LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình
nghiên cứu nào khác.
Tác giả luận văn
Đường Minh Thế
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn này tôi được sự
giúp đỡ tận tình của rất nhiều thầy cô giáo, các cơ quan và các địa phương. Tôi xin
được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới tất cả các thầy cô giáo, các cơ
quan và các địa phương đã quan tâm giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành bản
luận văn này.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Hoàng Mạnh Quân, Phó hiệu
Trưởng Trường Đại học Nông Lâm Huế đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá
trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Kinh Tế Huế, Phòng
Quản lý khoa học – Đối ngoại và Đào tạo sau đại học, các khoa, phòng ban chức năng
và toàn thể thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Kinh Tế Huế và Trường Đại học Kinh
Tế Quốc dân Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi nhiều mặt trong quá trình
học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi vô cùng cảm ơn lãnh đạo và các hộ gia đình ở các xã được điều tra đã nhiệt
tình cộng tác và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt luận văn này.
Tôi cũng xin cảm ơn lãnh đạo Trường Trung Học Kinh Tế Kỹ Thuật Bình Định,
Trung Tâm Khuyến Nông, Chi cục thống kê tỉnh Bình Định, Ủy ban nhân dân huyện
An Nhơn, phòng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn, Phòng Thống Kê huyện An
Nhơn cùng các cơ quan chuyên môn trong huyện An Nhơn và tỉnh Bình Định đã cung
cấp số liệu thực tế và thông tin cần thiết cho quá trình nghiên cứu của tôi.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tất cả các anh, chị em đồng nghiệp, bạn bè
thân thiết và người thân đã động viên, giúp đỡ tôi vượt qua những khó khăn trong quá
trình thực hiện luận văn.
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện An Nhơn 2005 – 2007 .................................................35
Bảng 2.2: Tốc độ tăng trưởng GDP của huyện An Nhơn thời kỳ 2003 – 2007,
theo giá cố định ..............................................................................................................................................37
Bảng 2.3: Cơ cấu tổng sản phẩm của huyện An Nhơn
qua các năm, giá hiện hành ....................................................................................................................38
Bảng 2.4: Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp huyện An Nhơn qua các năm...................39
Bảng 2.5: Dân số và lao động huyện An Nhơn (2005 - 2007) ........................................................41
Bảng 2.6: Một số thông tin cơ bản về điểm nghiên cứu .......................................................................45
Bảng 2.7: Số lượng mẫu nghiên cứu (Hộ) ........................................................................................................47
Bảng 3.1: Số lượng và tốc độ tăng đàn bò của huyện An Nhơn (2003- 2007) ................60
Bảng 3.2: Cơ cấu đàn và cơ cấu giống bò của huyện năm 2007 ..................................................62
Bảng 3.3: Diện tích một số cây trồng có phụ phẩm
làm thức ăn nuôi bò ở An Nhơn ......................................................................................................63
Bảng 3.4: Số lượng và tốc độ tăng đàn bò
ở các xã điều tra giai đoạn 2003 – 2007 ....................................................................................66
Bảng 3.5: Tình hình lao động ở các hộ điều tra năm 2007(n=241) ............................................68
Bảng 3.6: Diện tích canh tác và cơ cấu một số cây trồng chính
ở các hộ điều tra ...............................................................................................................................................70
Bảng 3.7: Quy mô nuôi bò của các nông hộ điều tra ...............................................................................72
Bảng 3.8: Tình hình chuyển đổi đất trồng trọt sang trồng cỏ nuôi bò
của huyện An Nhơn giai đoạn 2003 – 2007 ...........................................................................74
Bảng 3.9: Tình hình chuyển đổi đất trồng trọt sang trồng cỏ nuôi bò
năm 2007 ở các hộ điều tra (n = 120 hộ) .............................................................................76
Bảng 3.10: Chi phí sản xuất trung gian một số cây trồng chính
ở các hộ có trồng cỏ để nuôi bò ..................................................................................................80
Bảng 3.11: Chi phí trung gian chăn nuôi bò của hộ có và không trồng cỏ ..........................81
Bảng 3.12: Kết quả và hiệu quả kinh tế nuôi bò của hộ có và không trồng cỏ ..............83
Bảng 3.13: So sánh kết quả và hiệu quả kinh tế trồng cỏ với cây trồng khác
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................................................................. 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................................................................................3
3.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................................................................................3
3.2.1. Về nội dung .......................................................................................................................................................................3
3.2.2. Về thời gian .......................................................................................................................................................................3
3.2.3. Về không gian .................................................................................................................................................................3
4. Kết cấu của luận văn .........................................................................................................................................................3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..........................................................................................................5
1.1. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
trong nền kinh tế thị trường .............................................................................................................................4
1.1.1. Các khái niệm cơ bản ............................................................................................................................................4
1.1.1.1.Cơ cấu kinh tế................................................................................................................................................................4
