Tiểu luận: Lạm phát với tăng trưởng kinh tế trong thực tiễn kinh tế ở Việt Nam doc - Pdf 21


Tiểu luận Tên đề tài: " Lạm phát với tăng
trưởng kinh tế trong thực tiễn kinh
tế ở Việt Nam"

tác
độ
ng qua l

i c

a tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
và l

m phát h
ế
t s

c ph

c t

p và
không ph

i lúc nào c
ũ
ng tuân theo nh

ng qui t

c kinh t


i th

i k
ì

kinh t
ế
v

i các m

c tăng tr
ưở
ng kinh té khác nhau s

có nh

ng m

c l

m phát phù
h

p. Do v

y v

n

n,
đ

c bi

t trong b

i c

nh Vi

t Nam
đang trong quá tr
ì
nh h

i
nh

p v
à phát tri

n kinh t
ế
hi

n nay v

n
đ

c

a
nhi

u nhà kinh t
ế
. M

c đích chính là phân tích
để
kh

ng
đị
nh và ti
ế
n t

i xác l

p
m

i quan h


đị
nh h
ướ

ĩ
mô.
Để
thúc
đẩ
y tăng tr
ưở
ng
kinh t
ế
th
ì
đương nhiên các gi

i pháp đi

u hành v
ĩ
mô đưa ra là nh

m nâng cao
l

m phát c

a n

n kinh t
ế
n

c xem x
ét

m

c
đ


h

p l
ý
. C
ò
n kh
ông, các nhà ho

ch
đ

nh ch
ính sách ph

i c
ân nh

c c
ác gi


n ph

i duy tr
ì
m

c
độ
ki

m soát.

n
ướ
c ta trong b

i c

nh
đổ
i m

i kinh t
ế
d
ướ
i
s

l

a chính tr

n

a. Em 2

II
- N
ỘI
DUNG

CHƯƠNG I: N
H
ỮNG

V
ẤN

Đ




LU
ẬN

V

đi

m
đ

u c
ó
s

ch

c ch

n v

lu

n đi

m và nh

ng l
ý
lu

n c

a m
ì
nh.


