Trường THPT Yên Thành 2. Chuyên đề : Bài tập về di truyền học quần thể
Giáo viên: Trần Thế Cường
B. Bài toán:
-Trường hợp gen nằm trên nhiễm sắc thể thường khác nhau
Câu3: Gen I,II và III có số alen lần lượt là 2,3 và 4.Tính số kiểu gen tối đa có thể có trong quần thể ở các trường hợp:
1/ 3 gen trên nằm trên 3 cặp NST thường.
A. 124 B. 156 C. 180 D. 192
2/ Gen I và II cùng nằm trên một cặp NST thường,gen III nằm trên cặp NST thường khác
A. 156 B. 184 C. 210 D. 242
Câu2: Ở người, gen qui định dạng tóc do 2 alen A và a trên nhiễm sắc thể thường qui định ; bệnh máu khó đông
do 2 alen M và m nằm trên nhiễm sắc thể X ở đoạn không tương đồng với Y.Gen qui định nhóm máu do 3alen :
I
A
; I
B
(đồng trội )và I
O
(lặn).Số kiểu gen và kiểu hình tối đa trong quần thể đối với 3 tính trạng trên :
A. 90 kiểu gen và 16 kiểu hình B. 54 kiểu gen và 16 kiểu hình
C. 90 kiểu gen và 12 kiểu hình D. 54 kiểu gen và 12 kiểu hình
-Trường hợp gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính X
Câu1: Ở người gen a: qui định mù màu; A: bình thường trên NST X không có alen trên NST Y. Gen quy định
nhóm máu có 3 alen I
A
, I
B
,I
O
. Số kiểu gen tối đa có thể có ở người về các gen này là:
A. 27 B. 30 C. 9 D. 18
Câu2: Số alen của gen I, II và III lần lượt là 3, 4 và 5.Biết các gen đều nằm trên NST thường và không cùng
b
Y, X
A
b
Y, X
a
B
Y
-
Số KG nằm trên X là 10: X
A
B
X
A
B
, X
a
B
X
a
B
, X
A
B
X
a
B,
X
A
B
B
X
a
b,
X
A
b
X
a
B
Gen nằm trên NST thường ( D và d ) có: (2(2+1) : 2 )
1
= 3 KG
Vậy: QT Người có số loại KG tối đa về 3 locut trên là: 14 x 3 = 42 Chọn A
Cách2: Các gen ( AaBb ) nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y : Số alen của hai gen là : 2.2=4
-Số kiểu gen trên NST gới tính X là : (4+1).4 /2= 10
Trường THPT Yên Thành 2. Chuyên đề : Bài tập về di truyền học quần thể
Giáo viên: Trần Thế Cường
-Số kiểu gen trên NST Y=4.Vậy số kiểu gen tối đa trên cặp XY =10+4=14
-Số kiểu gen tối đa trong quần thể là : 14.3=42
Câu 11: Trong QT của một loài thú, xét hai lôcut: lôcut một có 3 alen là A
1
, A
2
, A
3
; lôcut hai có 2 alen là B và b. Cả hai
lôcut đều nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và các alen của hai lôcut này liên kết không hoàn
toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, số KG tối đa về hai lôcut trên trong QT này là:
,
1
2
A b
A b
,
1
2
A B
A b
1
2
Ab
A B
,
1
3
Ab
A B
,
2
3
A b
A B
2
2
A B
A B
,
3
3
A b
A b
,
3
3
A B
A b
2
3
A B
A B
,
2
3
A b
A b
,
2
3
A B
A b
(Có thể viết các cặp gen liên kết với cặp XX:
1 1
A A
B B
A
b
X Y
,
3
A
b
X Y
→ Nếu không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, số KG tối đa về hai lôcut trên trong QT này là:21 + 6 = 27 loại KG
→ đáp án là: D. 27
HD :Cả 2 alen A va B cùng nằm trên 1 NST X nên chúng ta xem tổ hợp 2 alen này là một gen (gọi là gen M)…
Khi dó gen M có số alen bằng tích số 2 alen của A và B=3x2=6 alen
ở giới XX số KG sẽ là 6(6+1)/2=21 KG ( ADCT nhu NST thuong r(r+1)/2 trong do r là số alen
- Ở giới XY Số KG= r=Số alen=6.
