Luận văn tốt nghiệp
Đề tài: Phân tích cơ cấu kinh tế nhiều
thành phần ở nước ta hiện nay và ích lợi
của việc sử dụng cơ cấu nhiều thành
phần đó vào phát triển Kinh tế – Xã hội
trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở
Việt Nam
và ích l
ợ
i c
ủ
a vi
ệ
c s
ử
d
ụ
ng cơ c
ấ
u nhi
ề
u thành ph
ầ
n đó vào phát tri
ể
n Kinh t
ế
–
X
ã
h
ộ
i trong th
ờ
i k
ỳ
quá
ây d
ự
ng m
ô h
ì
nh
kinh t
ế
có s
ự
k
ế
t h
ợ
p gi
ữ
a k
ế
ho
ạ
ch và th
ị
tr
ườ
ng, mà trong đó cơ c
ấ
u kinh t
ế
nhi
y s
ự
không phù h
ợ
p c
ủ
a nó. Chính v
ì
v
ậ
y, năm
1986,
Đạ
i h
ộ
i
Đả
ng VI
đã
đề
ra
đườ
ng l
ố
i
đổ
i m
ớ
i toàn di
i
th
ậ
p k
ỷ
80. Đây là cái m
ố
c quan tr
ọ
ng đánh d
ấ
u s
ự
ra
đờ
i c
ủ
a kinh t
ế
hàng hoá
nhi
ề
u thàn ph
ầ
n, v
ậ
n hành theo cơ ch
ế
th
ị
ng VII, VIII, IX ti
ế
p t
ụ
c ho
àn thi
ệ
n
v
à c
ụ
th
ể
hoá b
ằ
ng các chính sách, cơ ch
ế
nh
ằ
m kiên tr
ì
xây dưng n
ề
n kinh t
ế
hàng hoá nhi
ề
u thành ph
ầ
ì
nh
chuy
ể
n
đổ
i. Các thành ph
ầ
n kinh t
ế
này đan xen vào nhau, v
ừ
a h
ợ
p tác, v
ừ
a c
ạ
nh
tranh v
ớ
i nhau luôn v
ậ
n
độ
ng và có s
ự
chuy
ể
n hoá trong quá tr
ã
h
ộ
i trong th
ờ
i k
ỳ
quá
độ
lên CNXH
ở
Vi
ệ
t Nam. Bi
ế
t nh
ữ
ng m
ặ
t m
ạ
nh
đ
ể
ph
át huy và nh
ữ
ng m
ặ
t h
ắ
c, đưa
đấ
t n
ướ
c ra kh
ỏ
i đói nghèo, phát tri
ể
n toàn di
ệ
n v
ề
m
ọ
i m
ặ
t, sánh
nganh cùng các qu
ố
c gia trong khu v
ự
c và trên th
ế
gi
ớ
i.
- 2 -
B
ầ
y
để
em hoàn thành b
ả
n
đề
án này,em xin chân thành c
ả
m ơn
th
ầ
y.
B. N
ộ
i Dung
I.QUAN
ĐIỂM
CỦA
CHỦ
NGHĨA
MÁC-LÊNIN
VỀ
ấ
t c
ủ
a TKQ
Đ là s
ự
t
ồ
n t
ạ
i n
ề
n kinh t
ế
nhi
ề
u th
ành
ph
ầ
n v
à x
ã
h
ộ
i nhi
ề
u giai c
ấ
p. Trong TKQ
ừ
quá
độ
có ngh
ĩ
a là g
ì
? V
ậ
n d
ụ
ng vào kinh t
ế
, có ph
ả
i
nó có ngh
ĩ
a là trong ch
ế
độ
hi
ệ
n nay, có nh
ữ
ng thành ph
ầ
n, nh
ữ
n là ph
ả
i xem xét n
ướ
c m
ì
nh t
ồ
n t
ạ
i nh
ữ
ng thành ph
ầ
n kinh t
ế
nào.”
Trong TKQĐ, chưa có thành ph
ầ
n kinh t
ế
nào gi
ữ
vai tr
ò
th
ố
ng tr
ị
t h
ệ
th
ố
ng th
ố
ng nh
ấ
t bi
ệ
n ch
ứ
ng. M
ỗ
i
th
ành ph
ầ
n kinh t
ế
có ki
ể
u t
ổ
ch
ứ
c s
ả
n xu
ấ
đờ
i t
ừ
s
ự
chín mu
ồ
i
c
ủ
a các ti
ề
n
đề
kinh t
ế
-XH.