1.1.1.2.Cơ cấu kinh tế nông nghiệp .............................................................................................................................4
1.1.2. Nội dung cơ cấu kinh tế nông nghiệp .....................................................................................................5
1.1.2.1.Cơ cấu các ngành trong nông nghiệp ......................................................................................................5
1.1.2.2.Cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo vùng ................................................................................................6
1.1.2.3.Cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo thành phần kinh tế ...............................................................7
1.1.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ............................................................................................8
1.1.3.1. Khái niệm.........................................................................................................................................................................8
1.1.3.2. Những tiền đề khách quan của chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp................................................................................................................................................8
vi
1.1.3.3. Quan hệ biện chứng giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp với
phát triển sản xuất hàng hóa ..................................................................................................................... 11
1.2. Hiệu quả và phương pháp xác định hiệu quả ........................................................................... 13
1.2.1. Khái niệm và ý nghĩa của hiệu quả .......................................................................................................13
1.2.2. Hiệu quả kinh tế và phương pháp xác định hiệu quả kinh tế ở nông hộ .............14
1.2.2.1.Hiệu quả kinh tế.......................................................................................................................................................14
1.2.2.2.Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế ............................................................................................16
1.2.2.3.Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế của việc chuyển đổi ở nông hộ ............19
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...............................................34
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .......................................................................................................................34
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên .............................................................................................................................................34
2.1.1.1. Vị trí địa lý .................................................................................................................................................................34
2.1.1.2. Địa hình và đất đai ..............................................................................................................................................34
2.1.1.3. Khí hậu thời tiết .....................................................................................................................................................36
2.1.1.4. Nguồn nước và thuỷ văn ...............................................................................................................................36
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .............................................................................................................................37
2.1.2.1. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế .................................................................................37
2.1.2.2. Tình hình sản xuất nông nghiệp huyện An Nhơn ...................................................................39
2.1.2.3. Tình hình dân số và lao động ....................................................................................................................40
2.1.2.4. Cơ sở hạ tầng ...........................................................................................................................................................42
2.1.3. Đánh giá chung về sự tác động của điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
ảnh hưởng đến việc chuyển đổi từ đất trồng trọt sang trồng cỏ nuôi bò
ở huyện An Nhơn .................................................................................................................................................42
2.2. Nội dung nghiên cứu ..............................................................................................................................................44
2.3. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................................................................44
2.3.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu ............................................................................................44
2.3.1.1. Chọn địa điểm nghiên cứu............................................................................................................................44
2.3.1.2. Thu thập số liệu .....................................................................................................................................................45
2.3.2. Xử lý và phân tích số liệu ...........................................................................................................................50
2.3.3. Phương pháp phân tích .....................................................................................................................................50
2.3.3.1.Phương pháp thống kê kinh tế ...................................................................................................................50
2.3.3.2.Phương pháp chuyên gia .................................................................................................................................51
2.3.3.3.Phương pháp toán kinh tế ..............................................................................................................................51
2.4. Nội dung các chỉ tiêu dùng để phân tích ........................................................................................51
2.4.1. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình chung về chăn nuôi bò ở cấp huyện ......................51