Vậy số KG tối đa về hai lôcut trên trong QT này là: 21+6 = 27 đáp án D
Câu3: Ở người, xét 3 gen: gen thứ nhất có 3 alen nằm trên NST thường, các gen 2 và 3 mỗi gen đều có 2 alen
nằm trên NST X (không có alen trên Y). Các gen trên X liên kết hoàn toàn với nhau. Theo lý thuyết số kiểu gen
tối đa về các lôcut trên trong quần thể người là
A. 30 B. 15 C. 84 D. 42
Bài tập về quần thể nội phối
Bài1: Một QT thực vật ở thế hệ XP đều có KG Aa. Tính theo lí thuyết TL KG AA trong QT sau 5 thế hệ tự thụ
phấn bắt buộc là:
A.46,8750 % B.48,4375 % C.43,7500 % D.37,5000 %
Giải
TL KG AA = (( 1 – ( 1/2 )
5
) : 2 ) = 31/ 64 = 48,4375 % Chọn B
Bài2: 1 QT có 0,36AA; 0,48Aa; 0,16aa. Xác định CTDT của QT trên qua 3 thế hệ tự phối.
A.0,57AA : 0,06Aa : 0,37aa B.0,7AA : 0,2Aa ; 0,1aa
) = 0,475 x 2
0,4( 1 / 2 )
n
= 1 – 0,95 = 0,05
( 1 / 2 )
n
= 0,05 / 0,4 = 0,125
( 1 / 2 )
n
= ( 1 / 2 )
3
=> n = 3 Chọn C
Bài 5: Xét QT tự thụ phấn có thành phân KG ở thế hệ P là:
0,3 BB + 0,3 Bb + 0,4 bb = 1.Các cá thể bb không có khả năng sinh sản, thì thành phân KG F1 như thế nào?
A.0,25AA + 0,15Aa + 0,60aa = 1 B.0,7AA + 0,2Aa + 0,1aa = 1
C.0,625AA + 0,25Aa + 0,125 aa = 1 D.0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1
Giải: P : 0,3 BB + 0,3 Bb + 0,4 bb = 1.Các cá thể bb không có khả năng sinh sản
các cá thể BB, bb khi tự thụ phấn : 0,3 BB : 0,3 Bb chỉ đạt 60 % , thì :
TL KG BB = ( 30 x 100 ) / 60 = 50 % = 0,5
TL KG bb = ( 30 x 100 ) / 60 = 50 % = 0,5
P: 0,5 BB + 0,5 bb = 1
Lúc này F1; TL KG Bb = ( 1 / 2 )
1
x 0,5 = 0,25
TL KG BB = 0,3 + (( 0,5 – 0,25 )/2 ) = 0,625
TL KG bb = 0 + ((0,5 – 0,25 ) / 2) = 0,125
Vậy: thành phân KG F1 là 0,625BB + 0,25 Bb + 0,125 bb = 1 Chọn C
Bài 6: Một QT XP có TL của thể dị hợp Bb bằng 60%. Sau một số thế hệ tự phối liên tiếp, TL của thể dị hợp còn
lại bằng 3,75%. Số thế hệ tự phối đã xảy ra ở QT tính đến thời điểm nói trên là bao nhiêu?
A. n = 1 ; B. n = 2 C. n = 3 D. n = 4
TL KG aa = 0 + ((0,4 – 0,2 ) / 2) = 0,1
Vậy: TL KG F1 là : 0,7AA : 0,2Aa ; 0,1aa Chọn B
Bài 8 : Xét một QT thực vật có TP KG là 25% AA : 50% Aa : 25% aa. Nếu tiến hành tự thụ phấn bắt buộc thì TL KG ĐH ở
thế hệ F
2
là
Trường THPT Yên Thành 2. Chuyên đề : Bài tập về di truyền học quần thể
Giáo viên: Trần Thế Cường
A. 12,5%. B. 25%. C. 75%. D. 87,5%.
Giải:
TL KG Aa = ( 1 / 2 )
2
x 50 % = 12,5 %.