hay
độ
t
xu

t.
G.G. Mtrukhin l

i cho r

ng : Trong
đờ
i s

ng, t

ng m

c giá c

tăng tr
ướ
c
h
ế
t thông qua vi

c tăng giá không
đồ


t giá
c

a
đ

ng ti

n l
à l

m ph
át. Ông c
ũ
ng ch

r
õ
: l

m ph
át, đó là h
ì
nh th

c tr
àn tr

t

i và thu nh

p qu

c dân thông qua giá c

gi

a các khu v

c c

a quá tr
ì
nh tái s

n
xu

t x
ã
h

i, các ngành kinh t
ế
và các giai c

p, các nhóm dân cư x
ã
h

m phát x

y ra khi
m

c chung c

a giá c

chi phí tăng lên.
V

i lu

n thuy
ế
t “L

m phát lưu thông ti

n t

“ J.Bondin và M. Friendman
l

i cho r

ng l

m ph


n t

. L

m phát xu

t hi

n và ch

có th

xu

t hi

n khi nào s

l
ượ
ng ti

n
trong lưu thông tăng lên nhanh hơn so v

i s

n xu


êu
tr
ên
đề
u đưa ra nh

ng bi

u hi

n

m

t m

t nào đó c

a l

m phát, và theo quan
đi

m c

a tôi v

v

n

m phát th
ì
: khi mà l
ượ
ng ti

n đi vào lưu thông
v
ượ
t m

c cho phép th
ì
nó d

n
đế
n l

m phát,
đồ
ng ti

n b

m

t giá so v

i t

n kinh t
ế
c

a m

t n
ướ
c luôn
đượ
c g

n
li

n v

i n

n kinh t
ế
th
ế
gi

i th
ì
bi

u hi


a c
ác loai ch

ng kho
án có giá.
Song song v

i s

t
ăng giá c

c

a c
ác loai hàng hoá, giá tr

c
ác lo

i ch

ng
khoán có giá tr

b

s



n s

t gi

m nghiêm tr

ng
n
ên ng
ườ
i ta không thích tích lu

ti

n theo h
ì
nh th

c mua tín phi
ế
u n

a. Ng
ườ
i ta
tích tr

vàng và ngo


r

ng quan h

qu

c t
ế
, v
àng và ngo

i t

m

nh
đư

c coi
như là ti

n chu

n
để
đo l
ườ
ng s

m

a trên cơ s

“qui
đổ
i” giá vàng ho

c ngo

i t


m

nh
để
bán mà không căn c

vào ti

n qu

c gia n

a (ti

n gi

y do Ngân hàng Nhà
n
ư

Bên c

nh kh

i l
ư

ng ti

n gi

y ph
át ra trong lưu thông. Nhưng đi

u c

n ch
ú
ý
là khi kh

i l
ượ
ng ti

n ghi s

tăng lên có ngh
ĩ
a là kh

u ki

n hi

n
đạ
i c
ò
n có ngh
ĩ
a là s

gia tăng các phương ti

n chi tr

trong đó có
kh

i l
ượ
ng tín d

ng ng

n h

n gia tăng nhanh
d. L


p, b
ù
đ

p c
ác chi phí
thi
ế
u h

t c

a ngân sách.
3. Các Lo

i h
ì
nh c

a l

m phát
C
ũ
ng nh
ư

tr
ên
đ

ng như v

y ng
ườ
i ta có th

phân lo

i l

m phát theo nhi

u
tiêu chí khác nhau.

Căn c

v
ào m

c
đ

ng
ư

i ta chia lam ba lo

i



m

c
đ

m

t con s

h
àng năm (t

c l
à > 10%). Trong đi

u ki

n
l

m phát th

p gía c

tương
đố
i thay
đổ
i ch

ăm tr

l
ên. L

m ph
át phi m
ã
g
ây tác h

i nghi
êm tr

ng trong n

n kinh t
ế
.
Đ

ng
ti

n m

t giá m

t cách nhanh chóng-l
ã


n m

t.
- Siêu l

m phát:Ti

n gi

y
đượ
c phát hành ào

t, gía c

tăng lên v

i t

c
độ

chóng m

t trên 1000 l

n/năm. Siêu l

m phát là th

m phát ng
ườ
i ta phân bi

t
- L

m phát
để

đắ
p các thi
ế
u h

t c

a ngân sách: Đây là nguyên nhân
thông th
ườ
ng nh

t do s

thi
ế
u h

t ngân sách chi tiêu c



c gia ch

tr
ương phát hành thêm ti

n v
ào lưu thông
đ

b
ù
đ

p cho c
ác chi phí
n
ói trên đang thi
ế
u h

t.

