Đề tài: Hiệu quả của việc chuyển đổi đất trồng trọt sang trồng cỏ nuôi bò ở huyện An Nhơn tỉnh Bình Định - Pdf 21

Luận văn tốt nghiệp
Đề Tài
Hiệu quả của việc
chuyển đổi đất trồng trọt
sang trồng cỏ nuôi bò ở huyện
An Nhơn tỉnh Bình Định
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công
trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả luận văn
Đường Minh Thế
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn này tôi được sự
giúp đỡ tận tình của rất nhiều thầy cô giáo, các cơ quan và các địa phương. Tôi xin
được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới tất cả các thầy cô giáo, các cơ
quan và các địa phương đã quan tâm giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành
bản luận văn này.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Hoàng Mạnh Quân, Phó hiệu
Trưởng Trường Đại học Nông Lâm Huế đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá
trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Kinh Tế Huế,
Phòng Quản lý khoa học – Đối ngoại và Đào tạo sau đại học, các khoa, phòng ban
chức năng và toàn thể thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Kinh Tế Huế và Trường
Đại học Kinh Tế Quốc dân Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi nhiều mặt
trong quá trình học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi vô cùng cảm ơn lãnh đạo và các hộ gia đình ở các xã được điều tra đã nhiệt
tình cộng tác và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt luận văn này.
Tôi cũng xin cảm ơn lãnh đạo Trường Trung Học Kinh Tế Kỹ Thuật Bình

Trđ Triệu đồng
TSCĐ Tài sản cố định
UBND Ủy ban nhân dân
VA Giá trị gia tăng
1000đ/lđ Ngàn đồng/ lao động
1000đ/kh Ngàn đồng/ nhân khẩu
1000đ/th Ngàn đồng/tháng
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện An Nhơn 2005 – 2007 35
Bảng 2.2: Tốc độ tăng trưởng GDP của huyện An Nhơn thời kỳ 2003 – 2007,
theo giá cố định 37
Bảng 2.3: Cơ cấu tổng sản phẩm của huyện An Nhơn
qua các năm, giá hiện hành 38
Bảng 2.4: Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp huyện An Nhơn qua các năm 39
Bảng 2.5: Dân số và lao động huyện An Nhơn (2005 - 2007) 41
Bảng 2.6: Một số thông tin cơ bản về điểm nghiên cứu 45
Bảng 2.7: Số lượng mẫu nghiên cứu (Hộ) 47
Bảng 3.1: Số lượng và tốc độ tăng đàn bò của huyện An Nhơn (2003- 2007) 60
Bảng 3.2: Cơ cấu đàn và cơ cấu giống bò của huyện năm 2007 62
Bảng 3.3: Diện tích một số cây trồng có phụ phẩm
làm thức ăn nuôi bò ở An Nhơn 63
Bảng 3.4: Số lượng và tốc độ tăng đàn bò
ở các xã điều tra giai đoạn 2003 – 2007 66
Bảng 3.5: Tình hình lao động ở các hộ điều tra năm 2007(n=241) 68
Bảng 3.6: Diện tích canh tác và cơ cấu một số cây trồng chính
ở các hộ điều tra 70
Bảng 3.7: Quy mô nuôi bò của các nông hộ điều tra 72

Danh mục các biểu đồ, đồ thị v
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
2
2.1. Mục tiêu chung 2
2
2.2. Mục tiêu cụ thể 2
2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu 3
3.2.1. Về nội dung 3
3.2.2. Về thời gian 3
3.2.3. Về không gian 3
4. Kết cấu của luận văn 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
trong nền kinh tế thị trường 4
1.1.1. Các khái niệm cơ bản 4
1.1.1.1.Cơ cấu kinh tế 4
1.1.1.2.Cơ cấu kinh tế nông nghiệp 4
1.1.2. Nội dung cơ cấu kinh tế nông nghiệp 5
1.1.2.1.Cơ cấu các ngành trong nông nghiệp 5
1.1.2.2.Cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo vùng 6
1.1.2.3.Cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo thành phần kinh tế 7
vii
1.1.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 8
1.1.3.1. Khái niệm 8
1.1.3.2. Những tiền đề khách quan của chuyển dịch cơ cấu