Nếu tiến hành tự thụ phấn bắt buộc thì TL KG ĐH ở thế hệ F
2
là: 100 % - 12,5% = 87,5 % . Hay : TL KG AA =
25 % + (( 50 % – 12,5 % ) /2 ) = 43,75 %
TL KG aa = 25 % + (( 50 % – 12,5 % ) /2 ) = 43,75 %
Vậy : TL KG ĐH ở thế hệ F
2
là: 43,75 % + 43,75 % = 87,5 % Chọn D
Bài 9: Ở một QT sau khi trải qua 3 thế hệ tự phối, TL của thể dị hợp trong QT bằng 8%. Biết rằng ở thế hệ XP,
QT có 20% số cá thể ĐH trội và cánh dài là tính trội hoàn toàn so với cánh ngắn. Hãy cho biết trước khi xảy ra
quá trình tự phối, TL KH nào sau đây là của QT trên?
A. 36% cánh dài : 64% cánh ngắn. B. 64% cánh dài : 36% cánh ngắn.
C. 84% cánh dài : 16% cánh ngắn. D. 16% cánh dài : 84% cánh ngắn.
Giải : TL thể dị hợp Aa ở thế hệ XP: ( 1/2 )
3
x Aa = 0,08 => Aa = 0, 64 = 64 %
Vậy: TL KH cánh dài : 64 % + 20 % = 84 %
X
a
=1
-Tỷ lệ giao tử X
A
= p
2
+ 2pq + p
-Tỷ l ệ giao t ử X
a
= q
2
+ q + 2pq
Bài tập vận dụng:
A.Bài toán về một gen có hai alen:
Bài 1: QT nào sau đây ở trạng thái CBDT?
A. QTI : 0,32 AA : 0,64 Aa : 0,04 aa. B.QT II: 0,04 AA : 0,64 Aa : 0,32 aa.
C. QT III: 0,64 AA : 0,04 Aa : 0,32 aa. D. QT IV: 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa.
Giải: Dùng công thức p
2
AA x q
2
aa = ( 2pqAa / 2 )
2
Xét QTI: 0,32 x 0,04 = ( 0,64 /2 )
2
0,0128 không bằng 0,1024
Xét QTII: 0,04 x 0,32 = ( 0,64 /2 )
2
6
người, có 100 người bị bệnh bạch
tạng. Xác suất bắt gặp người bình thường có KG dị hợp là:
A)1,98. B)0,198. C)0,0198. D)0,00198
Giải: Gọi a là gen lặn gây bệnh bạch tạng KG aa: người bị bệnh bạch tạng
Ta có : q
2
aa = 100 / 1000.000 => qa = 1/100 = 0,01
Mà : pA + qa = 1 => pA = 1- qa = 1 – 0,01 = 0,99
2pqAa = 2 x 0,01 x 0,99 = 0,0198 chọn C
Bài 5: Biết alen A quy định lông xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng, các alen nằm trên NST
thường. Một QT chuột ở thế hệ XP có 1020 chuột lông xám ĐH, 510 chuột có KG dị hợp. Khi QT đạt TTCB có
3600 cá thể.
