thiết kế hệ thống xử lý nước cấp cho khu dân cư phường thạnh lộc, quận 12 , thành phố hồ chí minh công suất 750 m3ngày đêm (da) - Pdf 21

Thiết kế HTXL nước cấp cho khu dân cư Phường Thạnh Lộc Q.12 công suất 750m
3
/ng.đêm
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Hồ Chí Minh ,ngày…… , tháng………, năm 2011.
TS.Đặng Viết Hùng
GVHD : TS. Đặng Viết Hùng
SVTH : Trần Sinh Văn Quốc trang 1
Thiết kế HTXL nước cấp cho khu dân cư Phường Thạnh Lộc Q.12 công suất 750m
3
/ng.đêm
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………

Tuy nhiên trong quá trình làm luận văn không tránh khỏi những thiếu sót mong các thầy
cô ,bạn bè góp ý kiến ,sửa chửa …
em xin chân thành cảm ơn!
GVHD : TS. Đặng Viết Hùng
SVTH : Trần Sinh Văn Quốc trang 3
Thiết kế HTXL nước cấp cho khu dân cư Phường Thạnh Lộc Q.12 công suất 750m
3
/ng.đêm
TÓM TẮT
Luận văn có tiêu đề :Thiết kế hệ thống xử lý nước cấp cho khu dân cư Phường Thạnh Lộc
Quận 12 , Thành phố Hồ Chí Minh công suất 750 m
3
/ngày đêm.Được trình bày qua 8
chương với các nội dung sau :
 Tổng quan về khu dân cư Phường Thạnh Lộc và nhu cầu cấp nước
 Lựa chọn nguồn nước và công nghệ xử lý nước cấp
 Đề suất và lựa chọn quy trình công nghệ xử lý phù hợp
 Tính toán kích thướt các công trình thiết bị
 Khái toán giá thành đầu tư hệ thống và chi phí xử lý cho một m
3
nước
 Đưa hệ thống vào hoạt động và quản lý vận hành hẹ thống
 Kết luận và kiến nghi
 Thực hiện các bảng vẽ thiết kế chi tiết
GVHD : TS. Đặng Viết Hùng
SVTH : Trần Sinh Văn Quốc trang 4
Thiết kế HTXL nước cấp cho khu dân cư Phường Thạnh Lộc Q.12 công suất 750m
3
/ng.đêm
MỤC LỤC

5.5. Bể chứa nước sạch
5.6. Khử trùng
5.7. Tính bơm cấp I
5.8. Hệ thống điều khiển
5.9. Đường ống công nghệ
GVHD : TS. Đặng Viết Hùng
SVTH : Trần Sinh Văn Quốc trang 5
Thiết kế HTXL nước cấp cho khu dân cư Phường Thạnh Lộc Q.12 công suất 750m
3
/ng.đêm
5.10. Bố trí mặt bằng hệ thống
CHƯƠNG 6 : KHÁI QUÁT GIÁ THÀNH
6.1. Dự toán phần xây dựng và thiết bị
6.2. Suất đầu tư cho 1m
3
nuớc cấp
6.3. Chi phí cho 1m
3
nuớc cấp
6.4. Phân tích lợi ích kinh tế
CHƯƠNG 7: QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG
7.1. Đưa hệ thong vào hoạt động
7.2. Thao tác vận hành hang ngày
7.3. Kiểm soát thông số vận hành
7.4. Một số sự cố hư hỏng và biện pháp khắc phục
CHƯƠNG 8 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
8.1. Kết luận về kinh tế
8.2. Kết luận vè tính khả thi và khả năng áp dụng thực tế
8.3. Kiến nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO

Hình 3.3 :Dùng để xử lý nước ngầm có hàm lượng sắt cao , sắt ở dạng hoà tan trong các phức
chất hữu cơ , kết hợp khử mangan , tiêu chuẩn nguồn loại C .
Hình3. 4 :Sơ đồ công nghệ xử lý nước ngầm tại Phường Hiệp Bình Chánh , Quận Thủ Đức ,
Thành Phố hồ Chí Minh, công suất 400m
3
/ngày đêm.
Hình 3.5 :Sơ đồ công nghệ xử lý nước ngầm tại Xã Hưng Long , Huyện Bình Chánh , Thành
Phố hồ Chí Minh, công suất 800m
3
/ngày đêm
Hình3. 6 :Sơ đồ công nghệ xử lý nước ngầm nhiễm sắt cao (40 – 60mg/l ) tại Xã Phước
Kiểng – Huyện Nhà Bè.
Hình 4.1. sơ đồ công nghệ được lựa chọn để xử lý tại Phường Thạnh Lộc
GVHD : TS. Đặng Viết Hùng
SVTH : Trần Sinh Văn Quốc trang 8
Thiết kế HTXL nước cấp cho khu dân cư Phường Thạnh Lộc Q.12 công suất 750m
3
/ng.đêm
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
TCXDVN : Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
VNĐ : Việt Nam Đồng
ĐCCT: Đị chất công trình
ĐCTV : Địa chất thuỷ văn
GVHD : TS. Đặng Viết Hùng
SVTH : Trần Sinh Văn Quốc trang 9
Thiết kế HTXL nước cấp cho khu dân cư Phường Thạnh Lộc Q.12 công suất 750m
3
/ng.đêm
CHƯƠNG 1 :

- Tính toán các công trình đơn vị
- Khái toán giá thành
- Thực hiện các bảng vẽ
 Mặt bằng trạm xử lý
 Mặt cắt dọc các công trình theo coa trình mực nước
 Chi tiết các công trình đơn vị
GVHD : TS. Đặng Viết Hùng
SVTH : Trần Sinh Văn Quốc trang 11
Thiết kế HTXL nước cấp cho khu dân cư Phường Thạnh Lộc Q.12 công suất 750m
3
/ng.đêm
CHƯƠNG 2 :
TỔNG QUAN KHU VỰC THIẾT KẾ
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:
GVHD : TS. Đặng Viết Hùng
SVTH : Trần Sinh Văn Quốc trang 12
Thiết kế HTXL nước cấp cho khu dân cư Phường Thạnh Lộc Q.12 công suất 750m
3
/ng.đêm
2.1.1. Vị trí địa lý :
- Phường Thạnh Lộc nằm ở phía đông quận 12 , là một phường dân cư ngoại thành , nằm ven
song Sài Gòn và cách trung tâm thành phố khoảng 15 km.
- Toạ độ phường Thạnh Lộc :
 10 độ 52 phút đến 10 độ 52 phút 30 giây : vĩ độ bắc
 106 đô 40 phút đến 106 độ 40 phút 15 giây :kinh độ đông
- Ranh giưới và vị trí địa lý của phường Thạnh Lộc :
 Phía bắc giáp với xã Nhị Bình huyện Hóc Môn
 Phía nam giáp với phường An Phú Đông , quận 12
 Phía đông giáp với song Sài Gòn
 Phía tây giáp với phường Tân Thới Hiệp , quận 12

mưa.
• Tổng lượng mưa trong năm 2009 là 1,984mm cao nhất là 349mmvào tháng 9 và
thấp nhất là tháng 1 không có mưa.
 Gió : gồm 3 hướng gió chính
• Gió nam và đông nam vào tháng 2 – 5 vận tốc trung bình V
tb
=1,5 – 2,5 m/s
• Gió tây và tây nam vào tháng 6 -9 vận tốc trung bình Vt
b
= 1,5 - 3m/s.
• Gió đông bắc vào tháng 10 -11 vận tốc trung bình Vt
b
= 1 – 1,5m/s.
 Lượng bốc hơi :
GVHD : TS. Đặng Viết Hùng
SVTH : Trần Sinh Văn Quốc trang 13
Thiết kế HTXL nước cấp cho khu dân cư Phường Thạnh Lộc Q.12 công suất 750m
3
/ng.đêm
Luợng bốc hơi trung bình hàng năm là1.169mm , cao nhất là 1.223,3 mm , nhỏ
nhất 1.136mm . So với lượng mưa , bốc hơi sấp xỉ 60%.
 Độ ẩm :
Độ ẩm trung bình 76,3% , cao nhất là 100%(tháng 11) , thấp nhất là 33% (tháng
1).Mùa mưa độ ẩm từ 74 – 89% , mùa khô độ ẩm thấp từ 67 – 73%
 Số giờ nắng :
Số giờ nắng trung bình 5,2 giờ/ngày , số giờ nắng cao nhất là các tháng mùa khô
(cao nhất là tháng 3,4 :7,1 giờ/ngày) , tháp nhất là vào các tháng mùa mưa (thấp nhất
là tháng 12 : 3,9 giơ/ngày)
 Mạng lưới thuỷ văn :
Hệ thống song chính là song Sài Gòn và vô số kênh rạch chằng chịt.