đây chúng ta th

y v

n
đầ
u tư và chi tiêu c

m

t cân
đố
i v
ựợ
t quá s

n l
ượ
ng ti

m năng c

a nó. Và khi t

ng m

c c

n c

a n

n kinh t
ế

v
ư



n
kinh t
ế
là có gi

i h

n) lúc đó c

u c

a
đồ
ng ti

n s

v
ượ
t quá kh

năng cung

ng
hàng hoá và l

m phát s

x

c trong m

t th

i gian dài v

i công ăn
viêc làm
đầ
y
đủ
cho m

i ng
ườ
i, gía c



n
đị
nh và có m

t th

tr
ườ
ng hoàn toàn t



t kh

i l
ượ
ng
công ăn vi

c làm nh

t
đị
nh. Đi

u đó có ngh
ĩ
a là chi phí s

n xu

t
đã

đẩ
y gía c


t
ăng lên ngay c

trong c


m phát như v

y có nguyên nhân là do s

c
đẩ
y c

a chi phí s

n xu

t.
M

t s

nhà kinh t
ế
tư b

n cho r

ng vi

c
đẩ
y chi phí ti



c
độ
tăng
c

a l

m ph
át và gi

kh
ông cho l

m ph
át gi

m xu

ng qu
á nhanh khi nó gi

m . V
ì

các h

p đ

ng lương c


c

a nó tăng lên (v
ì
hi
ế
m đi) và đi

u đó
đã

đẩ
y chi phí
s

n xu

t tăng lên. Nói chung vi

c tăng chi phí s

n xu

t do nghi

u nguyên nhân, 6

tăng lên.
Có th

nói nguyên nhân

đây là s

n xu

t không có hi

u qu

, v

n b

ra
nhi

u h
ơn nhưng s

n ph

m thu l

i kh
ông tăng lên ho


không
đổ
i hàng năm
trong m

t th

i gian d
ài.