2.4.2. Chỉ tiêu tình hình về chăn nuôi bò ở cấp hộ ..................................................................................52
2.4.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ đầu tư của hộ ..........................................................................53
viii
3.5.3. Hiệu quả về môi trường của việc trồng cỏ nuôi bò .................................................................96
3.6. Một số khó khăn trong chuyển đổi đất trồng trọt sang trồng cỏ nuôi
bò ở huyện An Nhơn ........................................................................................................................................... 97
CHƯƠNG IV: NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ CHUYỂN ĐỔI ĐẤT TRỒNG TRỌT SANG
ix
TRỒNG CỎ CHĂN NUÔI BÒ Ở HUYỆN AN NHƠN ..................100
4.1. Quan điểm, định hướng và mục tiêu nâng cao hiệu quả chuyển đổi ........100
4.1.1. Những quan điểm vận dụng vào quá trình chuyển đổi đất trồng trọt
sang trồng cỏ nuôi bò ......................................................................................................................................100
4.1.2. Căn cứ để xây dựng định hướng ..........................................................................................................100
4.1.3. Phương hướng chủ yếu .................................................................................................................................101
4.1.4. Mục tiêu phát triển ...........................................................................................................................................102
4.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chuyển đổi trong thời gian
tới ở nông hộ ................................................................................................................................................................103
4.2.1. Rà soát quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội của huyện, bổ sung quy hoạch
ngành nông nghiệp nông thôn và quy hoạch sử dụng đất trồng cỏ
và cây con chủ yếu ..............................................................................................................................................103
4.2.2. Giải pháp về thị trường .................................................................................................................................105
4.2.3. Giải pháp vốn đầu tư .......................................................................................................................................106
4.2.4. Hoàn thiện về chính sách ruộng đất ....................................................................................................107
4.2.5. Đẩy nhanh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ vào quá
trình chuyển đổi đất trồng trọt sang trồng cỏ nuôi bò .........................................................107
4.2.6. Giải pháp về phát triển kinh tế trang trại nuôi bò có trồng cỏ .....................................107
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ......................................................................................................................................109
A. KẾT LUẬN ........................................................................................................................................................................109
B. ĐỀ NGHỊ ..............................................................................................................................................................................110
I. Đối với chính quyền địa phương .......................................................................................................................110
II. Đối với nông hộ ...............................................................................................................................................................111
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................................................................112
Để giải quyết mâu thuẫn này, nhiều hộ nông dân đã tự phát chuyển đổi một số
diện tích đất trồng trọt sang trồng cỏ nuôi bò. Quá trình chuyển đổi này đã diễn ra ở
huyện An Nhơn cách đây 3 - 6 năm. Tuy nhiên, hiệu quả cụ thể như thế nào thì chưa
được biết, chưa có một cơ sở khoa học chắc chắn để thực hiện việc chuyển đổi đất
trồng trọt sang trồng cỏ nuôi bò đảm bảo có hiệu quả ổn định, bền vững và tránh được
rủi ro trong sản xuất.
1
Chính vì lẽ đó, thực tiễn đã đặt ra những vấn đề bức xúc trong quá trình chuyển
đổi đất trồng trọt sang trồng cỏ nuôi bò ở An Nhơn cần phải được quan tâm nghiên
cứu nhằm làm cơ sở cho việc chuyển đổi, đó là:
1) Thực trạng của việc chuyển đổi đang diễn ra ở An Nhơn như thế nào?
2) Kết quả và hiệu quả kinh tế của việc chuyển đổi ra sao? Những yếu tố nào
ảnh hưởng đến thu nhập của hộ trồng cỏ nuôi bò?
3) Việc chuyển đổi này tạo ra hiệu quả xã hội gì?
4) Quá trình chuyển đổi đã tác động như thế nào đến môi trường?
5) Những giải pháp khả thi nào để nâng cao hiệu quả chuyển đổi trong thời
gian tới?
Thế nhưng, cho đến nay ở Bình Định chưa có một nghiên cứu nào về hiệu quả
kinh tế, xã hội và môi trường của việc chuyển đổi đất trồng trọt sang trồng cỏ để nuôi
bò theo phương thức bán thâm canh. Do vậy, các vấn đề bức xúc mà thực tiễn đặt ra ở
trên chưa được giải quyết, cũng chưa có cơ sở vững chắc để đề xuất và khuyến cáo hộ
nông dân chuyển đổi như thế nào là mang lại hiệu quả cao nhất.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đặt ra như đã trình bày ở trên, đề tài “Hiệu quả
của việc chuyển đổi đất trồng trọt sang trồng cỏ nuôi bò ở huyện An Nhơn tỉnh
Bình Định” được chúng tôi lựa chọn, nghiên cứu khi thực hiện luận văn thạc sĩ
của mình.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu chung
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc chuyển đổi đất trồng trọt
sang trồng cỏ nuôi bò tại hộ nông dân nhằm phát triển sản xuất, góp phần nâng cao thu
Đây là 3 xã nằm trong chủ trương chuyển đổi một phần đất trồng trọt sang
trồng cỏ nuôi bò của huyện, là nơi phát sinh nhiều vấn đề cần giải quyết để chuyển đổi
có hiệu quả.
4. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục các bảng và danh mục tài liệu
tham khảo, luận văn được chia thành 4 chương:
Chương I : Tổng quan tài liệu.
Chương II : Đặc điểm địa bàn nghiên cứu, nội dung và phương pháp nghiên cứu.
Chương III : Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Chương IV : Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả chuyển đổi trong thời
gian tới ở huyện An Nhơn, tỉnh Bình Định.