Sử dụng dữ kiện trên trả lời các câu hỏi a) và b) sau đây:
a) TS tương đối của mỗi alen là:
A. A: a = 1/6 : 5/6 B. A: a = 5/6 : 1/6 C. A: a = 4/6 : 2/6 D A: a = 0,7 : 0,3
b) Số lượng chuột ở từng KG khi đạt TTCB:
A. AA = 1000; Aa = 2500; aa = 100 B. AA = 1000; Aa = 100; aa = 2500
C. AA = 2500; Aa = 100; aa = 1000 D. AA = 2500; Aa = 1000; aa = 100
Giải: a)TS tương đối của mỗi alen là:
Tổng số cá thể chuột trong QT ở thế hệ XP: 1020 + 510 = 1530
=> TS KG AA = 1020 / 1530 = 2 / 3 ; TS KG Aa = 510 / 1530 = 1 / 3
Vậy : TP KG ở thế hệ XP là 2/3 AA + 1/3 Aa = 1.
TS tương đối của mỗi alen là:
pA = 2/3 + ( 1/3 : 2 ) = 5 / 6 ; qa = 0 + ( 1/3 : 2 ) = 1 / 6 chọn B
b) Kết quả ngẫu phối giữa các cá thể ở thế hệ P:
P: ( 5/6A : 1/6 a ) x ( 5/6A : 1/6 a ) = 25AA : 10Aa : 1aa ( hay kẻ ô pennett )
Vậy: Số lượng chuột ở từng KG khi đạt TTCB:
KG AA = ( 25 : 36 ) 3600 = 2500 ; KG Aa = ( 10 : 36 ) 3600 = 1000
KG aa = ( 1 : 36 ) 3600 = 100 chọn D
mèo đực lông đen và 40% mèo đực lông vàng hung, số còn lại là mèo cái. TL mèo có màu tam thể theo định luật
Hácdi-Van béc là bao nhiêu?
A. 16% B. 2% C. 32% D. 8%
từ gt→ X
a
= 0,8 , X
A
= 0,2
CTDT: 0,04X
A
X
A
+ 0,32X
A
X
a
+ 0,64X
a
X
a
+ 0,2X
A
Y +0,8X
a
Y
= 0,02X
A
X
A
+ 0,16X
, p
2
lần lượt là số lượng cá thể (kích thước ) của QT 1 và 2 và theo gt thì
N
1
=2 N
1
TS alen p sau khi xuất và nhập cư ở 2 QT:
* QT1: p(1) = [(p
1
x 9N
1
/10) +(p
2
x 2N
2
/10) ] / [9N
1
/10 +2N
2
/10] = 0,31
* QT2: p(2)= [(p
1
x N
1
/10) +(p
2
x 8N
2
1
A
2
+ 0,2 A
1
a + 0,09 A
2
A
2
+ 0,12 A
2
a + 0,04 aa = 1
- Thành phần KG quy định chiều cao cây ở F
1
khi ngẫu phối:
(0,6.0,8) BB + ( 0,6.0,2 + 0,8.0,4) Bb + ( 0,4.0,2)bb = 1
0,48 BB + 0,44 Bb + 0,08 bb = 1
c
d
- Thành phần KG quy định chiều cao cây khi QT đạt TTCB di truyền:
p
B
= 0,48 + 0,44/2 = 0,7 ; q
b
= 1- 0,7 = 0,3 0,49 BB + 0,42 Bb + 0,09 bb = 1
-Để đời con xuất hiện cây thân thấp thì bố, mẹ thân cao đều có kiểu gen Bb
-Xác suất bố mẹ có kiểu gen Bb trong quần thể ở trạng thái cân bằng là=042/0.91=0.462
c)Giả sử tần số alen (a) của quần thể sóc sống ở quần thể rừng là 0,2575 và 0,5625 ở quần thể hỗn hợp(sau nhập
cư), cho biết tốc độ nhập cư là 0,1. Tính tần số của alen (a) ở quần thể sóc ở vườn thực vật ban đầu?
Chú ý: Các kết quả tính chính xác tới 4 chữ số thập phân sau dấu phẩy theo quy tắc làm tròn số của đơn vị tính
qui định trong bài toán.
Nội dung giải Số điểm
a) Ở quần thể vườn thực vật số cá thể sóc mang alen A là: 180 x 0,9=162 cá thể
Ở quần thể rừng số cá thể sóc mang alen A di cư sang quần thể vườn thực vật là: 0,5x 60 = 30 cá
thể.