1.5.3. Trung Quốc 28
viii
1.5.4. Philippin 29
1.5.5. Ấn Độ 30
1.5.6. Bài học rút ra cho Việt Nam 30
1.6. Tình hình nghiên cứu hiệu quả của việc chuyển đổi đất trồng trọt
sang trồng cỏ chăn nuôi bò ở Việt Nam 31
1.7. Một số nhận xét rút ra từ nghiên cứu tổng quan 33
CHƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 34
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên 34
2.1.1.1. Vị trí địa lý 34
2.1.1.2. Địa hình và đất đai 34
2.1.1.3. Khí hậu thời tiết 36
2.1.1.4. Nguồn nước và thuỷ văn 36
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 37
2.1.2.1. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 37
2.1.2.2. Tình hình sản xuất nông nghiệp huyện An Nhơn 39
2.1.2.3. Tình hình dân số và lao động 40
2.1.2.4. Cơ sở hạ tầng 42
2.1.3. Đánh giá chung về sự tác động của điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
ảnh hưởng đến việc chuyển đổi từ đất trồng trọt sang trồng cỏ nuôi bò
ở huyện An Nhơn 42
2.2. Nội dung nghiên cứu 44
2.3. Phương pháp nghiên cứu 44
2.3.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu 44
2.3.1.1. Chọn địa điểm nghiên cứu 44
2.3.1.2. Thu thập số liệu 45
2.3.2. Xử lý và phân tích số liệu 50

3.5. Kết quả và hiệu quả của việc chuyển đổi đất trồng trọt sang trồng cỏ
nuôi bò ở các hộ điều tra 78
3.5.1. Kết quả và hiệu quả kinh tế của việc chuyển đổi 78
3.5.1.1. Chi phí sản xuất trung gian của hộ 78
3.5.1.2. Kết quả và hiệu quả kinh tế của việc chuyển đổi đất trồng trọt sang
trồng cỏ nuôi bò ở các hộ điều tra 82
3.5.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập hỗn hợp của hộ từ chăn nuôi bò có
trồng cỏ 87
3.5.2. Hiệu quả xã hội của việc trồng cỏ nuôi bò 94
3.5.3. Hiệu quả về môi trường của việc trồng cỏ nuôi bò 96
3.6. Một số khó khăn trong chuyển đổi đất trồng trọt sang trồng cỏ nuôi
bò ở huyện An Nhơn 97
x
CHƯƠNG IV: NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ CHUYỂN ĐỔI ĐẤT TRỒNG TRỌT SANG
TRỒNG CỎ CHĂN NUÔI BÒ Ở HUYỆN AN NHƠN 100
4.1. Quan điểm, định hướng và mục tiêu nâng cao hiệu quả chuyển đổi 100
4.1.1. Những quan điểm vận dụng vào quá trình chuyển đổi đất trồng trọt
sang trồng cỏ nuôi bò 100
4.1.2. Căn cứ để xây dựng định hướng 100
4.1.3. Phương hướng chủ yếu 101
4.1.4. Mục tiêu phát triển 102
4.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chuyển đổi trong thời gian
tới ở nông hộ 103
4.2.1. Rà soát quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội của huyện, bổ sung quy hoạch
ngành nông nghiệp nông thôn và quy hoạch sử dụng đất trồng cỏ
và cây con chủ yếu 103
4.2.2. Giải pháp về thị trường 105
4.2.3. Giải pháp vốn đầu tư 106
4.2.4. Hoàn thiện về chính sách ruộng đất 107