SVTH : Trần Sinh Văn Quốc trang 14
Thiết kế HTXL nước cấp cho khu dân cư Phường Thạnh Lộc Q.12 công suất 750m
3
/ng.đêm
Hiện nay kinh tế phát triển hơn trước làm cho cơ sở hạ tầng của quận 12 đượpc
nâng lên rõ rệt trong đó có phường Thạnh Lộc.Các tuyến đường giao thông đã
được mở rộng , nâng cấp như quốc lộ 1A , Nguyễn Oanh ,Hà Huy Giáp …,bến xe
Ngã Tư Ga cũng góp phần quan trọng trong hệ thống giao thông vùng.
2.3. ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH – ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN KHU VỰC
NGHIÊN CỨU:
2.3.1. Địa chất công trình:
Theo kết quả khảo sát địa chất do XÍ NGHIỆP TƯ VẤN XÂY DỰNG thuộc CÔNG TY
XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ thực hiện , địa chất tiêu biểu tại vị trí xây dựng trạm như
sau:
Bảng 2.1 : Địa chất công trình
STT Ký
hiệu
Bề dày Mô tả
1 CL Đất sét lẫn đất bột và cát , màu vàng nâu ,độ dẻo
trung bình , rất bền
2 SC 2,8 Cát nhuyễn lẫn đất sét ,màu xám vàng , bời rời
3 SM 7,0 Lớp mặt , cát trung đến nhuyễn lẫn đất bột , màu xám
4 CL 1.3 Đất sét lẫn đất bột và cát , màu nâu xám , độ dẽo
trung bình , rất cứng
2.3.2. Địa chất thuỷ văn :
Theo kết quả điều tra địa chất thủy văn của liên đoàn địa chất thủy văn và địa chất công
trình Miền Nam , trong trầm trích bờ rời Kainozoi vùng TP,HCM có 4 phân vị chứa
nước chủ yếu :
 Tầng chứa nước trong trầm tích bờ rời nguồn gốc Holocen (Q
IV

- Qua khảo sát một số giếng thăm ở khu vực thăm dò tầng chứa nước Q
I-III
có độ
sâu từ 45 - 100m .
 Tầng chứa nước lỗ rổng – vỉa trầm tích bờ rời nguồn gốc Pliocen (N
2

2
)
- Tầng chứa nước này phân bố rộng ở thành phố HCM , tầng có áp lực yếu , phủ
lên trên các lớp cách nước hoặc thấm nước yếu . Thành phần đất đá bao gồm cát
với các cở hạt khác nhau , chủ yếu là hạt trung (0,25-0,5mm) chiếm ưu thế, tuy
nhiên có trường hợp cát hạt lớn , thô , san sỏi.Tầng chứa nước được ngăn cách
với tầng trên bởi một lớp sét , đôi khi sen lẫn hoặc bị thay thế bởi một lớp sét
pha có bề dày khoảng 10 – 20m , có nơi lên đến 50m.
- Qua khảo sát một số giếng thăm ở khu vực thăm dò tầng chứa nước N
2
2
có độ sâu từ 60 - 110m .
 Tầng chứa nước lỗ rổng –khe nứt – vĩa trầm tích bờ rời gắn kết yếu nguồn gốc
Pliocen ha (N
2

1
)
- Tầng chứa nước này nằm bên dưới N
2
2
, được ngăn cách bởi một lớp sét mỏng từ
vài met đến 5 -10m , thành phần chủ yếu là cát với nhiều cở hạt .Nóc của tầng