Vậy tổng cá thể mang alen A của quần thể sóc trong vườn thực vật sau sự di cư là : 162 + 30 = 192
cá thể.
Tổng số cá thể sóc trong ường thực vật: 180 + 60 = 240 cá thể
Tần số alen A =
192
0,8
240
, tần số alen a = 1- 0,8 = 0,2.
b)p
A
= vq – up = (10
-5
x 0,2) – (5.10
-5
x 0,8) = -3,8.10
-5
q
a
= up – vq = (5.10
-5
x 0,8) – (10
'
( ) (0,5625 0,1 0,2575)
0,5964
(1 ) 1 0,1
m
q mq x
q
m
Vậy tần số alen (a) là: 0,5964 0,5 điểm
1 điểm 1 điểm 1 điểm
0,5 điểm
: màu nâu. C
2
C
2
, C
2
C
3
: màu hồng. C
3
C
3
: màu vàng.
0,5
b.
Gọi p là tần số tương đối của alen C
1
, q là tần số tương đối của alen C
2
, r là tần số tương đối của alen C
3
.
Quần thể cân bằng có dạng:
(p+q+r)
2
= p
2
Tần số tương đối mỗi loại kiểu hình: 0,5
Trng THPT Yờn Thnh 2. Chuyờn : Bi tp v di truyn hc qun th
Giỏo viờn: Trn Th Cng
Nõu = 360/1000= 0,36; Hng=550/1000=0,55; vng=90/1000=0,09.
Tn s tng i ca mi alen, ta cú: Vng = 0,09 = r
2
r=0,3. Hng = 0,55=q
2
+2qr q=0,5
Nõu = 0,35 = p
2
+ 2pq + 2pr p=0,2.
1
Bi2: Giả thiết trong một quấn thể ngời, tỉ lệ kiểu hình về các nhóm máu là :
Nhóm máu A = 0,45 Nhóm máu AB = 0,3 Nhóm máu B = 0,21 Nhóm máu O = 0,04.
Hãy xác định tần số tơng đối của các alen qui định nhóm máu và cấu trúc di truyền của quần thể đó.
Biết rằng quần thể trên đang trong trạng thái cân bằng di truyền.
Gii: + Gen qui định nhóm máu gồm 3 alen (I
A
, I
B
, I
O
), tồn tại trên NST thờng.
=> Vậy trong quần thể cân bằng di truyền thành phần kiểu gen sẽ đúng với công thức :
[ p (I
là : q (I
B
) = 1- (0,2 = 0,5) = 0,3
+ Cấu trúc di truyền của quần thể ngời đã nêu là :
[ p (I
A
) + q (I
B
) + r (I
O
)]
2
=
p
2
(I
A
I
A
) + q
2
(I
B
I
B
) + r
2
(I
O
I
) + 0,2 (I
A
I
O
) + 0,12 (I
B
I
O
) = 1
Bi3:QT ngi cú TL mỏu A chim 0,2125; mỏu B chim 0,4725; mỏu AB chim 0,2250; mỏu O chim 0,090.
TS tng i ca mi alen l bao nhiờu?