canh tác. Thêm vào đó, áp lực dân số ngày càng tăng trong khi diện tích đất đai lại
không thay đổi. Thực tiễn này đã cản trở không ít đến sự phát triển chăn nuôi bò của
hộ nông dân, dẫn đến một số nơi khó duy trì được đàn bò của địa phương, số lượng
và chất lượng đàn bò không tăng do thiếu thức ăn và bãi chăn thả. Trong khi đó, chăn
nuôi bò lại cần phải được duy trì và phát triển để đáp ứng các nhu cầu về thịt, sức
kéo, phân bón… cho sản xuất nông nghiệp, cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu.
Chính vì vậy, phương thức chăn nuôi bò truyền thống theo kiểu chăn dắt và chăn thả
tự do trên bãi cỏ tự nhiên như lâu nay không còn phù hợp đối với huyện An Nhơn
nói riêng cũng như ở những vùng đất chật người đông nói chung.
Để giải quyết mâu thuẫn này, nhiều hộ nông dân đã tự phát chuyển đổi một số
diện tích đất trồng trọt sang trồng cỏ nuôi bò. Quá trình chuyển đổi này đã diễn ra ở
huyện An Nhơn cách đây 3 - 6 năm. Tuy nhiên, hiệu quả cụ thể như thế nào thì chưa
được biết, chưa có một cơ sở khoa học chắc chắn để thực hiện việc chuyển đổi đất
1
trồng trọt sang trồng cỏ nuôi bò đảm bảo có hiệu quả ổn định, bền vững và tránh
được rủi ro trong sản xuất.
Chính vì lẽ đó, thực tiễn đã đặt ra những vấn đề bức xúc trong quá trình
chuyển đổi đất trồng trọt sang trồng cỏ nuôi bò ở An Nhơn cần phải được quan tâm
nghiên cứu nhằm làm cơ sở cho việc chuyển đổi, đó là:
1) Thực trạng của việc chuyển đổi đang diễn ra ở An Nhơn như thế nào?
2) Kết quả và hiệu quả kinh tế của việc chuyển đổi ra sao? Những yếu tố nào
ảnh hưởng đến thu nhập của hộ trồng cỏ nuôi bò?
3) Việc chuyển đổi này tạo ra hiệu quả xã hội gì?
4) Quá trình chuyển đổi đã tác động như thế nào đến môi trường?
5) Những giải pháp khả thi nào để nâng cao hiệu quả chuyển đổi trong thời
gian tới?
Thế nhưng, cho đến nay ở Bình Định chưa có một nghiên cứu nào về hiệu quả
kinh tế, xã hội và môi trường của việc chuyển đổi đất trồng trọt sang trồng cỏ để nuôi
bò theo phương thức bán thâm canh. Do vậy, các vấn đề bức xúc mà thực tiễn đặt ra
ở trên chưa được giải quyết, cũng chưa có cơ sở vững chắc để đề xuất và khuyến cáo

- Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của việc chuyển đổi.
- Các giải pháp chủ yếu nhằm chuyển đổi có hiệu quả trong thời gian tới.
3.2.2. Về thời gian
Đề tài tập trung nghiên cứu từ năm 2003 đến năm 2007, trong đó các số liệu
khảo sát ở cấp hộ được tiền hành chủ yếu vào năm 2007.
3.2.3. Về không gian
Địa điểm nghiên cứu được tiến hành tại huyện An Nhơn, trong đó tập trung
nghiên cứu ở 3 xã đại diện cho huyện, đó là: Xã Nhơn Lộc, Xã Nhơn Phúc và Xã
Nhơn Khánh.
Đây là 3 xã nằm trong chủ trương chuyển đổi một phần đất trồng trọt sang
trồng cỏ nuôi bò của huyện, là nơi phát sinh nhiều vấn đề cần giải quyết để chuyển
đổi có hiệu quả.
4. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục các bảng và danh mục tài
liệu tham khảo, luận văn được chia thành 4 chương:
Chương I : Tổng quan tài liệu.
Chương II : Đặc điểm địa bàn nghiên cứu, nội dung và phương pháp nghiên cứu.
Chương III : Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
3
Chương IV : Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả chuyển đổi trong thời
gian tới ở huyện An Nhơn, tỉnh Bình Định.
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Cơ cấu kinh tế
Xét về mặt triết học, cơ cấu là một phạm trù triết học biểu thị cấu trúc bên
trong, mối liên hệ, liên kết của các bộ phận hợp thành các sự vật, hiện tượng trong
điều kiện không gian và thời gian cụ thể. Cơ cấu cụ thể của một sự vật hay một hiện