CHƯƠNG 3 :
TỔNG QUAN NGUỒN NƯỚC VÀ CÔNG
NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC NGẦM
3.1. TỔNG QUAN NGUỒN NƯỚC:
Nguồn cấp nước ở đây là nước ngầm.
 Đặc điểm tính chất nguồn nước:
- Nước ngầm là loại nước trọng lực dưới đất ở vùng tầng chứa nước thứ nhất kể từ trên
mặt xuống . Phía trên tầng nước ngầm thường không có lớp cách nướcche phủ và nước
GVHD : TS. Đặng Viết Hùng
SVTH : Trần Sinh Văn Quốc trang 18
Thiết kế HTXL nước cấp cho khu dân cư Phường Thạnh Lộc Q.12 công suất 750m
3
/ng.đêm
trọng lực không chiếm hết toàn bộ bề dày của đất đá thấm nước , nên bề mặt của nước
ngầm là một mặt thoáng tự do. Điều này quyết định tính chất không có áp của nước
ngầm.Trong một số trường hợp, trong đới thông khí có thấu kính cách nước nằm đè lên
bề mặt nước ngầm sẽ làm cho nước ngầm có áp cụ bộ.
- Nói về nước ngầm cần chú ý khái niệm về tầng nước và tầng cản nước . tầng chứa nước
thường được cấu tạo bởi các phần tử cát , cụi sỏi….có cở hạt và thành phần khoáng chất
khác nhau. Chúng tạo nên lỗ hỗng trong long đất , nước ngầm được chúă trong các lỗ
hổng này.Tầng cản nước hay còn gọi là tầng cách nước thường được cấu tạo bởi set ,
cát kết , cụi kết…Nước không di chuyển qua được các tầng cản nước này.
- Các trạng thái tồn tại của nước ngầm :
• Ở thể khí : cùng với không khí nằm trong các lỗ hổng của đất
• Ở thể bắm chặt: bao quanh các hạt đất bằng một lớp rất mỏng , gắn chặt với đất
bằng các lực dính , ở điều kiện thường không thể tách ra được.
• Ở thể màng lỏng : nằm bao quanh các phân tử đất cát bang lực phân tử , có thể di
chuyển trong long đất dưới ảnh hưởng của lực phân tử nhưng không thể truyên
được áp suất.
• Nước mao dẫn : chứa đầy trong các lỗ hổng nhỏ của đất , chịu tác dụng của sức

khuẩn gây bệnh nhất là các hoá chất độc hạinhư các kim loại nặng ,thuốc trừ sâu và
không loại trừ các chất phóng xạ.
- Đồng thời với sự phát triển công nghiệp hiện nay cộng với sự khai thác nước ngầm qua
mức làm cho các chất ô nhiễm thấm sâu vào tầng đất ngầm.Tuy viêc đun sâu nấu nướng
có thể loại bỏ các vi khuẩn và một vài chất gây hại nhưng đông thồ cũng làm phân huỷ
một số khoáng chất trong nước ngầm , kim loại nặng và một số chất độc hại vẫn còn.
- Đặt điểm nổi bật nhất của nước ngầm là cá hàm lượng sắt tương đối lớn , đặt biệt là sắt
hoá trị II . Ở một số vùng , trong nước ngầm còn chứa lượng mangang đáng kể. Công
nghệ xử lý nước ngầm là khử sắt , đôi khi khử mangan silic…
 Lựa chọn nguồn nước :
Chất lượng nguồn nước có ý nghĩa vô cùng quan trọng cho qua trình xử lý nước do
vẩytong những điều kiện cho phép cần chọn nguồn nước có giá trị tốt nhất để có được
hiệu quả cao trong quá trình xử lý.
Việt Nam là quốc gia có nguồn nước ngầm hết sức phong phú về trử lượng và khá tốt
vè chất lượng.Đối với hệ thống cấp nước cộng đồng thì nguồn nước ngầm luôn luôn
được ưa thích.Các nguồn nước mặt thường bị ô nhiễm và trử lượng khai thác chịu biến
động theo mùa . Nguồn nước ngầm ít ảnh hưởng bởi tác động của con người.
Chất lượng nước ngầm thường tốt hơn chất lượng nước mặt nhiều . Trong nước ngầm
hầu hết không có các hạt keo hay các hạt lơ lửng và vinh sinh . vi trùng gây bệnh thấp.
Bảng 3.1 :Một số điểm khác nhau giữa nước ngầm và nước mặt
Thông số Nước ngầm Nước mặt
Nhiệt độ Tương đối ổn định Thay đổi theo mùa
Chất rắn lơ lững Rất thấp, hầu như không

Thường cao và thay đổi
theo mùa
Chất khoáng hoà tan Ít thay đổi cao hơn so với
nước mặt
Thay đổi tuỳ theo chất
lượng đất , lượng mưa