II. C
Ơ
CẤU
KINH
TẾ
NHIỀU
THÀNH
PHẦN
TRONG
THỜI
KÌ
ữ
ng khu v
ự
c kinh t
ế
, nh
ữ
ng h
ì
nh th
ứ
c kinh t
ế
d
ự
a
trên nh
ữ
ng h
ì
nh th
ứ
c s
ở
h
ữ
u nh
ấ
t
đị
ấ
t. Như v
ậ
y, khi
đị
nh ngh
ĩ
a TPKT ph
ả
i căn c
ứ
vào quan h
ệ
kinh t
ế
mà tr
ứơ
c h
ế
t là quan h
ệ
s
ở
h
ữ
u v
ề
tư li
ệ
i ta không s
ử
d
ụ
ng thu
ậ
t ng
ữ
TPKT mà dùng thu
ậ
t ng
ữ
khu v
ự
c kinh t
ế
(KVKT), nhưng c
ũ
ng căn c
ứ
vào v
ố
n, tài s
ả
n thu
ộ
c v
ề
ai, n
ồ
n t
ạ
i kinh t
ế
nhi
ề
u thành ph
ầ
n trong
TKQĐ lên CNXH
- Khi cách m
ạ
ng th
ành công, chúng ta ph
ả
i ti
ế
p thu n
ề
n s
ả
n xu
ấ
t do x
ã
h
ộ
i
tr
ả
n v
ề
t
ư
li
ệ
u s
ả
n xu
ấ
t (TLSX) thù t
ồ
n t
ạ
i s
ả
n xu
ấ
t nh
ỏ
c
ủ
a nh
ữ
ng nông dân, th
ợ
th
ủ
công
ệ
n pháp khác nhau:
+
Đ
ố
i v
ớ
i t
ư h
ữ
u l
ớ
n TBCN ch
úng ta th
ự
c hi
ệ
n qu
ố
c h
ữ
u h
óa XHCN (
không ho
ặ
c c
ó b
ồ
i th
ư
ng giai đo
ạ
n. Giai đo
ạ
n
đầ
u qu
ố
c h
ữ
u
- 4 -
h
óa nh
ữ
ng doanh nghi
ệ
p quan tr
ọ
ng v
à l
ớ
n. Ti
ế
p theo
đ
ế
n nh
ữ
n hay không trong TKQĐ v
ẫ
n c
ò
n t
ồ
n t
ạ
i kinh t
ế
TB tư nhân.
+
Đố
i v
ớ
i tư h
ữ
u nh
ỏ
nông dân, th
ợ
th
ủ
công . chúng ta c
ả
i t
ạ
o thông qua
con
đườ
ự
a tr
ên nhi
ề
u nguy
ên t
ẳ
c trong
đó
nguyên t
ắ
c c
ơ b
ả
n nh
ấ
t l
à t
ự
nguy
ệ
n v
ì
v
ậ
y ph
ả
i c
ó th
ờ
đầ
u tư xây d
ự
ng m
ớ
i các doanh nghi
ệ
p c
ủ
a nhà n
ướ
c thu
ộ
c s
ở
h
ữ
u toàn dân, đây là ch
ỗ
d
ự
a kinh t
ế
cho nhà n
ướ
c.
- S
ự
phát tri
ướ
c h
ế
t là h
ì
nh th
ứ
c, quy mô và quan h
ệ
s
ở
h
ữ
u ph
ả
i phù h
ợ
p v
ớ
i nó,
ngh
ĩ
a là t
ồ
n t
ạ
i các quan h
ệ
s
ở
p liên doanh gi
ữ
a n
ướ
c ta v
ớ
i n
ướ
c ngoài ho
ặ
c doanh nghi
ệ
p
có 100% v
ố
n c
ủ
a n
ướ
c ngoài. Nhà n
ướ
c cùng các nhà tư b
ả
n, các công ty trong
v
à ngoài n
ướ
c, h
ì
nh thành kinh t
á
độ
không nh
ữ
ng có
ý
ngh
ĩ
a v
ề
m
ặ
t l
ý
lu
ậ
n mà c
ò
n trong th
ự
c ti
ễ
n.
3. Th
ự
c tr
ạ
ng n
ề
n kinh t
a x
ã
h
ộ
i t
ừ
đi
ể
m xu
ấ
t ph
át th
ấ
p, n
ề
n kinh t
ế
ch
ủ
y
ế
u là s
ả
n xu
ấ
t nh
ỏ
, t
ăng su
ấ
t lao
đ
ộ
ng th
ấ
p, QHSX c
ò
n y
ế
u k
ém gây khó khăn
c
ả
n tr
ở
cho s
ự
phát tri
ể
n và tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
hàng hóa nhi
ề
u thành ph
ầ
n đang
n kinh t
ế
t
ồ
n t
ạ
i
ở
Vi
ệ
t Nam mà
đạ
i h
ộ
i
Đ
ả
ng IX
đã
nêu:
4.1 Thành ph
ầ
n kinh t
ế
Nhà n
ướ
c (TPKTNN)
a.Khái ni
ệ
m:
ự
c ti
ế
p s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh mà toàn b
ộ
ngu
ồ
n l
ự
c thu
ộ
c s
ở
h
ữ
u Nhà n
ướ
c ho
ặ
c ph
ầ
n c
ủ
a toàn nhà n
ướ
ố
c doanh), các
tài s
ả
n thu
ộ
c s
ở
h
ữ
u nhà n
ướ
c (
đấ
t đai, tài nguyên, ngân hàng, tài chính, d
ự
tr
ữ
qu
ố
c gia )
- TPKTNN tr
ướ
c h
ế
t là các doanh nghi
ệ
p nhà n
ướ
ệ
p tư b
ả
n tư nhân.
+ Góp c
ổ
ph
ầ
n kh
ố
ng ch
ế
các doanh nghi
ệ
p tư nhân.
- V
ớ
i b
ả
n ch
ấ
t nhà n
ướ
c XHCN, nhà n
ướ
c xác
đị
nh
đấ
t đai, tài nguyên
x
ã
h
ộ
i.
c. Th
ự
c tr
ạ
ng và xu th
ế
phát tri
ể
n:
Theo s
ố
li
ệ
u 1976
-1990,
đ
ầ
u t
ư cho kinh t
ế
qu
ố
c doanh m
ỗ
i n
n ha gieo tr
ồ
ng
đư
ợ
c t
ướ
i và 581,6 ngh
ì
n ha
đượ
c tiêu, 831 ngh
ì
n ha
đượ
c khai hoang. Các công
tr
ì
nh quan tr
ọ
ng như th
ủ
y đi
ệ
n H
ò
a B
ì
nh, th
ủ
ng và phát huy tác d
ụ
ng tích c
ự
c.