- Hầu hết các nước đều phải dựa vào nông nghiệp để sản xuất lương thực phục
vụ tiêu dùng.
Những nét đặc thù đó cho thấy, CCKTNN trong cơ cấu kinh tế nông thôn mang
tính lịch sử, xã hội nhất định. Cơ cấu các ngành sản xuất không thể đồng nhất giữa
các vùng, mọi sự chuyển dịch phụ thuộc và chịu sự chi phối của điều kiện tự nhiên -
kinh tế - xã hội nhất định; chủ quan, nóng vội, làm trái quy luật thì không thể có cơ
cấu kinh tế hợp lý, phát triển nhanh, bền vững và ngược lại [7], [24].
1.1.2. Nội dung cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Nội dung CCKTNN được xét theo 2 phương diện: cơ cấu về mặt vật chất kỹ
thuật và cơ cấu về mặt kinh tế - xã hội.
- Thứ nhất, xét cơ cấu về mặt vật chất kỹ thuật:
Cơ cấu các ngành sản xuất, các lĩnh vực sản xuất phản ánh quan hệ tỷ lệ về
lượng, vai trò và vị trí của từng ngành trong cơ cấu chung. Nông nghiệp theo nghĩa
rộng bao gồm nông nghiệp truyền thống, lâm nghiệp và ngư nghiệp. Nông nghịêp
truyền thống bao gồm: trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp. Trong đó bao gồm
cả trình độ công nghệ và kỹ thuật phản ánh trong các bộ phận đó [2]; [7].
- Thứ hai, xét về mặt kinh tế - xã hội:
Cơ cấu theo thành phần kinh tế (nhà nước, tập thể, tư nhân ) phản ánh khả
năng khai thác các năng lực tổ chức sản xuất kinh doanh của các thành phần đó.
5
Cơ cấu theo trình độ phát triển các mối quan hệ trao đổi hàng hoá, tiền tệ, dịch
vụ phản ánh khả năng giải quyết mối quan hệ giữa các bộ phận nông nghiệp.
1.1.2.1. Cơ cấu các ngành trong nông nghiệp
Kinh tế nông nghiệp bao gồm các ngành: nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư
nghiệp. Trong từng ngành cụ thể lại được phân ngành theo sản phẩm như ngành sản
xuất cây lương thực, thực phẩm, Chuyên môn hoá càng cao và phân công lao cộng
càng sâu thì việc phân ngành càng chi tiết hơn, đa dạng hơn. Sự hình thành các
ngành sản xuất chuyên môn hoá phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
của từng quốc gia, từng địa phương và nó được thể hiện trong nhiệm vụ chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, mỗi địa phương trong từng giai đoạn cụ

công nghiệp ) để hình thành CCKTNN hợp lý cho mỗi vùng. Điều đó đòi hỏi phải
thận trọng nghiên cứu xem xét mục tiêu, kế hoạch chuyển dịch CCKTNN theo vùng.
Đồng thời, chủ động sáng tạo, phát huy nội lực, tranh thủ thời gian và viện trợ bên
ngoài về vốn và kỹ thuật để đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã được xác
định [24].
Sau hơn 20 năm đổi mới nước ta đã thu được nhiều thành tựu và kinh nghiệm
quý báu trong nông nghiệp. Lợi thế đó là cơ sở để xây dựng cơ cấu vùng kinh tế
nông nghiệp hợp lý. Tuy nhiên, để xây dựng một cơ cấu kinh tế vùng nông nghiệp
hợp lý, chúng ta không chỉ đánh giá lợi thế và các điều kiện cụ thể trong vùng một
cách tỉ mỉ, khách quan mà phải đặt trong sự tác động qua lại giữa các vùng trong một
địa phương, một quốc gia và trong tương quan cả khu vực và thế giới, trong quá trình
hội nhập kinh tế hiện nay và dự báo cho cả tương lai. Điều đó tránh được một
CCKTNN biệt lập, manh mún, tự cung tự cấp, không có hiệu quả.
1.1.2.3. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo thành phần kinh tế
Cơ cấu thành phần kinh tế là nội dung quan trọng trong CCKTNN. Trong một
thời gian dài chúng ta đã xây dựng một nền kinh tế tập trung dựa vào hai thành phần
kinh tế chủ yếu là: kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể. Từ đại hội Đảng lần thứ VI
(1986), đại hội đổi mới cơ chế quản lý kinh tế đã coi trọng các thành phần kinh tế với
đầy đủ đặc trưng của nó, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp.
7
- Hộ nông dân là đơn vị kinh tế tự chủ. Trong nền kinh tế thị trường, nhiều hộ
nông dân đã vượt lên làm giàu hình thành nên kinh tế trang trại; hiện nay kinh tế
trang trại ngày càng phát triển, tham gia các loại hình hợp tác xã, liên kết với các
doanh nghiệp nhà nước bằng nhiều hình thức.
- Nông, lâm trường quốc doanh, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư
nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến và dịch vụ. Bộ phận này trong những năm gần
đây được rà soát, sắp xếp lại và đang có xu hướng giảm về số lượng, thay đổi bổ
sung nhiệm vụ nhằm làm cho nó ngày càng phát triển để giữ vai trò chủ đạo trong
nền kinh tế, trở thành công cụ điều tiết vĩ mô của nhà nước.
- Hợp tác xã nông nghiệp đóng vai trò chủ yếu trong sản xuất nông nghiệp, đã

