ì
nh th

c t

ch

c s

n xu

t
a. Quá tr
ì
nh chuy

n t

kinh t
ế
t

nhiên lên kinh t
ế
hàng hoá.
Kinh t
ế
t

nh th

c này
đượ
c h
ì
nh thành trên cơ s

tr
ì
nh
độ
phát tri

n c

a l

c l
ượ
ng s

n xu

t x
ã
h

i tr
ì

nhiên ng
ườ
i s

n xu

t
đồ
ng th

i là ng
ườ
i tiêu dùng.
T

s

n xu

t t

tiêu dùng là
đặ
c đi

m n

i b

t c

n nhu c

u tiêu dùng 13
c

a chính b

n thân ng
ườ
i s

n xu

t v
ì
th
ế
có th

nói quá tr
ì
nh s

n xu

t t


ế
hàng hoá m

c đích c

a s

n xu

t là trao
đổ
i hay là
để

bán. M

c đích đó
đượ
c xác
đị
nh tr
ướ
c quá tr
ì
nh s

n xu

t và có tính khách
quan. S

nhiên kinh t
ế
hàng hoá có ưu đi

m sau:
M

t là: Trong kinh t
ế
hàng hoá do có s

phát tri

n c

a phân công lao
độ
ng x
ã
h

i cho nên s

n xu

t
đượ
c chuyên môn hoá ngày càng cao, th

tr


t, thúc
đẩ
y vi

c c

i ti
ế
n công c

lao
độ
ng nâng cao
tr
ì
nh
độ
k

thu

t m

r

ng ph

m vi s


ườ
i s

n xu

t mà là
để
tho

m
ã
n nhu c

u
ngày càng cao c

a th

tr
ườ
ng. Chính nhu c

u ngày càng tăng c

a th

tr
ườ
ng
đã

t ph

i m

r

ng c

v

chi

u r

ng và
chi

u sâu.
Ba là: Trong kinh t
ế
hàng hoá, c

nh tranh ngày càng gay g

t. Yêu c

u
c

a c

n ph

m
để
thu l

i
nhu

n ngày càng cao hơn. C

nh tranh ch

y theo l

i nhu

n siêu ng

ch
đã
làm
l

c l
ượ
ng s

n xu


ngày càng m

r

ng cho nên s

n ph

m hàng hoá
ngày càng phong phú và đa d

ng, giao lưu kinh t
ế
và văn hoá gi

a các vùng,
các
đị
a phương, các qu

c gia ngày càng phát tri

n.
Đờ
i s

ng v

t ch



ra
đờ
i và phát tri

n cu

kinh t
ế
hàng hoá là quá tr
ì
nh kinh t
ế
khách
quan. Nó b

t
đầ
u khi kinh t
ế
t

nhiên phát tri

n
đế
n tr
ì
nh
độ

xu

t hi

n nh

ng ti

n
đề
ph


đị
nh kinh t
ế
t

nhiên và kh

ng
đị
nh
kinh t
ế
hàng hoá. M

i b
ướ
c phát tri

a kinh t
ế

hàng hóa di

n ra v

i s

tác
độ
ng m

nh m

c

a nh

ng ti

n
đề
sau: 14
Phân công lao
độ
ng x

ườ
i chuyên làm m

t vi

c trong m

t ngành v

i m

t ngh

nh

t
đị
nh và
chuy

n s

n xu

t ra m

t s

s


ã
n nhu c

u c

a m
ì
nh
nh

ng ng
ườ
i s

n xu

t ph

i trao
đổ
i s

n ph

m cho nhau. Phân công lao
độ
ng
x
ã
h

đố
i v

kinh t
ế
gi

a nh

ng ng
ườ
i s

n xu

t: do phân
công lao
độ
ng x
ã
h

i và s


độ
c l

p gi



v

a liên h

,
và ph

thu

c vào nhau v

a
độ
c l

p v

i nhau. Gi

i quy
ế
t m

i quan h

mâu
thu

n này t

độ
ng x
ã
h

i phát tri

n th
ì
quan h

trao
đổ
i c
ũ
ng
đượ
c m


r

ng và ngày càng ph

c t

p.
Phân công lao
độ
ng x


n t

phát tri

n.
Quan h

trao
đổ
i
đượ
c m

r

ng và phát tri

n
đò
i h