Do nhi
ề
u năm xây d
ự
ng nên n
ề
n kinh t
ế
qu
ố
c doanh
đã
có năng l
ự
c đáng
k
ể
. Trong nông nghi
ệ
p, c
ả
n
ướ
c có 654 h
ồ
ế
v
ớ
i t
ổ
ng công su
ấ
t l
ắ
p
đặ
t 20 v
ạ
n KW ph
ụ
c v
ụ
t
ướ
i và 23
van KW ph
ụ
c v
ụ
tiêu, 315 nông tr
ườ
ng v
ớ
i trên 8000 máy kéo và 478 tr
ạ
n, c
ông su
ấ
t xi
măng 4,2 tri
ệ
u t
ấ
n .Trong GTVT c
ó 105500 km
đư
ờ
ng b
ộ
, 10732 chi
ế
c c
ầ
u v
à
177 b
ế
n phà.
Đườ
ng th
ủ
y có 19500 km n
ộ
i
đị
t
độ
ng d
ị
ch v
ụ
khác.
T
ính chung kinh t
ế
qu
ố
c
doanh cho t
ớ
i cu
ố
i n
ăm 1989 có trên 12 ngh
ì
n c
ơ
s
ở
v
ớ
i 27817 t
ỉ
đồ
n ph
ẩ
m x
ã
h
ộ
i ( 1981: 35,2%, 1985: 35,7%, 1990: 38,8%) v
à 20-
30% t
hu nh
ậ
p qu
ố
c dân (1981: 22,9%, 1985: 24,4%, 1990: 30%)
N
ế
u năm 94 s
ố
doanh nghi
ệ
p nhà n
ướ
c có v
ố
n d
ướ
i 1 t
ỷ
đồ
n 1 t
ỷ
đồ
ng tăng t
ừ
10% lên 20%. Ph
ầ
n đóng góp c
ủ
a doanh
nghi
ệ
p nh
à n
ư
ớ
c chi
ế
m g
ầ
n 40% t
ổ
ng n
ộ
p ng
ân sách và trên 50% kim ngach
xu
ấ
t kh
ấ
t l
ợ
i nhu
ậ
n trên v
ố
n nhà n
ướ
c tăng t
ừ
6,8% (1993) lên 12% năm 2000.
d.Vai tr
ò
và tác d
ụ
ng.
*TPKTNN
đạ
i di
ệ
n cho phương th
ứ
c s
ả
n xu
ấ
t tiên ti
ế
ề
n
kinh t
ế
qu
ố
c dân.
Vai tr
ò
c
ủ
a n
ó tr
ư
ớ
c h
ế
t th
ể
hi
ệ
n
ở
ch
ỗ
: Kinh t
ế
qu
ố
c doanh n
ạ
o, s
ả
n xu
ấ
t xi măng, phân bón thu
ố
c tr
ừ
sâu và
công nghi
ệ
p qu
ố
c ph
ò
ng:
Trong s
ả
n xu
ấ
t hàng tiêu dùng, công nghi
ệ
p qu
ố
c doanh gi
ữ
vai tr
ò
chính
ự
ng cơ b
ả
n, kinh t
ế
qu
ố
c doanh
đả
m nh
ậ
n h
ầ
u h
ế
t các công
tr
ì
nh trên h
ạ
n ng
ạ
ch và các công tr
ì
nh quan tr
ọ
ng quy
ế
t
đị
ng cung
độ
dài như
- 8 -
v
ậ
n t
ả
i B
ắ
c Nam, v
ậ
n t
ả
i ngo
ài n
ư
ớ
c.
Trong nông nghi
ệ
p, kinh t
ế
qu
ố
c doanh là nơi cung c
ấ
p ch
th
ố
ng kênh c
ấ
p I.
Trong lâm nghi
ệ
p khai thác
đượ
c 25-30% s
ả
n l
ượ
ng g
ỗ
toàn ngành trong 1
năm.
Trong lưu thông phân ph
ố
i, thương nghi
ệ
p qu
ố
c doanh có vai tr
ò
to l
ớ
n
trong vi
ệ
t th
ép, phân bón thu
ố
c tr
ừ
s
âu, xi măng, g
ạ
o v
à là l
ự
c
l
ượ
ng ch
ủ
y
ế
u th
ự
c hi
ệ
n các nhi
ệ
m v
ụ
xu
ấ
t nh
ậ
kinh t
ế
qu
ố
c doanh th
ườ
ng chi
ế
m 60-80%
t
ổ
ng thu ngân sách. Thu nh
ậ
p thu
ầ
n túy t
ừ
thu nh
ậ
p qu
ố
c doanh hàng năm g
ấ
p
nhi
ề
u l
ầ
n so v
ớ
c nghi
êm ch
ỉ
nh h
ơn các thành ph
ầ
n
kinh t
ế
khác.