nh

ng n
ư

c c
ó l

m ph
át

x

y ra, c
ó ngh
ĩ
a l
à n

n kinh

ượ
c đưa vào các h

p
đồ
ng và các tho

thu

n không chính th

c. T

l

l

m
ph
át đó
đượ
c Ngân hàng Trung ương, chính sách tài chính c

a Nhà n
ướ
c, gi

i tư
b



t s

c
ân b

ng trung ho
à và nó ch

bi
ế
n
đ

i khi c
ó s


ch

n
độ
ng kinh t
ế
x

y ra (t

l


c theo t

l

c
ũ
.
- L

m ph
át c

u k
éo :L

m ph
át c

u k
éo x

y ra khi t

ng c

u t
ăng lên m

nh m


ng nh

n th

y l
ượ
ng ti

n không lưu thông và kh

i l
ượ
ng tín d

ng
tăng đáng k

và v
ượ
t quá kh

năng có gi

i h

n c

a m

c cung hàng hóa. B


hàng hóa có th

s

n xu

t
đượ
c trong đi

u ki

n th

tr
ườ
ng lao
độ
ng
đã

đạ
t cân
b

ng.
Chính sách ti

n t

ng
xung
độ
t trên th

tr
ườ
ng lao
độ
ng. T

l

th

t nghi

p khi có công ăn vi

c làm
đẩ
y
đủ
(t

l

th

t nghi

ư

i t

l

th

t nghi

p t

nhi
ên s

t

o ra m

t
đ

a b
àn cho m

t t

l

t

l

th

t nghi

p qu
á th

p l
à ngu

n g

c
sinh ra ch
ính sách ti

n t

l

m phát.
- L

m phát chi phí đ

y: Ngay c

khi s

c



nh

ng n
ư

c ph
át tri

n
cao.
Đó là m

t
đặ
c đi

m c

a l

m phát hi

n t

i. Ki


i là “l

m phát
đì
nh tr

”.
Các cơn s

c giá c

c

a th

tr
ườ
ng
đầ
u vào,
đặ
c bi

t là các v

t tư cơ b

n:
xăng, d


ng gi

m xu

ng. Giá c

s

n ph

m trung gian (v

t tư) tăng
độ
t bi
ế
n th
ườ
ng do
các nguyên nhân như thiên t

i, chi
ế
n tranh, bi
ế
n
độ
ng chính tr

kinh t


c làm cao. Nó x

y ra do nh

ng cú s

c cung
tiêu c

c ho

c do vi

c các công nhân
đò
i tăng lương cao hơn gây nên
Căn c

vào quá tr
ì
nh b

c l

hi

n h
ì
nh l


c
độ
tăng giá.
-
L

m phát công khai đây là lo

i l

m phát mà s

tăng giá c

hàng háo, d

ch
v

r
õ
r

t trên th

tr
ườ
ng.
4. Nh

l

i cho n

n kinh t
ế

là r

t tr

m tr

ng, nó th

hi

n v

m

i m

t c

a n

n kinh t
ế
,


u ch

nh c
ác ho

t
đ

ng kinh
doanh c

a m
ì
nh m

t cách b
ì
nh th
ườ
ng
đượ
c do ti

n t

không c
ò
n gi



ng nh

t
để
nhà n
ướ
c đi

u ti
ế
t n

n
kinh t
ế

đã
b

vô hi

u hoá, v
ì
ti

n m

t giá nên không ai tin vào
đồ

t ng

c

a l

m ph
át và do v

y
t
ác d

ng đi

u ch

nh c

a thu
ế
b

h

n ch
ế
, ngay c

tr


u ch

nh c

a thu
ế
c
ũ
ng b


h

n ch
ế
.
-
Phân ph

i l

i thu nh

p l
àm cho m

t s

ng

ườ
i gi

ti

n b

nghèo đi.
-
Kích thích tâm l
ý

đầ
u cơ tích tr

hàng hoá, b

t
độ
ng s

n, vàng b

c gây
ra t
ì
nh tr

ng khan hi
ế


th

tr
ườ
ng b

bi
ế
n d

ng. h

u h
ế
t các thông tin kinh t
ế

đề
u th

hi

n trên giá c

hàng
hoá, giá c

ti



tr
ườ
ng không th

tránh kh

i b

th

i ph

ng
ho

c b
óp méo.
- S

n xu

t phát tri

n không
đề
u, v

n ch


độ
ng b
ì
nh rh
ườ
ng c

a ngân hàng
b

ph
á v

, ng
ân hàng không thu hút
đư

c c
ác kho

n ti

n nh
àn r

i trong x
ã
h

i.

hàng hoá tiêu dùng,
đặ
c bi

t
l
à
đờ
i s

ng cán b

công nhân viên ngày càng khó khăn. m

t khác l

m phát c
ũ
ng
làm thay
đổ
i nhu c

u tiêu dùng, khi l

m phát gay g

t s

gây nên hi

ng 9
ti

n m

t gi
á b

ng c
ách h

x

t
ì
m mua b

t
k

h
àng hoá dù không có nhu c

u
đ




m phát và gi


l

m phát

m

c
độ
v

a ph

i
đã
tr

thành m

t trong nh

ng m

c tiêu l

n c


ng kh
ông t

c l
à n

n kinh t
ế
kh
ông có l

m ph
át mà ph

i
duy tr
ì
m

c l

m phát

m

t m

c
độ
nào đó phù h

m

c l

m phát v

a ph

i và ki

m ch
ế
, có l

i cho s

phát tri

n kinh t
ế
th
ì


qu

c gia đó
l

m ph

c giúp đi

u ti
ế
t và phát tri

n kinh t
ế
m

t cách hi

u qu

. 10
CHƯƠNG II
L
ẠM
PHÁT
VỚI
TĂNG
TRƯỞNG
KINH
TẾ
TRONG
THỰC


bi
ế
n trong các n
ướ
c x
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a đương th