i h

th

ng giao thông
v

n t

Kinh t
ế
hàng hoá và kinh t
ế
th

tr
ườ
ng ch

khác nhau v

tr
ì
nh
độ
phát
tri

n. Kinh t
ế
th

tr
ườ
ng là h
ì
nh th

c phát tri

đượ
c m

r

ng. Hàng hoá không ch

bao g

m nh

ng
s

n ph

m
đầ
u ra c

a s

n xu

t mà c
ò
n bao g

m c



ng hoàn thi

n.
M

i quan h

kinh t
ế

đề
u
đượ
c ti

n t

hoá. Khi đó ng
ườ
i ta g

i kinh t
ế
hàng
hoá là kinh t
ế
th

tr


ng đi

u ki

n sau:
M

t là, s

xu

t hi

n hàng hóa s

c lao
độ
ng và th

tr
ườ
ng s

c lao
độ
ng.
Tr
ướ
c h

. Ng
ườ
i lao
độ
ng
đượ
c t

do, anh ta có quy

n làm ch

kh

năng lao 15
độ
ng c

a m
ì
nh và là ch

th

b
ì
nh

th


tr
ườ
ng là v
ì
:
Kinh t
ế
th

tr
ườ
ng là n

n kinh t
ế
phát tri

n. Nó có năng su

t lao
độ
ng
cao, ngoài nh

ng s

n ph

n ánh đi

u đó, s

xu

t hi

n hàng
hoá s

c lao
độ
ng ph

n ánh giai đo

n s

n xu

t
đã
phát tri

n trong đó năng su

t
lao
độ


n lưu thông mà c
ò
n tr


thành phương ti

n làm tăng giá tr

, nâng cao hi

u qu

s

n xu

t, kinh doanh
thúc
đẩ
y tăng tru

ng và phát tri

n kinh t
ế
.
V



t cách hoàn ch

nh,kinh t
ế
th

tr
ườ
ng ra
đờ
i.
Hai là, ph

i tích lu


đượ
c m

t s

ti

n nh

t
đị
nh và s


tr
ườ
ng là kinh t
ế
ti

n t

cho nên vai tr
ò
c

a ti

n t


cùng quan tr

ng.
Để
h
ì
nh thành
đượ
c n

n kinh t
ế
th


tr
ườ
ng
đò
i h

i ph

i có h


th

ng k
ế
t c

u h

t

ng tương
đố
i phát tri

n, trên cơ s

đó m


c t

o ra môi
tr
ườ
ng và hành lang cho th

tr
ườ
ng phát tri

n lành m

nh.
V

i t

t c

các ti

n
đề
trên n

n kinh t
ế
th



hoá.
Nh

ng
đặ
c trưng c

a kinh t
ế
th

tr
ườ
ng:
M

t là: tính t

ch

c

a các ch

th

kinh t
ế
r

n xu

t kinh
doanh c

a m
ì
nh. Các ch

th

kinh t
ế

đượ
c t

do liên doanh liên k
ế
t t

do t


ch

c quá tr
ì
nh s


ng lo

i hàng
hoá trên th

tr
ườ
ng m

t m

t ph

n ánh tr
ì
nh
độ
cao c

a năng su

t lao
độ
ng x
ã

h

i m


tr
ườ
ng. 16
Ba là: Giá c


đượ
c h
ì
nh thành ngay trên th

tr
ườ
ng. Giá c

th

tr
ườ
ng
v

a là s

bi

u hi

u hàng hoá d

ch v

. Trên cơ s

giá tr

th


tr
ườ
ng, giá c

là k
ế
t qu

c

a s

thương l
ượ
ng và tho

thu

n gi

ng
ườ
i bán giá c

ph

i đáp

ng nhu c

u bù
đắ
p
đượ
c chi phí và có doanh l

i.
Chi phí s

n xu

t là gi

i h

n, là ph

n c

ng c

n c

a h


giá c

th

tr
ườ
ng chung hoà
đượ
c c

l

i ích c

ng
ườ
i bán và ng
ườ
i mua.
B

n là: Kinh t
ế
th



t pháp c

a Nhà n
ướ
c.
Năm là: C

nh tranh là m

t t

t y
ế
u c

a kinh t
ế
th

tr
ườ
ng. Nó t

n t

i trên
cơ s

nh

các đơn v

s

n xu

t hàng hoá
đề
u ph

i
s