Vai tr
ò
c
ủ
a kinh t
ế
qu
ố
c doanh n
ế
u ch
ỉ
đánh giá các m
ặ
t l
ượ
ng trên th
ì
chưa
i ch
ị
u thô l
ỗ
để
cho toàn b
ộ
n
ề
n kinh t
ế
qu
ố
c dân
phát tri
ể
n, nh
ấ
t l
à trong khi đi
ề
u ki
ệ
n ph
át tri
ể
n kinh t
ế
t
do kinh t
ế
qu
ố
c doanh
đả
m nh
ậ
n th
ườ
ng là
đầ
u vào c
ủ
a quá tr
ì
nh s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh c
ủ
a các thành
ph
ầ
n kinh t
ế
khác. Trách nhi
ệ
m x
i thu nh
ậ
p qu
ố
c dân, đào t
ạ
o cán b
ộ
qu
ả
n lí và công nhân lành ngh
ề
, gi
ả
m b
ớ
t s
ự
m
ấ
t cân
đố
i gi
ữ
a các dân t
ộ
c, gi
ữ
a
t
s
ố
đi
ể
m y
ế
u , c
ầ
n kh
ắ
c ph
ụ
c . Đó là :
Do ch
ủ
quan , duy
ý
ch
í và nóng v
ộ
i
đi lên CNXH nên chúng ta
đ
ã
m
ở
r
ộ
Vi
ệ
c thành l
ậ
pcác cơ s
ở
kinh t
ế
qu
ố
c doanh l
ạ
i không
đượ
c chu
ẩ
n b
ị
k
ĩ
v
ề
cơ c
ấ
u ngành , đi
ề
u ki
ệ
n kinh t
l
ớ
n nh
ấ
t .
4.2.Thành ph
ầ
n kinh t
ế
t
ậ
p th
ể
(TPKTTT).
a.Khái ni
ệ
m :
TPKTTT d
ự
a trên s
ở
h
ữ
u t
ậ
p th
ể
v
ề
tư li
ứ
c mà đi
ể
n
h
ì
nh l
à các h
ợ
p t
ác x
ã
.
b. H
ì
nh th
ứ
c t
ồ
n t
ạ
i :
H
ì
nh th
ứ
c quan tr
ọ
ng c
nh
ữ
ng nguy
ên t
ắ
c , c
ó
t
ổ
ch
ứ
c ch
ặ
t ch
ẽ
v
à đi
ề
u l
ệ
ho
ị
at
đ
ộ
ng r
õ
r
àng Kinh t
ế
n HTX theo nguyen t
ắ
c
t
ự
nguy
ệ
n , b
ì
nh
đẳ
ng cùng có l
ợ
i.
Trong nh
ữ
ng năm
đổ
i m
ớ
i kinh t
ễ
HT có nh
ữ
ng bi
ế
n
đổ
i căn b
ả
ế
xu
ấ
t hi
ệ
n nh
ữ
ng h
ì
nh th
ứ
c h
ợ
p t
ác x
ã
gi
ả
n
đơn, t
ừ
ng kh
âu
nh
ư h
ợ
p tác x
ã
c
ổ
c. Th
ự
c tr
ạ
ng và xu th
ế
phát tri
ể
n.
Các h
ợ
p tác x
ã
ki
ể
u c
ũ
b
ướ
c sang cơ ch
ế
m
ớ
i
đã
ngày càng b
ộ
c l
ộ
tính
ợ
p tác
x
ã
c
ò
n l
ạ
i tuy không gi
ả
i th
ể
nhưng ph
ầ
n l
ớ
n t
ồ
n t
ạ
i trên danh ngh
ĩ
a. Năm 1996
là th
ờ
i đi
ể
m k
ế
t thúc mô h
d. Vai tr
ò
và tác d
ụ
ng:
*TPKTTT là tr
ợ
th
ủ
đắ
c l
ự
c cho thành ph
ầ
n kinh t
ế
nhà n
ướ
c
ở
nông
nghi
ệ
p v
à nông thôn. Kinh t
ế
t
ậ
p th
ò
ch
ủ
y
ế
u trong s
ả
n xu
ấ
t lương th
ự
c , th
ự
c ph
ẩ
m nguyên li
ệ
u nông nghi
ệ
p và cho công
nghi
ệ
p ch
ế
bi
ế
n và nông s
ả
n xu
ệ
p. Kh
ố
i l
ượ
ng hàng hóa và hành khách do kinh t
ế
t
ậ
p th
ể
th
ự
c hi
ệ
n hàng
năm th
ườ
ng b
ằ
ng trên d
ướ
i 30% kh
ố
i l
ượ
ng v
ậ
n chuy
ể
c b
ả
n l
ẻ
tr
ên th
ị
tr
ư
ờ
ng ( s
ố
li
ệ
u t
ừ
n
ăm 90 tr
ở
v
ề
tr
ư
ớ
c)
*H
ạ
n ch
ế
ên t
ắ
c c
ơ b
ả
n c
ủ
a h
ợ
p t
ác hóa là t
ự
nguy
ệ
n.
Khi
đổ
i m
ớ
i cơ ch
ế
qu
ả
n lí , bao c
ấ
p b
ị
c
ắ
ì
nh h
ì
nh th
ành chưa
đư
ợ
c chu
ẩ
n b
ị
k
ĩ
, khi ho
ạ
t
đ
ộ
ng l
ạ
i d
ự
a v
ào
kinh t
ế
qu
ố
c doanh , trang b
ị
ả
n và ch
ấ
t l
ượ
ng ph
ụ
c v
ụ
th
ấ
p .
Tuy v
ậ
y do xây d
ự
ng mô h
ì
nh HTX ki
ể
u m
ớ
i nên kinh t
ế
t
ậ
p th
ể
cùng v
ớ
(TPKTCT & TC)
a. Khái ni
ệ
m.
TPKTCT & TC d
ự
a trên tư h
ữ
u nh
ỏ
v
ề
tư li
ệ
u s
ả
n xu
ấ
t và lao
độ
ng c
ủ
a
chính ng
ườ
i ch
ủ
s
ở
h
.
c. Th
ự
c tr
ạ
ng và xu th
ế
phát tri
ể
n.