A)p(I
A
) = 0,25; q(I
B
) = 0,45; r(i) = 0,30 B)p(I
A
) = 0,35; q(I
B
) = 0,35; r(i) = 0,30
C)p(I
A
) = 0,15; q(I
B
) = 0,55; r(i) = 0,30 D)p(I
A
) = 0,45; q(I
B
) = 0,25; r(i) = 0,30
Gii : Gi : p(I
2
= ( 0,55 )
2
=> p + r = 0,55 => p = 0,55 0,30 = 0,25
T: ( * ) => q = 1 ( p + r ) = 1 - ( 0,25 + 0,30 ) = 0,45
Vy: TS tng i ca mi alen l : p(I
A
) = 0,25; q(I
B
) = 0,45; r(i) = 0,30 chn A
Bi4: ngi, tớnh trng nhúm mỏu do 3 alen I
A
, I
B
v I
O
quy nh. Trong QT CBDT cú 36% s ngi mang
nhúm mỏu O, 45% s ngi mang nhúm A. V cú nhúm mỏu A ly chng cú nhúm mỏu B khụng cú quan h h
hng vi nhau1/ Xỏc sut h sinh con mỏu O:
A. 11,11% B. 16,24% C. 18,46% D. 21,54%
2: Nu h sinh a con u l trai mỏu O thỡ kh nng sinh a con th 2 l gỏi cú nhúm mỏu khỏc b v m
mỡnh l A. 44,44% B. 35,77% C. 42% D. 25%
Gi p, q, r ln lt l TS alen I
A ,
I
B
, I
O
. Vỡ QT CB nờn cu trỳc DT l:
p
T gt I
A
= 0,3 ; I
B
= 0,1 ; I
O
= 0,6
(A) p
2
I
A
I
A
+ 2prI
A
I
O
x ( B) q
2
I
B
I
B
+ 2qrI
B
I
O
(0,9) (0,36) (0,01) (0,12) TS I
A
B
tri hon ton so vi I
O
, cũn I
A
v I
B
ng tri. Qua nghiờn cu mt qun
th ang trng thỏi cõn bng di truyn xỏc nh c: t l ngi cú nhúm mỏu A chim 35%, nhúm mỏu B
chim 24%, nhúm mỏu AB chim 40%, cũn li l nhúm mỏu O. a. Xỏc nh tn s tng i ca mi loi alen
b. Mt ngi cú nhúm mỏu A kt hụn vi mt ngi cú nhúm mỏu B. Tớnh xỏc sut sinh con nhúm mỏu O ca cp v chng ny.
c. Nờu ý ngha lớ lun v ý ngha thc tin ca nh lut Haci-Vanbe
Trường THPT Yên Thành 2. Chuyên đề : Bài tập về di truyền học quần thể
Giáo viên: Trần Thế Cường
a. Gọi p là tần số tương đối của alen I
A
, q là tần số tương đối của alen I
B
, r là tần số tương đ
ối của
alen I
O
. Quần thể cân bằng có dạng:
(p I
A
+q I
B
+r I
O
)
O
Người nhóm máu O chiếm 1%, r
2
I
O
I
O
=1% r = 0,1.
Người có nhóm máu A chiếm 35% p
2
+ 2pr = 0,35, giải ra ta được p=0,5, vậy q=0,4. 0,25
0,25
0,5
b. Một người có nhóm máu A kết hôn với một ngư
ời có nhóm máu B. Để họ sinh con nhóm máu
O thì kiểu gen của hai vợ chồng này phải là: I
A
I
O
x I
B
I
O
.
I
O
sinh ra con nhóm máu O với xác suất bằng 0,25.
Vậy xác suất cần tìm là: 0,285 x 0,333 x 0,25 = 0,0238
0,25
0,250,25
0,25
c. Ý nghĩa lí luận:
- Phản ánh trạng thái cân bằng di truyền của quần thể, giải thích v
ì sao trong thiên nhiên có
những quần thể được duy trì ổn định qua thời gian dài.
- Đây là định luật cơ bản để nghiên cứu di truyền học quần thể.
Ý nghĩa thực tiễn: Xác định tần số tương đối của các kiểu gen và các alen từ tỉ lệ các kiểu hình.0,5
0,25
0,25
người đàn ông có khả năng cuộn lưỡi lấy người phụ nữ không có khả năng này, biết xác suất gặp người cuộn lưỡi
trong QT người là 64%. Xác suất sinh đứa con trai bị cuộn lưỡi là bao nhiêu?