n xu

t và kinh doanh trên cơ s

hao phí lao
độ
ng x
ã
h

i c

n thi
ế
t. Trong
đi



thu

t m

i vào s

n xu

t
để
nâng cao
năng su

t lao
độ
ng cá bi

t, gi

m hao phí lao
độ
ng cá bi

t nh

m thu l

i siêu
ng

ế
th

tr
ườ
ng nh

m m

c đích thu l

i
nhu

n cao.
Để
thu l

i nhu

n cao các doanh nghi

p c

nh tranh v

i nhau. Trong
n

n kinh t

nh v

c lưu thông. C

nh tranh trong l
ĩ
nh v

c s

n xu

t
bao g

m c

nh tranh trong n

i b

ngành và c

nh tranh gi

a các ngành.
C

nh tranh trong n



a các xí
nghi

p trong cùng m

t ngành s

n xu

t làm cho giá c

c

a hàng hoá h
ì
nh
thành phù h

p v

i giá tr

x
ã
h

i ho

c giá tr

t trung b
ì
nh
chi
ế
m
đị
a v

th

ng tr

, quy
ế
t
đị
nh. Trong các xí nghi

p có k

thu

t và t

ch

c
hoàn thi



ngành, các xí nghi

p đó thu
đượ
c l

i
nhu

n siêu ng

ch. Các xí nghi

p s

n xu

t ra hàng hoá có giá tr

cá bi

t cao
hơn giá tr

th

tr
ườ
ng s


m chí không bù l

i
đượ
c chi phí s

n
xu

t. L

i nhu

n siêu ng

ch mà các xí nghi

p có k

thu

t hoàn thi

n hơn thu
đượ
c ch

có tính ch



n hơn. C

nh tranh trong n

i b


ngành là nhân t

t

phát thúc
đẩ
y k

thu

t phát tri

n và nâng cao năng su

t
lao
độ
ng trong các xí nghi

p. C

nh tranh trong n


i b

ngành không tránh kh

i s

l
ã
ng phí r

t l

n v

s

c
ng
ườ
i s

c c

a. C

nh tranh trong n

i b



n xu

t.
C

nh tranh gi

a các ngành là s

c

nh tranh gi

a các xí nghi

p trong các
ngành kinh t
ế
khác nhau nh

m giành l

y l

i nhu

n l

n nh


n xu

t khác nhau.
Cu

c
đấ
u tranh gi

a các xí nghi

p là
để
s

d

ng tư b

n m

t cách có l

i nh

t.
N
ế
u như h

k
ế
t qu

c

a s

c

nh tranh khác ngành
là tư b

n t

phát di chuy

n t

ngày này sang ngành khác b
ì
nh quân hoá t

su

t
l

i nhu



t tư b

n ch

ngh
ĩ
a khác
nhau, s

c

nh tranh gi

a các ngành ph

n ánh mâu thu

n gi

a các nhà tư b

n
công nghi

p thu

c các ngành khác nhau trong vi

c phân chia giá tr


nh tranh trong l
ĩ
nh v

c lưu thông
bao g

m: C

nh tranh gi

a nh

ng ng
ườ
i tham gia trao
đổ
i hàng hoá và d

ch v


trên th

tr
ườ
ng (ng
ườ
i bán v


i cùng c

a c

nh tranh là l

i nhu

n.
2. N

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng Vi

t Nam.
a. S

c

n thi
ế
t khách quan chuy

n sang cơ ch


trương xoá b

ch
ế

độ
k
ế

ho

ch hoá t

p trung - cơ ch
ế
qu

n l
ý
kinh t
ế

đã
t

n t

i


Trong m

y th

p niên tr
ướ
c đây n

n kinh t
ế
n
ướ
c ta
đượ
c v

n hành theo
cơ ch
ế
t

p trung quan liêu bao c

p và
đặ
c trưng c

a cơ ch
ế
này là:

s

n xu

t kinh doanh. Nhà n
ướ
c ch


đạ
o vi

c s

n
xu

t kinh doanh c

a các xí nghi

p theo h

th

ng ch

tiêu pháp l

nh. Các xí

ế
không có tính hi

u qu

.
Các cơ quan qu

n l
ý
c

p trên can thi

p quá sâu vào ho

t
độ
ng s

n xu

t
kinh doanh c

a các đơn v

kinh t
ế
cơ s


qua quan h

hàng hoá - ti

n t

và hi

u qu

kinh t
ế
, qu

n l
ý
n

n kinh
t
ế
và k
ế
ho

ch hoá b

ng ch
ế


c. Ch
ế

độ
bao c

p th

c
hi

n d
ướ
i các h
ì
nh th

c: bao c

p qua giá, bao c

p qua ti

n lương hi

n v

t (ch
ế


n.
B

máy qu

n l
ý
r

t c

ng k

nh, có nhi

u c

p trung gian và kém năng
độ
ng t

đó sinh ra m

t
độ
i ng
ũ
cán b


tích góp nh

ng xu h
ướ
ng tiêu c

c, làm
n

y sinh s

tr
ì
tr

, h
ì
nh thành cơ ch
ế
k
ì
m h
ã
m s

phát tri

n kinh t
ế
- x

ng đưa
ra phương h
ướ
ng cơ b

n c

a s


đổ
i m

i và nó ti
ế
p t

c
đượ
c
đạ
i h

i VII c

a
Đả
ng kh

ng

qu

n l
ý
c

a nhà n
ướ
c".
b. Cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng Vi

t Nam.
Cơ ch
ế
kinh t
ế


n
ướ
c ta là cơ ch
ế
th


, ng
ườ
i mua bán t

đó mà h
ì
nh thành nên các quan h

hàng hoá - ti

n
t

. Quan h

mua bán bi

u hi

n trên th

tr
ườ
ng là quan h

cung c

u. Trong cơ
ch
ế

ườ
ng,l

i
nhu

n là
độ
ng l

c.
Đả
ng ta ch

trương c

nh tranh lành m

nh. c

nh tranh
nh

m thúc
đẩ
y s

n xu

t phát tri


a n
ướ
c ta là kinh t
ế
th

tr
ườ
ng có s

qu

n l
ý
c

a nhà
n
ướ
c. Cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng có nhi

u đi



i cho s

ho

t
độ
ng t

do c

a h

. Huy
độ
ng các ngu

n l

c x
ã
h

i
vào phát tri

n kinh t
ế
.
C

c l
ượ
ng s

n xu

t phát tri

n, nâng cao năng
su

t lao
độ
ng.
Cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng t

o ra s

đa d

ng phong phú v

hàng hoá đáp



n nh

ng chi phí s

n xu

t h

p l
ý
ch

p nh

n
hàng hoá có ch

t l
ượ
ng cao. Cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng m

m d


ã
h

i.
Tuy nhiên bên c

nh nh

ng m

t tích c

c cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng

Vi

t Nam
v

n có nh

ng h

n ch


có th

l

m d

ng tài nguyên c

a x
ã
h

i gây ô nhi

m môi
tr
ườ
ng s

ng mà x
ã
h

i ph

i gánh ch

u.
Cơ ch


tr
ườ
ng v

n có nh

ng căn b

nh nan gi

i kh

ng ho

ng, th

t
nghi

p, l

m phát.
V
ì
v

y mà c

n ph

ng khuy
ế
t t

t c

a kinh t
ế
th

tr
ườ
ng.
3. L

i nhu

n trong cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng Vi

t Nam.
Kinh t
ế
th



a doanh nghi

p. Tuy
nhiên cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng Vi

t Nam không theo đu

i l

i nhu

n m

t cách đơn
thu

n mà nó c
ò
n nh

m hai m

c đích:

i.
a. L

i nhu

n là
độ
ng l

c chi ph

i ho

t
độ
ng c

a doanh nghi

p.
Doanh nghi

p là m

t đơn v

kinh doanh hàng hoá d

ch v


ế
x
ã
h

i
cao nh

t. M

t doanh nghi

p ti
ế
n hành kinh doanh có hi

u qu

là doanh nghi

p
tho

m
ã
n
đượ
c t

i đa nhu c


c hi

n có và thu
đượ
c l

i nhu

n nhi

u
nh

t, đem l

i hi

u qu

kinh t
ế
- x
ã
h

i.
L

i nhu

cho th

tr
ườ
ng các nhà s

n
xu

t ph

i b

ti

n v

n trong quá tr
ì
nh s

n xu

t và kinh doanh. H

mong mu

n
chi phí cho các
đầ

s

n xu

t m

r

ng không ng

ng tích lu

phát tri

n s

n xu

t, c
ũ
ng có tăng
c
ườ
ng v

trí c

a m
ì
nh trên th


n đ

kinh t
ế
căn b

n: quy
ế
t
đị
nh s

n xu

t cái g
ì
, quy
ế
t
đị
nh
s

n xu

t như th
ế
nào và quy
ế


n
xu

t, lo

i hàng hoá g
ì
v

i s

l
ượ
ng
đượ
c bao nhiêu, bao gi


đượ
c s

n xu

t.
Trên cơ s

nhu c

u c

nh s

n xu

t và cung

ng
cái mà th

tr
ườ
ng c

n có th


đạ
t
đượ
c l

i nhu

n cao. Giá c

th

tr
ườ
ng là

nh s

n xu

t như th
ế
nào ngh
ĩ
a là do ai và nh

ng tài nguyên nào
v

i h
ì
nh th

c công ngh

na
ò
phương pháp s

n xu

t nào.
Độ
ng cơ l

i nhu


a ch

n các phương pháp s

n xu

t có hi

u qu

nh

t.
Phương pháp k
ế
t h

p t

t c

các
đầ
u vào
để
s

n xu


tr
ườ
ng các doanh nghi

p ph

i luôn
đổ
i m

i k

thu

t công ngh

, nâng cao
tr
ì
nh
độ
c

a công nhân và lao
độ
ng qu

n l
ý
nh



đượ
c h
ưở
ng và
đượ
c l

i t

hàng hoá.
Khi theo đu

i m

c tiêu l

i nhu

n c

a m
ì
nh doanh nghi

p th
ườ
ng xuyên
ch

i nh

t sau cơ h

i
đã
ch

n. Khi
m

t quy
ế
t
đị
nh
đượ
c th

c hi

n nh

ng cơ h

i trong tương lai c
ũ
ng thay
đổ
i.

nh b

ng t

ng doanh thu t

t

ng chi phí cho nên
các nhà s

n xu

t gi

m chi phí tăng t

ng doanh thu
để
thu l

i nhu

n nhi

u
nh

t.
L

n
đầ
u tư c

a chính h

ngh
ĩ
a là các
nhân t

s

n xu

t mà h

cung c

p.
L

i nhu

n là ti

n th
ưở
ng cho vi


L

i nhu

n b
ì
nh th
ườ
ng là m

c l

i nhu

n ch

v

a
đủ

để
gi

cho nhà kinh
doanh ti
ế
p t

c công vi

n mà nhà kinh doanh nh

n
đượ
c ngoài t

ng
chi phí (bao g

m c

l

i nhu

n b
ì
nh th
ườ
ng) là l

i nhu

n siêu ng

ch. L

i
nhu



nh
độ
c quy

n.
L

i nhu

n là ch

tiêu kinh t
ế
t

ng h

p ph

n ánh toàn b

k
ế
t qu

và hi

u
qu

ch

c quá tr
ì
nh s

n xu

t kinh doanh
đế
n khâu t

ch

c bán hàng
và d

ch v

cho th

tr
ườ
ng. Nó ph

n ánh c

v

m

n c

a doanh nghi

p ch

u tác
độ
ng t

ng h

p c

a nhi

u nhân t

.
Tr
ướ
c h
ế
t là qui mô s

n xu

t hàng hoá d

ch v


c quy
ế
t
đị
nh qui mô s

n xu

t và tác
độ
ng tr

c ti
ế
p t

i l

i nhu

n doanh
nghi

p.
Hai là giá c

và ch

t l


ng v

n
đề
này tác
độ
ng tr

c ti
ế
p
đế
n chi phí s

n xu

t và
đương nhiên tác
độ
ng
đế
n l

i nhu

n c

a doanh nghi


t
độ
ng Marketing và công tác
tài chính c

a doanh nghi

p.
c.