T
ừ
khi b
ướ
c vào th
ờ
i k
ì
đổ
i m
ớ
i thành ph
ầ
n kinh t
ế
này
đã
không ngưng
phát tri
n t
ừ
tháng 1/1987 các h
ộ
nông dân không tham gia HTX nông
nghi
ệ
p th
ì
t
ồ
n t
ạ
i d
ướ
i h
ì
nh th
ứ
c kinh t
ế
cá th
ể
ti
ể
u ch
ủ
.
S
ố
. T
ừ
n
ăm 1996-2000 s
ố
l
ư
ợ
ng h
ộ
kinh doanh c
á th
ể
ho
ạ
t
đ
ộ
ng t
ăng t
ừ
2.016.259 h
ộ
lên 2.137.731 h
ộ
, tăng b
ì
nh quân 1,47 % năm, m
ỗ
đế
nlà các h
ộ
s
ả
n xu
ấ
t công nghi
ệ
p, ti
ể
u
th
ủ
công nghi
ệ
p chi
ế
m t
ỉ
tr
ọ
ng 30,2%.
V
ố
n
đầ
u tư phát tri
ể
n c
h
ộ
i. Nói chung các h
ộ
kinh doanh cá
th
ể
có nhi
ề
u khó khăn v
ề
v
ố
n ho
ạ
t
độ
ng, ph
ả
i vay
ở
th
ị
tr
ườ
ng không chính th
ứ
c
v
ớ
i, nh
ấ
t l
à ngu
ồ
n v
ố
n t
ín d
ụ
ng
ưu
đ
ã
i c
ủ
a nh
à n
ư
ớ
c.
V
ề
s
ố
l
ượ
ng lao
độ
ông ăn vi
ệ
c l
àm, xóa đói gi
ả
m ngh
èo, nâng cao
đ
ờ
i s
ố
ng nh
ân dân.
Đóng góp đáng k
ể
vào ngân sách nhà n
ướ
c.
Lưu thông hàng hóa, v
ậ
t t
ư thông thoáng, vi
ệ
c
đi l
ạ
i mua s
ắ
m c
ủ
ng ph
ụ
c v
ụ
c
ũ
ng
đượ
c tăng lên do có s
ự
c
ạ
nh tranh gi
ữ
a các
thành ph
ầ
n kinh t
ế
*Tuy nhiên trong quá tr
ì
nh phát tri
ể
n c
ủ
a thành ph
ầ
n kinh t
ế
à tr
ố
n l
ậ
u thu
ế
.
4.4 Th
ành ph
ầ
n kinh t
ế
t
ư b
ả
n t
ư nhân(TPKTTBTN)
a. Khái ni
ệ
m:
TPKTTBTN d
ự
a trên s
ở
h
ữ
u tư nhân tư b
ả
n v
ộ
t ho
ặ
c m
ộ
t s
ố
nhà tư b
ả
n trong và ngoài n
ướ
c
đầ
u tư
để
s
ả
n
xu
ấ
t kinh doanh và d
ị
ch v
ụ
.
b. H
ì
nh th
ứ
c t
c tr
ạ
ng và xu th
ế
phát tri
ể
n:
Năm 1991,
ở
Vi
ệ
t Nam có 122 doanh nghi
ệ
p tư nhân, công ty c
ổ
ph
ầ
n,
công ty trách nhi
ệ
m h
ữ
u h
ạ
n
đư
ợ
c th
ành l
ậ
nh đơn
v
ị
có v
ố
n d
ướ
i m
ứ
c pháp
đị
nh .
Đế
n cu
ố
i năm 2001 ,
đã
có trên 30.000 doanh
nghi
ệ
p tư nhân
đượ
c thành l
ậ
p theo lu
ậ
t doanh nghi
ệ
p .
T
phàn 10.260,770 t
ỉ
chi
ế
m 20,20%.
Năm 2000 , t
ổ
ng v
ố
n th
ự
c té s
ử
d
ụ
ng c
ủ
a doanh nghi
ệ
p là 110.071,8 t
ỉ
,
tăng 38,4% so v
ớ
i năm 1999 , trong đó c
ủ
a công ty trách nhi
ệ
m h
ữ
ng
ở
doanh
nghi
ệ
p b
ì
nh qu
ân 24,15% 1 năm . S
ố
lao
đ
ộ
ng l
àm vi
ẹ
c trong doanh nghi
ệ
p t
ăng
th
êm
đượ
c 487.459 ng
ườ
i ( tăng 137,57%)
d.
Vai tr
ò
v
t , kinh doanh : v
ố
n
đầ
u tư phát tri
ẻ
n , v
ố
n s
ử
d
ụ
ng và v
ố
n đăng kí
kinh doanh
đề
u tăng nhanh , chi
ế
m t
ỉ
tr
ọ
ng đáng k
ể
trong t
ổ
ng v
ố
n
c .