vực, đặt nền kinh tế trong vòng luẩn quẩn không lối ra, đó là: đói, nghèo dẫn đến
không có vốn tích lũy, do đó không thể công nghiệp hóa, vì vậy kinh tế kém phát
triển và kết quả lại là đói nghèo… Thực tiễn cho thấy các mô hình phát triển nông
nghiệp trên Thế giới cũng như trong nước, để khắc phục sự trì trệ lạc hậu cần phải
chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tác dụng của nó coi như một "cú hích" để phá vở "sức
ỳ" lâu đời của CCKTNN và cơ cấu kinh tế kinh tế nông thôn. Cơ cấu kinh tế có ảnh
hưởng mạnh và trực tiếp đối với quy mô và nhịp độ tăng trưởng kinh tế nông nghiệp.
Hai phạm trù chuyển dịch CCKTNN và nhịp độ tăng trưởng kinh tế nông nghiệp
thay nhau mang tính chất nguyên nhân và kết quả. Chuyển dịch CCKTNN sẽ thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế nông nghiệp, mặt khác nhịp độ tăng trưởng kinh tế cao sẽ
thúc đẩy nhanh chóng chuyển dịch CCKTNN [6].
Nhưng bản thân sự chuyển dịch CCKTNN không phải là sự áp đặt chủ quan
duy ý chí, nó được hình thành trên cơ sở những tiền đề khách quan sau đây :
a) Sự phát triển của khoa học - công nghệ
Sự phát triển khoa học - công nghệ buộc cơ cấu kinh tế nói chung và CCKTNN
phải có sự thay đổi phù hợp, nhưng sự chuyển dịch CCKTNN lại có tác dụng mở
đường cho việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật.
Trong nông nghiệp, khoa học kỹ thuật đã có những tác động mạnh mẽ. Từ đó
hàng loạt giống cây trồng vật nuôi có năng suất cao và hiệu quả kinh tế lớn, từng
bước được đưa vào sản xuất. Chính điều này đặt ra yêu cầu hàng loạt ngành nghề,
dịch vụ, công nghiệp nông thôn xuất hiện. Do đó, chuyển dịch CCKTNN là kết quả
tất yếu của quá trình phát triển khoa học - công nghệ. Đến lượt nó, xác định một cơ
9
cấu hợp lý sẽ tạo điều kiện phát triển khoa học - công nghệ, đẩy nhanh tốc độ tăng
trưởng kinh tế nông nghiệp [46].
Vấn đề là ở chỗ, đối với các nước kém phát triển làm sao đưa được tiến bộ khoa
học - công nghệ vào nông thôn, trong khi hầu hết nông dân đều có trình độ văn hóa
thấp, cơ sở hạ tầng thấp kém, thiếu vốn, tập quán canh tác lạc hậu. Lời giải không
phải chỉ riêng ở người nông dân, mà cả cộng đồng xã hội, trước hết là vai trò quản lý
Nhà nước về kinh tế của chính quyền các cấp.