nh h
ưở
ng c

a cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng
đế
n vi

c thu l

i nhu

n c



mà ng
ườ
i tiêu dùng có th

ch

p nh

n
đượ
c. N
ế
u doanh nghi

p n

m b

t 22
đúng th

tr
ườ
ng th
ì
l

n

ng k

p th

i.
Cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng t

o đi

u ki

n cho các doanh nghi

p t

do di chuy

n
sang các ngành có l

i nhuân cao. Cơ ch
ế


n cao.
Cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng
đò
i h

i các doanh nghi

p năng
độ
ng , c

nh tranh, vươn lên
không ng

ng c

v

l
ượ
ng và ch

t ngh

n xu

t.
Cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng làm cho doanh nghi

p canh tranh v

i nhau. C

nh tranh
là cu

c
đấ
u tranh gi

a nh

ng ng
ườ
i s

n xu


i nhu

n l

n nh

t, ph

n ánh tính ch

t t

phát c

a s

n xu

t và trao
đổ
i. Ng
ườ
i
s

n xu

t đưa ra th

tr

i
đổ
i m

i v


k

thu

t, công ngh


để
t

o ra nh

ng s

n ph

m m

u m
ã

đẹ
p phù h


n th

ng trên th

tr
ườ
ng.
Cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng th

c hi

n b
ì
nh tuy

n t

nhiên và r

t công b

ng t


n nh

ng doanh nghi

p làm ăn thua l

t

giác s


r

i kh

i thương tr
ườ
ng.
Tuy nhiên không m

t t

m huân chương nào l

i không có m

t trái c

a nó
và l

m d

ng tài nguyên x
ã
h

i gây ô nhi

m môi tr
ườ
ng s

ng
c

a con ng
ườ
i mà x
ã
h

i ph

i gánh ch

u.
Trong quá tr
ì
nh s



n kinh
t
ế
, th

t nghi

p, t

n

n x
ã
h

i
C
ũ
ng v
ì
m

c tiêu l

i nhu

n t

i đa m


m pháp lu

t
M

t trái c

a l

i nhu

n mu

n
đượ
c gi

i quy
ế
t c

n ph

i có s

can thi

p
c


p có các bi

n pháp không gi

ng nhau. Tuy nhiên có m

t s

phương pháp
cơ b

n sau:
Doanh nghi

p ph

i n

m v

ng tâm l
ý
th

hi
ế
u khách hàng. Nh

ng s


n th

ng trên th

tr
ườ
ng ph

i quan tâm t

i ch

t l
ượ
ng, m

u m
ã
,
giá c

s

n ph

m.
Đẩ
y nhanh th



ng cách c

i ti
ế
n
k

thu

t tăng c
ườ
ng áp d

ng nh

ng k

thu

t m

i vào s

n xu

t không ng

ng
sáng ki

t
để

t

o uy tín c

a doanh nghi

p trên th

tr
ườ
ng và t

o ra nh

ng khách hàng thu


chung v

i s

n ph

m c

a doanh nghi


n
đạ
i.
M

t y
ế
u t

có tính ch

t quy
ế
t
đị
nh
đố
i v

i s

t

n t

i phát tri

n c

a doanh


năng ngo

i giao t

t.
S

r

t thi
ế
u sót n
ế
u như không
đề
c

p
đế
n các chính sách, nh

ng công c


mà nhà n
ướ
c s

d

o ra nh

ng đi

u ki

n
c

n thi
ế
t cho ho

t
độ
ng kinh t
ế
. Nhà n
ướ
c t

o ra hành lang pháp lu

t cho các
ho

t
độ
ng kinh t
ế


tr
ườ
ng,
đặ
t ra nh

ng quy
đị
nh chi ti
ế
t cho ho

t
độ
ng c

a các doanh nghi

p.
Đả
m b

o

n
đị
nh, v

chính tr


n t

và tín d

ng
để
t

o
đi

u ki

n cho doanh nghi

p ho

t
độ
ng có hi

u qu

thu l

i nhu

n cao.



ng x
ã
h

i t

o đi

u ki

n cho gi

i kinh doanh
làm ăn có hi

u qu

.
c. S

khác nhau gi

a l

i nhu

n c

a các xí nghi


n ch

ngh
ĩ
a,
để
theo đu

i m

c đích thu l

i
nhu

n cao các nhà tư b

n s

n sàng dùng các bi

n pháp c
ưỡ
ng b

c kinh t
ế

c

c chèn ép
đố
i th


c

nh tranh càng m

nh. Trong đi

u ki

n ch

ngh
ĩ
a
đế
qu

c các t

ch

c
độ
c
quy



p tư s

n h

ng trung c
ướ
p bóc
các n
ướ
c kém phát tri

n và các n
ướ
c thu

c
đị
a và d

a vào quân s


để

đả
m
b

o l


n trong n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng Vi

t Nam không ph

i là k
ế
t qu

c

a vi

c
bóc l

t s

c lao
độ
ng không ph


ã
h

i. L

i nhu

n là s

chênh
l

ch gi

a giá c

s

n ph

m và giá thành s

n ph

m c

a xí nghi

p. N
ế

chu chuy

n) th
ì
s

chênh l

ch gi

a giá c

hàng hoá và giá
thành c

a nó ph

i tr

đi thu
ế
chu chuy

n. S

c
ò
n l

i là l

ng c

a giá
thành s

n ph

m. M

t ph

n l

i nhu

n
đượ
c gi

l

i

xí nghi

p
để
m

r


n th
ưở
ng, ph

n l

i nhu

n c
ò
n l

i th
ì
n

p vào ngân sách Nhà
n
ướ
c dùng cho nhu c

u toàn qu

c.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status