GIẢI: Ctrúc DT tổng quát của QT: p
2
AA + 2pqAa + q
2
aa
Theo gt: q
2
= 1- 64% = 36% q = 0,6 ; p = 0,4
Vậy Ctrúc DT của QT là: 0,16AA + 0,48Aa + 0,36aa
- Người vợ không cuộn lưỡi có Kg (aa) TS a = 1
Trường THPT Yên Thành 2. Chuyên đề : Bài tập về di truyền học quần thể
Giáo viên: Trần Thế Cường
- Người chồng bị cuộn lưỡi có 1 trong 2 Kg: AA (0,16/0,64); Aa (0,48/0,64)
TS : A = (0,16 + 0,24)/0,64 = 0,4/0,64 = 0,625; a = 0,24/0,64 = 0,375
khả năng sinh con bị cuộn lưỡi = 0,625 x 1 = 0,625
Vậy XS sinh con trai bị cuộn lưỡi = 0,625 x 1/2 = 0,3125
Bài2:ở người A-phân biệt được mùi vị> a- ko phân biệt được mùi vị. Nếu trong 1 cộng đồng TS alen a=0,4 thì
xác suất của một cặp vợ chồng đều phân biệt được mùi vị có thể sinh ra 3 con trong dó 2 con trai phân biệt được
mùi vị và 1 con gái ko phân biệt được mùi vị là?
A.1,97% B.9,44% C.1,72% D.52%
cấu trúc DT của Qt: p
2
AA + 2pqAa +q
2
aa
vợ và chông phân biệt (Bình thường)) sinh con cả phân biệt và không phân biệt mùi vị nên
KG Aa x Aa với XS = (2pq /p
2
/X
a
X
a
+ p/X
A
Y + q/X
a
Y (p+q=1)
TS người bị bệnh = (q
2
+ q)/2 = 0,0208→ q = 0,04 ; p = 0,96
XS 2 người bình thường lấy nhau sinh con bệnh(mẹ dị hợp) = 2pq/(p
2
+ 2pq) x 1
XS để sinh con bệnh = 2pq/(p
2
+ 2pq) x 1/4 = pq/2(p
2
+ 2pq) = 1,92%
Câu 4: Chọn 1 câu trả lời đúng nhất trong các phương án A,B,C,D
Trong một hòn đảo biệt lập có 5800 người sống, trong đó có 2800 nam giới. Trong số này có 196 nam bị mù màu
xanh đỏ. Kiểu mù màu này do 1 alen lặn m nằm trên NST giới tính X. Kiểu mù màu này không ảnh hưởng đến sự
thích nghi của cá thể. Khả năng có ít nhất 1 phụ nữ của hòn đảo này bị mù màu xanh đỏ là bao nhiêu?
A. 1 – 0,9951
3000
B. 0,07
3000
C. (0,07 x 5800)
Y+q X
m
Y
+ Nam mù màu có KG X
m
Y chiếm TL q = 0,07 q
2
X
a
X
a
= 0,0049 Xác suất để 1
người nữ bị bệnh là 0,0049 Xác suất để 1 người nữ không bị bệnh là 1 – 0,0049 = 0,9951.
Số lượng nữ trên đảo là 5800-2800=3000
Xác suất để cả 3000 người nữ không bị bệnh là (0,9951)
3000
.
Vì biến cố có ít nhất 1 người nữ bị bệnh là biến cố đối của biến cố cả 3000 người nữ đều không bị bệnh Xác
suất để có ít nhất 1 người nữ bị bệnh là:
1 – 0,9951
3000
Đáp án đúng: A
Câu5: Một QT người có TS người bị bệnh bạch tạng là 1/10000. Giả sử QT này CBDT.
-Hãy tính TS các alen và TP các KG của QT. Biết rằng, bệnh bạch tạng là do một gen lặn nằm trên NST thường quy định.
Tính xác suất để 2 người bình thường trong QT này lấy nhau sinh ra một người con đầu lòng bị bệnh bạch tạng.
Giải: Gọi alen A quy định tính trạng bình thường, alen a quy định bệnh bạch tạng.
- pA là TS của alen A, qa là TS của alen a trong QT.