i và không
đượ
c ph

n ánh
trong các th

ng kê chính th

c .Tuy nhiên, trên th

c t
ế


vi

a ch
úng,
đồ
ng th

i
đượ
c hi nh

n trong s

di

n bi
ế
n gia tăng giá bán l

hàng hoá và d

ch v


tiêu dùng trên th

tr
ườ
ng x
ã
h


c c
ò
n mang
đậ
m tính ch

t phi kinh t
ế

đượ
c dung d
ưỡ
ng b

i các
ch

th

c

a nhà n
ướ
c và t

n t

i th

ng tr

n c


đị
nh, 95%
lao
độ
ng lành ngh

mà ch

t

o ra 30 – 37% t

ng s

n ph

m x
ã
h

i. Trong khi đó
khu v

c
kinh t
ế
t

u s

c
ép ki

m ch
ế
, xong l

i s

n xu

t ra t

i 32
– 43% t

ng
s

n ph

m x
ã
h

i và
đạ
t hi


n ra trong su

t n

n kinh t
ế
đóng c

a ph


thu

c nhi

u vào ngu

n vi

n tr

bên ngoài.Trên th

c t
ế
, tr
ướ
c năm 1988không có
đ

p c

nh c
ũ
ng như lưu thông hàng hoá r

t nghiêm ng

t, phi

n ph

c
.Cơ c

u ch

y
ế
u c
ó tính h
ư

ng n

i ,kh
ép kín ,thay th
ế
h
àng nh

ư có
nhi

u b

t c

p , nên cơ c

u kinh t
ế
vi

t nam b

m

t cân
đố
i và không h

p l
ý
11
nghiêm tr

ng gi

t – d

ch v

.Đó là
nguyên nhân d

n
đế
n t
ì
nh tr

ng khan hi
ế
m hàng hoá, d

ch v

, tăng chi phí s

n
xu

t, thi
ế
u h

t ngân sách chi


l

m phát chuy

n t

d

ng


n” sang d

ng “m

”.Th

c t
ế
cho th

y r

ng t

năm 1981
đế
n năm 1988 ch

s


m. Nhu v

y m

c
l

m phát cao và không

n
đị
nh . song v

n
đề
l

m phát chưa
đượ
c th

a nh

n trong
các văn ki

n chính th

c. V


nh đơn gi

n giá c

trong khu v

c th

tr
ườ
ng có t

ch

c nh

ng năm
1981,1983,1987,và”bù vào giá lương “d

i ti

n năm 1985…Đây là th

i k
ì
xu

t
hi

ư

c ta su

t n

a th
ế
k

nay

3. Giai
đo

n 1988-1995
Liên t

c t

năm 1988, m

i n

l

c c

a chính ph


ế
t qu

c

a quá
tr
ì
nh
đ

i m

i v
à phát tri

n kinh t
ế


Vi

t Nam. Trong khi l

m ph
át
đư

c k
éo xu


m phát (t

l

%)
Năm
1988
1989
1990
1991
1992
1993
1994
1995
T
ăng
tr
ưở
ng
5,1
8,0
5,1
6,0
8,6
8,1
8,8
9,5
L


đề
: N

i l

ng c
ơ ch
ế
ki

m so
át giá c

, phi t

p trung h
óa ti
ế
n tr
ì
nh ra c
ác quy
ế
t
đ

nh
v

kinh t

ng th

i thi hành m

t chính sách l
ã
i su

t th

c dương, k
ế
t h

p
th

t ch

t đúng m

c vi

c cung

ng ti

n trung ương. Các gi

i pháp lúc

i nhi

u thành qu

đáng khích l

trong đi

u ki

n ki

m soát
đượ
c l

m phát.
C

th

:

- L
ò
ng tin c

a dân chúng vào
đồ
ng ti

c ngoài tăng nhanh.
Tích l
ũ
y
đầ
u tư c

a c

n
ướ
c năm 1993 b

ng 17,6% GDP, tăng đáng k

so v

i t


l

tích l
ũ
y 11 – 12% nh

ng năm tr
ướ
c.