G
óp ph
ầ
n th
úc
đ
ẩ
y chuy
ể
n d
ị
ch c
ơ c
ấ
u kinh t
ế
, t
ăng kim ng
ạ
ch xu
ấ
t kh
ẩ
u,
th
úc
đẩ
y c
ạ
độ
ng ,
h
ợ
p
đồ
ng lao
độ
ng, ch
ế
độ
b
ả
o hi
ể
m, ti
ề
n lương, ti
ề
n công, ch
ế
độ
b
ả
o h
ộ
lao
đ
th
ấ
p, n
ăng l
ự
c
qu
ả
n l
ý
c
ủ
a ng
ư
ờ
i lao
đ
ộ
ng v
à tay ngh
ề
c
ủ
a ng
ư
ờ
i lao
đ
ộ
ng c
Là sản phẩm của sự can thiệp của nhà nước và hoạt động của các
TPKTTBNN
T
ổ chức, đơn vị kinh tế tư bản trong và ngoài nước ,.
b.Hình thức tồn tại:
Bao g
ồm tất cả các hình thức hợp tác ,liên doanh sản xuất giữa kinh tế n
hà
nước và kinh tế TB trong và ngoài nước nhằm sử dụng , khai thác , phát huy thế
mạnh của mỗI bên tham gia , đặt dướI sự kiểm soát của nhà nước .
c.Th
ực trạng và xu thế phát triển :
Năm 1988,sau khi nhà nước ban hành luật đầu tư nước ngoài , Việt Nam
đã có 37 dự án đầu tư dược cấp phép dướI hình thức doanh nghiệp 100% vốn
nước ngoài , doanh nghiệp liên doanh giữa VN vớI nước ngoài vớI tổng số vốn
đăng kí 360 triệu USD.Chỉ riêng năm 1995 đã có 404 dụ án vốI 6,6 tỉ USD vốn
đăng kí , và đ
ến tháng 12 năm 2000 số dự án được cấp giấy phép lên tớI 3112 dự
án vớI vốn đăng kí 43,16 tỉ USD . Trong đó có 27 dự án (156 triệu USD) đã kết
thúc đúng thờI hạn hoạt động , 452 dự án (3,24 tỉ USD) đã bị giảI thể trước thờI
hạn , 668 dự án xin tăng vốn (4,25 tỉ USD) .
Hiện nay ở nước ta , sử dụng kinh tế TB nhà nước phảI đặt trong bốI cảnh
đặc thù của thờI đạI và dân tộc: sự tác động cửa xu hướng toàn cầu hoá , thương
mạI hoá các mặt đờI sống kinh tế
4.6.Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài:
a.Khái niệm:
Nó bao g
ồm phần vốn của nước ngoài vào các cơ sở sản xuất kinh
doanh
của nước ta.
b.Hình thức tồn tạI :
Doanh nghi
ệp 100% vốn đầu tư nước ngoài , doanh nghiệp liên doanh
giữa VN vớI nước ngoài.
c.Th
ực trạng và xu thế phát triển;
Trong 10 năm (1991_2000) các DN có vốn đầu tư nước ngoài có giá trị
s
ản xuất bình quân tăng 22% 1 năm. Trong 5 năm (1996_2000) tổng vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài đã thực hiện khoảng 10 tỉ ÚD , chiếm 24% tổng vốn đầu tư
toàn XH , các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tạo ra 34% giá trị XK toàn
ngành công nghi
ệp , khoảng 23%kim nghạch xuất khẩu và đóng góp trên 10%
GDP chung của cả nước , thu hút trên35 vạn lao đọng trực tiếp làm việc trong
ngành xây dựng , thương mạI , dịch vụ liên quan.- 17 -
kinh tế đều có vị trí và vai trò nhất định đôi với nền kinh tế quốc dân.
Các thành ph
ần kinh tế đó đều chịu sự quản lí vĩ mô của nhà nước đề vận
động theo cơ chế thị truờng
đều chịu sự tác động của các quy luật kinh tế thị truờng.
Các tpkt đ
ều liên doanh , liên kết với tpkt nhà nuớc để đều định huớng di
lên cnxh do kinh tế nhànước giũ ca trò chủ đạo.
Tính nhiều tpkt phản ánh tính linh hoạt , mềm dẻo , tính thích nghi của
những quan hệ sản xuất đối với- 18 -
tính nhiều trình độ của lực lượng sản xuất . đồng thời , các tpkt cần được
bình đẳng trước pháp luật
5.2.sự mâu thuẫn giữa các thành phần kinh tế:
Mâu thu
ẫn giữa các tpkt với nhau thể hiện : ở những mâu thuẫn giữa công
hữu và tư hữu , Giữa tư nhân vớI tập thể , vớI nhà nước , giữa xu hướngTBCNvà
CNXH . Đây là mâu thu
ẫn về mặt lợI ích dựa trên những hình thức sở hữu khác
nhau về tư liệu sản xuất .
Mâu thuẫn là động lực của mọI sự vận động và phát triển . Trong hệ thống
cơ chế tăng biên chế nhà nước và tăng số ngườI tham gia vào các hình thức
kinh
tế hợp tác . Năm 1986 , trong tổng số lao động đang làm việc trong nền KTQD
thì 14,5% thu
ộc biên chế nhà nước , 72,2% là xã viên các tổ chức kinh tế tập thể
, 13,3% là những ngườI làm kinh tế cá thể cơ chế tạo việc làm dẫn đến lao động
thuộc biên chế nhà nước dư thừa qu
á l
ớ
n,s
ố
x
ã
viên tăng cao 1 cách h
ì
nh th
ứ
c
- 19 -
.T
ừ
n
ăm 1986 -> 1998, s
ố
lao
đ
ộ
ng thu h
út vào các kinh t
đạ
t g
ầ
n 0,5 tri
ệ
u ng
ườ
i.
Ngu
ồ
n thu ngân sách nhà n
ướ
c ngày càng nh
ậ
n
đượ
c nhi
ề
u hơn t
ừ
s
ự
phát
tri
ể
n kinh t
ế
nhi
ề
u thành ph
c doanh chi
ế
m t
ỉ
tr
ọ
ng
ổ
n
đị
nh trong kho
ả
ng 12%
->16% (t
ừ
1986
-> 1998) .