- QT ở trạng thái CBDT nên thỏa mãn công thức về TP KG sau: p2 AA + 2pq Aa + q2 aa = 1
- q2 aa = 1/10000 → qa = 1/100.
Trường THPT Yên Thành 2. Chuyên đề : Bài tập về di truyền học quần thể
a
= 4/100 = 0,04; fX
A
= 1 - 0,04 = 0,96
- Ở giới nữ: 0,96
2
X
A
X
A
: 2.0,96.0,04 X
A
X
a
: 0,04
2
X
a
X
a
=> TS phụ nữ bình thường nhưng mang gen gây bệnh (X
A
X
a
) ở giới nữ là: 2.0,96.0,04/2 = 0,0768
Vậy, TS phụ nữ bình thường nhưng mang gen gây bệnh (X
A
X
a
- AaBb x AaBb > AABB = 0,4 x [1/2(1-1/2
3
)] (AA) x [1/2(1-1/2
3
)] BB =49/640
> Tổng TL KG 2 cặp ĐH trội khi cho tự thụ phấn 3 thế hệ : 7/40+49/640 = 161/640
Bài8: Một QT có TS KG ban đầu: 0,4AA : 0,1aa : 0,5Aa. Biết rằng các cá thể dị hợp tử chỉ có khả năng sinh sản
bằng 1/2 so với khả năng sinh sản của các cá thể ĐH tử. Các cá thể có KG AA và aa có khả năng sinh sản như
nhau. Sau một thế hệ tự thụ phấn thì TS cá thể có KG dị hợp tử sẽ là:
A. 16,67% B. 12,25% C. 25,33% D.15.20%
P: 0,4AA + 0,5Aa +0,1aa
Gọi N là số cá thể sinh ra ở mỗi thế hệ từ kg dị hợp
→ 2N là số cá thể sinh ra ở mỗi thế hệ từ kg ĐHSau 1 thế hệ tự thụ ta có:
Aa = N. 0,5.1/2 = 0,25N AA + aa = 2N. (0,4+0,1) +(0,5N- 0,25N)= 1,25N
→ TS kg Aa = 0,25/1,25 = 16,67% (A)
Trường THPT Yên Thành 2. Chuyên đề : Bài tập về di truyền học quần thể
Giáo viên: Trần Thế Cường
Bài9: Ở người, gen lặn gây bệnh bạch tạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội tương ứng
quyđịnh da bình thường. Giả sử trong QT người, cứ trong 100 người da bình thường thì có một
người mang gen bạch tạng. Một cặp vợ chồng có da bình thường, xác suất sinh con bình thường của họ là
A. 0,005%. B. 0,9925%. C. 0,0075%. D. 0,9975%
Giải: Cách giải bài này gọn nhất nên tính XS để vợ chồng bình thường sinh con bị bênh, sau đó trừ ra ta được XS sinh con
bình thường:
Trong các trường hợp vợ và chồng bthường chỉ có trường hợp có cùng KG Aa mới sinh con bệnh.
- XS một người trong QT những người bình thường có KG : Aa = 1/100
XS để cả vợ và chồng đều có KG: Aa x Aa (=1/100 . 1/100 = 1/10.000)
SDL: Aa x Aa 3/4 bthường / 1/4 bệnh
XS sinh người con bệnh = 1/4 .1/10000 = 0,0025%
Vậy XS sinh con bthường = 1 – 0,0025% = 0,9975% (Đáp án đúng là D)
Bài 10: Ở người, tính trạng nhóm máu ABO do một gen có 3 alen I
→ Tỉ lệ I
A
I
o
trong số người nhóm máu A = 5/6
→ (
OAAA
II
6
5
:II
6
1
) x (
OAAA
II
6
5
:II
6
1
). Con máu O chỉ tạo ra từ bố mẹ I
A
I
o
.
Con máu O có tỉ lệ =
2
6
5
Kết luận: fA=0,6; fa=0,4
Trường THPT Yên Thành 2. Chuyên đề : Bài tập về di truyền học quần thể
Giáo viên: Trần Thế Cường