đ


t
ăng tiêu
d
ùng (%)
T

l

t
ích
l
ũ
y/GDP
(%)
T

l


đ


d
ành/GDP
(%)
1989
1990

-
6,9

15,0
Ngu

n: T

ng c

c th

ng kê 1994
- Trong t

ng s

tích l
ũ
y năm 1993, tích l
ũ
y Nhà n
ướ
c chi
ế
m 43%,
đầ
u tư
tr



c

a r

ng nh

t

Châu Á
hi

n nay.
-
T

l

ti

n
để
dành c

a c

n

n kinh t
ế

c phi t

p trung hóa và
gi
á nông s

n
đượ
c th

n

i, cùng v

i tác
độ
ng c

a các y
ế
u t

khác, ch

trong v
ò
ng
1 năm Vi

t Nam

p c

a nông dân tăng lên. 14
M

c
đ

ph
át tri

n c

a n

n kinh t
ế
Vi

t Nam trong n
ăm qua có
đư

c
là nh




n v

i m

t s

qu

c gia khi ch

ng l

m phát th
ườ
ng làm
kinh t
ế
suy thoái.
Bên c

nh nh

ng thành t

u
đạ
t
đượ
c c

ế
u l
à vay
n

)
đ
ã
l
àm cho
đ

ng ti

n Vi

t Nam c
ó xu h
ư

ng l
ên giá so v

i m

t s


đ



u tư tr

c ti
ế
p c

a n
ướ
c ngoài trong khi đó s

n xu

t trong n
ướ
c b

chèn ép, c

nh
tranh m

nh b

i hàng nh

p
đặ
c bi



i nh

p
lên t

i 25%. Cán cân thương m

i do đó ti
ế
p t

c thâm h

t trong đi

u ki

n đó vi

c
tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
cao hơn s

kích thích l

m phát gia tăng, gây khó khăn cho

ên nhân khách quan như giá c

th

tr
ư

ng th
ế
gi

i
t
ăng

nh h
ưở
ng
đế
n trong n
ướ
c, thiên tai, b

i chi ngân sách
đã
khi
ế
n l

m phát

đượ
c. Nhi

u nhà kinh t
ế
cho r

ng c

n ph

i xác l

p m

t
t

l

nh

t
đị
nh gi

a tăng tr
ưở
ng và l



nh

p
độ
th

p nhưng

n
đ

nh lâu dài (các n
ướ
c nhân NICS). Ng
ượ
c l

i có
ý
ki
ế
n l

i cho r

ng khuy
ế
n
khích l


t Nam
đang trong quá tr
ì
nh chuy

n
đ

i c
ơ c

u v
à xu

t ph
át đi

m
r

t th

p so v

i các n
ướ
c khác nên
để
tránh kh

ph

i duy tr
ì

t

l

l

m phát vài năm
đầ
u cao hơn m

c tăng tr
ưở
ng trong n
ướ
c m

t chút, kéo 15
d

n xu

ng nh


n 1991-1995 là 8,2% và có kh


năng ti
ế
p t

c tăng m

nh khi năm 1995
đạ
t t

l

tăng tr
ưở
ng 9,5%
đã
khi
ế
n các
nhà ho

ch
đ

nh ch
ính sách ngh

áp c

p b
ách
đ

ki

m ch
ế
l

m ph
át. Tuy nhiên t


n
ăm 1996, c

th

hơn t

1997, xu

t phát t

nhi

u nguyên nhân trong đó có


c l

m phát c

a Vi

t Nam
đã
liên t

c gi

m. Đáng lưu
ý

đã

c
ó m

m m

ng xu

t hi

n hi

n t

ướ
c ta v

n ch

y
ế
u

xu h
ướ
ng
l

m p
hát v

i m

c
đ

v

a ph

i, b
ì
nh qu
ân 6%/năm k


, ph

c
t

p. L

m phát có th


độ
ng l

c thúc
đẩ
y kinh t
ế
ng
ượ
c l

i c
ũ
ng có th

là tác
nhân k
ì
m h


n
đ

n
ày ,ch

c
ó v

y m

i
đ

m b

o s

ph
át tri

n
b

n v

ng c

a Viêt Nam trong giai đo

kinh t
ế
đó c
ũ
ng là nh


m

t ph

n đóng góp c

a các chính sách đi

u ch

nh t

l

l

m phát h

p lí. Tuy nhiên
nh

ng b


u ch

nh và đưa ra nh

ng chính sách có hi

u qu

. Hi

u r
õ
và gi

i
quy
ế
t
đượ
c t

t v

n
đề
này s

góp ph

n không nh


1. L
ý
thuy
ế
t l

m phát, gi

m phát và th

c ti

n

Vi

t Nam.
T

p th

tác gi

:PTS:Nguy

n Minh Phong,TS:V
õ

Đạ

3. T

p ch
í Thông tin kinh t
ế

4. T

p chí Thông tin tài chính
5. T

p chí Phát tri

n kinh t
ế

18
P
HỤ

LỤC

m phát trong đi

u ki

n hi

n
đạ
i 3
3. C
ác Lo

i h
ì
nh c

a l

m phát 4
4. Nh

ng h

u qu

c

a l

m phát 8

đo

n 1981-1988 11
3. Giai đo

n 1988-1995 11
4. Giai đo

n 1996-1999 14
K
ẾT

LUẬN
15
Tài li

u tham kh

o 16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status