Thu
ế
nông nghi
ệ
p chi
ế
m t
ỉ
tr
ọ
ng
ổ
n
c m
ọ
i s
ứ
c s
ả
n xu
ấ
t ti
ề
m tàng và m
ọ
i ti
ề
m năng c
ủ
a
đấ
t
n
ướ
c
đẻ
phát tri
ể
n n
ề
n kinh t
ế
qu
n 1 cách nhanh
chóng nh
ấ
t, có hi
ệ
u qu
ả
nh
ấ
t.
M
ỗ
i TPKT c
ó v
ị
tr
í, vai tr
ò
v
à tác d
ụ
ng to l
ớ
n c
ủ
a n
ó trong công vi
ệ
c ph
át
ã
h
ộ
i hoá cao.
Phát tri
ể
n các TPKT là cơ s
ở
phát tri
ể
n s
ả
n xu
ấ
t hàng hoá, phát tri
ể
n kinh
t
ế
th
ị
tr
ườ
ng, t
ạ
o thu
ậ
n l
ợ
i cho cơ ch
ậ
t, c
ộ
ng
ngh
ệ
,
độ
ng viên t
ố
i đa m
ọ
i ngu
ồ
n l
ự
c bên trong, bên ngoài,
độ
ng viên m
ọ
i t
ầ
ng
l
ớ
p nhân dân xây d
ự
ng kinh t
ế
, ph
óp ph
ầ
n
ổ
n
đ
ị
nh ch
ính
tr
ị
– x
ã
h
ộ
i c
ủ
a
đấ
t n
ướ
c, nó là cơ s
ở
v
ữ
ng ch
ắ
c
để
m s
ự
t
ự
do c
ủ
a m
ọ
i c
ông dân trong ho
ạ
t
độ
ng kinh t
ế
v
ớ
i TPKT phù h
ợ
p.
Đồ
ng th
ờ
i m
ọ
i công dân, m
ỗ
i TPKT
đề
u ph
đề
u có th
ể
làm giàu chính đáng. Đó là ti
ề
n
đề
cho đân ch
ủ
hoá
đờ
i
s
ố
ng kinh t
ế
- x
ã
h
ộ
i và th
ự
c hi
ệ
n m
ụ
c tiêu “dân giàu, n
ướ
c m
ạ
t
ạ
o đi
ề
u ki
ệ
n
để
n
ề
n kinh t
ế
Vi
ệ
t Nam h
ộ
i nh
ậ
p vào quá tr
ì
nh toàn c
ầ
u hoá kinh
t
ế
.
Điêù này
đư
ợ
u ch
ủ
y
ế
u trong n
ề
n kinh t
ế
. S
ự
ghi nh
ậ
n này ch
ẳ
ng nh
ữ
ng gi
ả
i phóng s
ứ
c s
ả
n xu
ấ
t 1
l
ự
c l
ượ
qu
ố
c h
ữ
u hoá hay b
ị
đặ
t vào 1 quá tr
ì
nh c
ả
i t
ạ
o XHCN như tr
ướ
c
đổ
i m
ớ
i t
ạ
i Vi
ệ
t Nam .
Vi
ệ
c xoá b
ỏ
ớ
i v
ừ
a qua. S
ự
đi
ề
u ch
ỉ
nh này
đã
m
ở
ra
nh
ữ
ng kh
ả
n
ăng to l
ớ
n v
à hi
ệ
n th
ự
c
đ
ể
n
đ
ị
nh quy
ề
n t
ự
do kinh doanh c
ủ
a
c
ông dân. V
ớ
i quy
ề
n này, công dân Vi
ệ
t Nam ngoài vi
ệ
c tr
ở
thành ng
ườ
i lao
đ
ộ
ng trong các t
ổ
ch
ứ
c kinh t
i tư
c
ách là ch
ủ
kinh doanh công dân Vi
ệ
t Nam có nhi
ề
u đi
ề
u ki
ệ
n hơn
để
tham gia
vào n
ề
n kinh t
ế
khu v
ự
c, n
ề
n kinh t
ế
th
ế
gi
ớ
i không ch
trong nh
ữ
ng năm qua
đã
cho th
ấ
y thành ph
ầ
n kinh
- 21 -
t
ế
nh
à n
ư
ớ
c v
ớ
i hi
ệ
u qu
ả
ho
ạ
t
đ
ộ
ng
đ
b
ì
nh
đẳ
ng tr
ướ
c pháp lu
ậ
t v
ề
quy
ề
n và ngh
ĩ
a v
ụ
c
ủ
a các TPKT c
ò
n
nhi
ề
u b
ấ
t c
ậ
p.
Vi
ệ
ổ
i
c
ộ
m c
ầ
n ph
ả
i
đư
ợ
c nghi
ên c
ứ
u, l
àm r
õ
. 7. Ch
ính sách và gi
ả
i pháp
để
s
ử
d
ụ
ng cơ c
ỗ
n h
ợ
p nhi
ề
u h
ì
nh th
ứ
c s
ở
h
ữ
u, gi
ữ
a các
TPKT v
ớ
i nhau, gi
ữ
a trong n
ướ
c và ngoài n
ướ
c, các xí nghi
ệ
p liên h
ợ
p doanh
gi
i pháp
v
ĩ
mô
để
t
ạ
o môi tr
ườ
ng thu
ậ
n l
ợ
i cho các TPKT ho
ạ
t
độ
ng có hi
ệ
u
qu
ả
,bao g
ồ
m:
Ho
àn thi
ệ
n h
ệ
ệ
n và
đầ
y
đủ
.
