ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
LIÊN THÔNG CĐ-ĐH NGÀNH CÔNG NGHỆ MAY
PHẦN THI KIẾN THỨC CƠ SỞ
Phần 1: Nguyên liệu dệt
1. Các khái niệm cơ bản và phân loại vật liệu dệt (xơ dệt, sợi dệt, chế phẩm dệt)
2. Các loại xơ dệt
- Cấu tạo, tính chất, ưu nhược điểm, phạm vi ứng dụng của các loại xơ tự nhiên( bông, len,
tơ tằm)
- Cấu tạo, tính chất ưu nhược điểm, phạm vi ứng dụng của các loại xơ hoá học(PA, PES, PAN)
- Sơ sánh xơ tự nhiên và xơ hoá học
3. Các phương pháp nhận biết xơ dệt, cho 1 ví dụ cụ thể nhận biết một loại xơ dệt.
4.Các tính chất cơ bản của xơ, sợi
- Tính chất hình học: Độ mảnh(khái niệm, công thức tính, công thức chuyển đổi, ý nghĩa)
- Tính chất cơ học: Kéo dãn nửa chu trình, một chu trình, nhiều chu trình (khái niệm, các đặc
trưng, phương pháp xác định, ý nghĩa)
- Tính chất hấp thụ và thải hồi hơi nước: Các loại độ ẩm (khái niệm, công thức tính), các yếu tố
ảnh hưởng đến độ ẩm vật liệu dệt và ảnh hưởng của độ ẩm đến tính chất của vật liệu dệt.
- Các loại độ co, nguyên nhân gây ra độ co, ảnh hưởng của độ co đến các tính chất của vật liệu
khi sử dụng.
- Các dạng hao mòn chế phẩm dệt, các yếu tố ảnh hưởng đến hao mòn chế phẩm dệt.
- Độ săn của sợi: Khái niệm, công thức tính, các đặc trưng xoắn, ý nghĩa của độ săn
Phần 2: Nguyên phụ liệu may
1. Các loại vải:
- Vải dệt thoi: Khái niệm, các kiểu dệt cơ bản vân điểm, vân chéo, vân đoạn (vẽ kiểu dệt, đặc
trưng, ký hiệu, phân loại, đặc điểm, phạm vi ứng dụng)
- Vải dệt kim: Khái niệm, phân loại, các kiểu đan cơ bản: kiểu đan một mặt phải, hai mặt phải,
tricô, atlas (vẽ kiểu đan, tính chất, phạm vi ứng dụng)
- Vải không dệt: Khái niệm, phương pháp hình thành vải không dệt
2. Vật liệu lông, da, liên kết:
- Vật liệu lông: Khái niệm, phân loại, các chỉ tiêu đánh giá, sử dụng .
- Vật liệu da: Khái niệm, phân loại, các chỉ tiêu đánh giá, sử dụng
mỗi đường, yêu cầu kỹ thuật may đường may cơ bản.
4. Quy trình thao tác chung may đường may cơ bản, vận dụng trình bày phương
pháp may các đường may cơ bản, ứng dụng vào các sản phẩm.
II. Công nghệ may lắp trang phục:
1. Ý nghĩa tác dụng, cấu tạo chung, phân loại, yêu cầu kỹ thuật may các bộ
phận túi, mở, cổ.
2. Phân tích các cấu tạo, quy trình may( dạng hệ thống, dạng sơ đồ hình cây
có kết hợp với các hình cắt phối cảnh). Phạm vi ứng dụng , yêu cầu kỹ
thuật may, các dạng sai hỏng của các kiểu sau đây:
- Túi 2 viền có nắp, túi cơi nổi, cơi chìm, 2 viền kéo khoá, túi hộp 1 miệng,
2 miệng, 3 miệng. Miệng túi nằm trên đm có nắp
- Các kiểu mở gồm: Cửa quần cài khoá, cài cúc, xẻ cửa tay, nẹp kéo khoá,
nẹp kéo khoá có nẹp đỡ nẹp đậy, nẹp cổ đúp
- Các kiểu cổ áo gồm: Cổ nam châm, cổ nằm, cổ bẻ ve rời, ve liền
* Chú ý: Mỗi kiểu đưa ra trình bày những cấu trúc khác nhau (ví dụ: có thể
may tiết kiệm nhất, may chắc chắn nhất hoặc với chất liệu khác nhau)
III. Tổ chức và quản lý sản xuất may công nghiệp 1:
1. Các nội dung của tổ chức sản xuất may CN có gắn với ví dụ cụ thể từ 5
công đoạn sản xuất trong may CN
2. Phân tích các thành phần của định mức sản xuất, các phương pháp xây
dựng định mức áp dụng trong ngành may
3. Cho hình vẽ chi tiết cấu tạo của áo sơ mi, quần âu, áo jacket (tỉ lệ quy
định). Vẽ hình mô tả đặc điểm hình dáng của sản phẩm. Phân tích, lập
bảng khảo sát định mức thời gian may, định mức chỉ từ đó tính toán xác
định định mức thời gian may sản phẩm và định mức chỉ trên cơ sở đo được
độ dài đường may trên hình vẽ cấu tạo và hệ số thời gian so với chiều dài
đường may tương ứng với từng loại nguyên công. Hệ số này sẽ cung cấp
hoặc vận dụng đúc kết từ thực tế sản xuất chuyên môn hoá (Mang theo
thước dây).