3
Có ở nồng độ cao do
nhiễm bởi phân bố hoá
học
Thường rất thấp
Vi sinh vật Chủ yếu là vi trùng do sắt
gây ra
Nhiều loại vi trùng , vi
rút gây bệnh và tảo
Các nguồn nước ngầm hầu như không chứa rong tảo , một trong những nguyên nhân
gây ô nhiễm nguồn nước.
Khu vực thiết kế có hệ thống kenh rạch chằn chịt nhưng bị ô nhiễm nặng và chủ yếu là
kênh rạch nhỏ. Mặt khác nguồn nước ngầm ở đây có chất lượng và trử lượng tốt cho
nên nguồn nước được lựa chọn ở đây là nước ngầmthuộc tầng chứa nước Pliocen (N
2
2
).
3.2. TỔNG QUAN CÁC CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC NGẦM :
3.2.1. Một số công nghệ thường gặp:
Hình 3.1 :Sơ đổ xử lý nước ngẩm có chất lượng nước nguổn loại A theo tiêu chuẩn TCXD
233:1999. Clo
Giếng cung cấp
Hình 3.2 :Dủng để xử lý nước ngẩm có chất lượng loại B.

Xả cặn

GVHD : TS. Đặng Viết Hùng

Nước ngầm
3.2.2. Một số công trình xử lý thực tế
Hình 3.4 : Sơ đồ công nghệ xử lý nước ngầm tại Phường Hiệp Bình Chánh , Quận Thủ
Đức , Thành Phố hồ Chí Minh, công suất 400m
3
/ngày đêm.
Clo
GVHD : TS. Đặng Viết Hùng
SVTH : Trần Sinh Văn Quốc trang 22
Bể chứa
nước sạch
L mà
thoáng
Lọc
Trộn và

lắng cặn
Lắng
nước
rửa lọc
Hồ nén cặn
Bể chứa
trung gian
Bể lắng
đứng
Thiết bị

Deairator
Giếng
khoan

3+
.Tiếp theo nước được đưa vào bể lắng tiếp xúc tại đây
sẽ loại bỏ phần lớn các hạt cặn .Nước sau khi lắng sẽ đi tiếp vào bể lọc.Trên các đường ốnh dẫn
từ bể lọc sang bể chứa , clo sẽ được châm vào nhằm mục đích khử trùng. Sau đó nước từ bể
chứa sẽ được bom lên đài nước và đưa vào mạng tiêu thụ.
Hình 3.6 : Sơ đồ công nghệ xử lý nước ngầm nhiễm sắt cao (40 – 60mg/l ) tại Xã Phước
Kiểng – Huyện Nhà Bè.
GVHD : TS. Đặng Viết Hùng
SVTH : Trần Sinh Văn Quốc trang 23
Bể chứa
Bể lọc

nhanh
Bể lắng

tiếp xúc
Thùng
quạt gió
Giếng
khoang
Đài nước
Cặn
Mạng
lưới
Mạng lưới
tiêu thụ
i nĐà ước
Bể phản

ứng cơ

Qúa trình xử lý Mục đích
Làm thoáng - Lấy oxy từ không khí để oxy hoá sắt và
mangan hoá trị II hoà tan trong nước
- Khử khí CO
2
nâng PH của nước để đấy
nhanh quá trình oxy hóa và thuỷ phân
sắt và mangan trong dây chuyền khử sắt
và mangan
- Làm giàu oxy để tăng thế oxy hoá khử
của nước.Khử các chất bẩn ở dạng khí
hoà tan trong nước.
Clo hoá sơ bộ - Oxy hoá sắt vag mangan ở dạng phức
chất hữu cơ
- Loại trừ rong rêu , tảo phát triển trên
thành các bể trộn, tạo bong cặn và bể
lắng , bể lọc
- Trung hoà lượng ammoniac dư , diệt các
vi khuẩn tiết ra chất nhẩy trên mặt lớp
cát lọc.
GVHD : TS. Đặng Viết Hùng
SVTH : Trần Sinh Văn Quốc trang 24
Thiết kế HTXL nước cấp cho khu dân cư Phường Thạnh Lộc Q.12 công suất 750m
3
/ng.đêm
Qúa trình khuấy trộn hoá chất - Phân tấn nhanh , đều phèn và các hoá
chất khác vào nước cần xử lý
Qúa trình keo tụ và phản ứng tạo bông cặn - Tạo điều kiện và quá trình dín kết các
hạt cặn keo phân tán thành bong cặnđể
có khả năng lắng và lọc với tốc độ kinh

Nước ngầm có hàm lượng sắt cao
> 20
Theo TCVN < 0,3
3.3.1. Khử sắt trong nước ngầm :
GVHD : TS. Đặng Viết Hùng
SVTH : Trần Sinh Văn Quốc trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status