triển.
- Phát triển thị trường gắn liền với kế hoạch phát triển sản xuất, với hiệu quả kinh
tế và các chính sách để khuyến khích nông dân sản xuất các loại sản phẩm phù hợp.
Đây là cơ sở để nhà nước đánh giá thực trạng sản xuất một cách chính xác, từ đó đưa
ra các dự báo và các chủ trương để điều tiết thị trường, điều tiết sản xuất, hỗ trợ
người sản xuất tránh được các rủi ro nhằm khuyến khích sản xuất phát triển, làm thay
đổi bộ mặt nông thôn [34].
Tóm lại, từ xa xưa đã có thị trường nông thôn, song thị trường đó chỉ có tác
dụng điều tiết sản xuất ở quy mô nhỏ và mang tính tự cung, tự cấp. Quá trình chuyển
dịch CCKTNN đã thay đổi đời sống của đa số nhân dân lao động, làm cho CCKTNN
ngày một khởi sắc. Thị trường là nhân tố và động lực chính quyết định quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp - nông thôn phát triển.
d) Định hướng phát triển kinh tế của Nhà nước
Bất kỳ Nhà nước nào đều có chức năng kinh tế, tuy nhiên vai trò của Nhà
nước đối với kinh tế trong các chế độ xã hội khác nhau và các thời kỳ khác nhau thì
hoàn toàn khác nhau. Trong cơ chế kinh tế thị trường, Nhà nước trở thành trung tâm
hướng dẫn, điều khiển nền kinh tế phát triển theo những mục tiêu xác định. Để thực
hiện các chức năng kinh tế, Nhà nước sử dụng hệ thống các công cụ bao gồm: pháp
luật, kế hoạch hóa, chính sách kinh tế và thực lực kinh tế của Nhà nước. Chính vì
vậy, định hướng phát triển kinh tế của Nhà nước có vai trò to lớn thúc đẩy quá trình
chuyển dịch CCKTNN [14].
e) Điều kiện kinh tế xã hội: địa lý, dân cư, truyền thống, tập quán
Điều kiện kinh tế xã hội là một tiền đề quan trọng hình thành CCKTNN.
Trước hết, về mặt địa lý đây là điều kiện tự nhiên vốn có để hình thành cơ cấu
11
ngành: Vùng nông thôn ven các đô thị có điều kiện thuận lợi để hình thành các
ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, vùng sản xuất rau quả, chế biến nông sản, thương
mại, sản xuất công nghiệp hoặc làm vệ tinh cho các nhà máy công nghiệp; Vùng
nông thôn ven biển thụận lợi để phát triển thủy sản; Vùng trung du và miền núi thuận
lợi để phát triển các vùng cây công nghiệp, lâm nghiệp, du lịch sinh thái, phát triển

theo hướng sản xuất hàng hóa phải được xem là vấn đề cốt lõi để phát huy thế mạnh
tiềm năng của địa phương mình [46].
c) Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp gắn với mở rộng thị trường
Xu hướng có tính tất yếu mà nhiều nước phát triển trên thế giới đã trải qua
trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn là tỷ trọng nông nghiệp (theo nghĩa hẹp)
ngày càng giảm, các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ ngày càng
tăng. Trong nông nghiệp, chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng sản phẩm chăn nuôi,
thủy sản, rau quả; giảm tỷ trọng lương thực. Trên cơ sở đó, về mặt lao động sẽ
chuyển dịch từ trồng trọt sang chăn nuôi, từ sản xuất nông nghiệp sang làm dịch vụ,
sản xuất tiểu thủ công nghiệp, từ sản xuất nông nghiệp sang công nghiệp và chuyển
dịch lao động thủ công sang lao động cơ khí trên đồng ruộng, trong chuồng trại và
trong các xí nghiệp chế biến nông sản [20].
Việc chuyển dịch giữa các ngành trong sản xuất theo cơ chế thị trường. Thị
trường có nhu cầu ngành nào cao, CCKTNN phải thay đổi cho phù hợp với thị
trường, có như vậy sản xuất mới có hiệu quả, đời sống nhân dân mới được cải thiện.
Thị trường trong nền kinh tế mở được xem là một giải pháp cực kỳ quan trọng trong
quá trình chuyển dịch CCKTNN, phải luôn gắn liền với quá trình đổi mới kinh tế của
đất nước theo hướng phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ
chế thị trường [20].
1.2. HIỆU QUẢ VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HIỆU QUẢ
Để nghiên cứu một cách đầy đủ, có hệ thống hiệu quả của việc chuyển đổi đất
trồng trọt sang trồng cỏ nuôi bò; ngoài việc nghiên cứu, hệ thống hoá các vấn đề lý
luận về CCKTNN và chuyển dịch CCKTNN, chúng tôi tiếp tục nghiên cứu và hệ
thống hoá các vấn đề lý luận về hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường.
1.2.1. Khái niệm và ý nghĩa của hiệu quả
13
Hiệu quả là một thuật ngữ dùng để chỉ các mối quan hệ giữa kết quả thực hiện
với các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó
trong những điều kiện nhất định. Một cách chung nhất, hiệu quả chính là kết quả mà
chủ thể nhận được theo hướng mục tiêu của mình càng lớn hơn so với chi phí đã bỏ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status