Hoàn thi
ệ
n h
ệ
th
ố
ng thông tin kinh t
ế
ph
ụ
c v
ụ
cho các nhà doanh nghi
ệ
p
và phát huy dân ch
ủ
ho
á trong
đ
ờ
i s
ố
ng kinh t
i.
- 22 -
Ho
àn thi
ệ
n v
à nâng cao tay ngh
ề
cho ng
ư
ờ
i lao
đ
ộ
ng.
Ch
úng ta c
ầ
n ph
ả
i tăng c
ườ
ng vai tr
ò
kinh t
ế
c
ủ
I xây d
ự
ng m
ộ
t h
ệ
th
ố
ng văn b
ả
n pháp qui
như lu
ậ
t kinh doanh,lu
ậ
t th
ừ
a k
ế
, lu
ậ
t thuê m
ướ
n lao
độ
ng…
đồ
ng th
ờ
i hoàn
ự
c s
ự
gi
ữ
vai tr
ò
ch
ủ
đạ
o làm ch
ỗ
d
ự
a kinh t
ế
cho nhà n
ướ
c và
đị
nh h
ướ
ng n
ề
n kinh t
ế
đi lên CNXH. Vai tr
ò
ắ
m gi
ữ
nh
ữ
ng v
ị
trí nào.
7.2. Chính sáchvà gi
ả
i pháp
đố
i v
ớ
i t
ừ
ng thành ph
ầ
n kinh t
ế
:
a. TPKTNN:
KTNN c
ầ
n t
ậ
p trungvào nh
ữ
ng ngành, l
s
ả
n xu
ấ
t kinh
doanh, thương m
ạ
i, d
ị
ch v
ụ
quan tr
ọ
ng, nh
ữ
ng cơ s
ở
kinh té ph
ụ
c v
ụ
an ninh
qu
ố
c ph
ò
ng v
ề
v
ấ
ề
n
kinh t
ế
v
à th
ự
c hi
ệ
n vai tr
ò
ch
ủ
đ
ạ
o trong n
ề
n kinh t
ế
th
ị
tr
ư
ờ
ng.
Ch
úng ta c
ầ
n ch
ế
độ
, chính sách, lu
ậ
t pháp
đả
m b
ả
o DN nhà n
ướ
c th
ự
c s
ự
là
m
ộ
t đơn v
ị
hàng hoá có tư cách pháp nhân. Phân
đị
nh quy
ề
n s
ở
h
ữ
u nhà n
n s
ử
d
ụ
ng, qu
ả
n lí. Tách b
ạ
ch r
õ
ràng ch
ứ
c năng kinh t
ế
v
ớ
i qu
ả
n lí tài s
ả
n c
ủ
a nhà
n
ư
ớ
cv
à qu
ả
ắ
p x
ế
p l
ạ
i h
ệ
th
ố
ng doanh nghi
ệ
p nhà n
ướ
c theo h
ướ
ng:
- 23 -
X
ác
đ
ị
nh c
ác doanh nghi
ệ
p c
ông ích c
ầ
n thi
ng h
ọ
c,b
ệ
nh vi
ệ
n…) c
ầ
n có cơ ch
ế
chính sách
phù h
ợ
p
đẻ
qu
ả
n l
ý
và s
ử
d
ụ
ngcó hi
ệ
u qu
ả
các ngu
ồ
n l
ấ
t kinh doanh thu l
ợ
i nhu
ậ
n t
ậ
p
trung ki
ệ
n toàn và nâng cao hi
ệ
u qu
ả
các DN l
ớ
n, nh
ữ
ng doanh nghi
ệ
p ho
ạ
t
độ
ng
t
ố
t, có kh
ả
năng c
CN-KT và ch
ấ
t l
ư
ợ
ng s
ả
n ph
ẩ
m,
đi
đ
ầ
u
v
ề
b
ả
o
đả
m XH,
ả
nh h
ưở
ng t
ố
t đén n
ề
n kinh t
ế
thích h
ợ
p như chuy
ể
n
h
ì
nh thưcs
ở
h
ưũ
,c
ổ
ph
ầ
n hoá, cho thuê, khoán, gi
ả
i th
ể
ho
ặ
c phá s
ả
n theo lu
ậ
t.
Nh
ữ
ng doanh nghi
ệ
ỏ
trách nhi
ệ
m, quy
ề
n h
ạ
n
và s
ự
đi
ề
u ti
ế
t c
ủ
a nhà n
ướ
c, nh
ằ
m b
ả
o
đả
m công b
ằ
ng trong phát tri
ể
n, t
ạ
ên c
ứ
u v
à
ứ
ng d
ụ
ng c
ác h
ì
nh th
ứ
c t
ổ
ch
ứ
c qu
ả
n l
ý
trong c
ác
doanh nghi
ệ
p nhà n
ướ
c.
Hoàn thi
ệ
n h
n hoá các ch
ứ
c danh.
b. TPKTTT
:
TPKTTT c
ầ
n có s
ự
giúp
đỡ
v
ề
đào t
ạ
o cán b
ộ
qu
ả
n l
ý
, cán b
ộ
KHKT
để
nông nghi
ệ
p chuy
ể
èo,
t
ừ
ng b
ư
ớ
c c
ông nghi
ệ
p ho
á,hi
ệ
n
đ
ạ
i ho
á nông nghi
ệ
p
đ
ể
t
ừ
ng b
ư
ớ
c kinh t
ế
HTX
c