3
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Cơ cấu kinh tế
Xét về mặt triết học, cơ cấu là một phạm trù triết học biểu thị cấu trúc bên trong,
mối liên hệ, liên kết của các bộ phận hợp thành các sự vật, hiện tượng trong điều kiện
không gian và thời gian cụ thể. Cơ cấu cụ thể của một sự vật hay một hiện tượng luôn
thay đổi để phù hợp với những điều kiện khách quan nhất định [6].
Xét về mặt kinh tế, cơ cấu kinh tế (CCKT) là một phạm trù kinh tế, phản ánh
mối quan hệ tỷ lệ về lượng và chất giữa các ngành, các thành phần kinh tế, các vùng
kinh tế và các bộ phận hợp thành khác trong một tổng thể kinh tế có tính hệ thống, mỗi
bộ phận cấu thành trong hệ thống đều được biểu hiện qua các chỉ tiêu định tính và
định lượng. Các-Mác cho rằng: “Cơ cấu là sự phân chia về lượng, chất và là tỷ lệ về
lượng của quá trình sản xuất xã hội”. CCKT phát triển gắn liền với sự phát triển của
phân công lao động xã hội và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đặc biệt nó có
mối liên hệ với một quan hệ sản xuất nhất định. Như vậy, CCKT hợp lý phải là cơ cấu
thuật và cơ cấu về mặt kinh tế - xã hội.
- Thứ nhất, xét cơ cấu về mặt vật chất kỹ thuật:
Cơ cấu các ngành sản xuất, các lĩnh vực sản xuất phản ánh quan hệ tỷ lệ về
lượng, vai trò và vị trí của từng ngành trong cơ cấu chung. Nông nghiệp theo nghĩa
rộng bao gồm nông nghiệp truyền thống, lâm nghiệp và ngư nghiệp. Nông nghịêp
truyền thống bao gồm: trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp. Trong đó bao gồm
cả trình độ công nghệ và kỹ thuật phản ánh trong các bộ phận đó [2]; [7].
- Thứ hai, xét về mặt kinh tế - xã hội:
Cơ cấu theo thành phần kinh tế (nhà nước, tập thể, tư nhân...) phản ánh khả năng
khai thác các năng lực tổ chức sản xuất kinh doanh của các thành phần đó.
Cơ cấu theo trình độ phát triển các mối quan hệ trao đổi hàng hoá, tiền tệ, dịch
vụ phản ánh khả năng giải quyết mối quan hệ giữa các bộ phận nông nghiệp.
5
1.1.2.1. Cơ cấu các ngành trong nông nghiệp
Kinh tế nông nghiệp bao gồm các ngành: nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư
nghiệp. Trong từng ngành cụ thể lại được phân ngành theo sản phẩm như ngành sản
xuất cây lương thực, thực phẩm,... Chuyên môn hoá càng cao và phân công lao cộng
càng sâu thì việc phân ngành càng chi tiết hơn, đa dạng hơn. Sự hình thành các ngành
sản xuất chuyên môn hoá phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng
quốc gia, từng địa phương và nó được thể hiện trong nhiệm vụ chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, mỗi địa phương trong từng giai đoạn cụ thể. Vì vậy,
việc xác định và phát triển đúng hướng các ngành chuyên môn hoá trong cơ cấu sản
xuất nông nghiệp của từng địa phương là vấn đề có ý nghĩa quan trọng đối với phát
triển kinh tế của địa phương và của từng vùng [19].
Các nhân tố làm thay đổi cơ cấu kinh tế ngành:
- Mức thu nhập bình quân đầu người: thu nhập tăng làm cho nhu cầu tăng và dẫn
đến cung tăng, thương mại và kỹ thuật cũng thay đổi theo.
- Các yếu tố đầu vào: đất đai, vốn, lao động và các nguồn lực khác thay đổi dẫn
đến cơ cấu sản xuất thay đổi theo hướng có hiệu quả hơn.
- Khoa học công nghệ phát triển dẫn đến năng suất lao động trong nông nghiệp
một quốc gia và trong tương quan cả khu vực và thế giới, trong quá trình hội nhập
kinh tế hiện nay và dự báo cho cả tương lai. Điều đó tránh được một CCKTNN biệt
lập, manh mún, tự cung tự cấp, không có hiệu quả.
1.1.2.3. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo thành phần kinh tế
Cơ cấu thành phần kinh tế là nội dung quan trọng trong CCKTNN. Trong một
thời gian dài chúng ta đã xây dựng một nền kinh tế tập trung dựa vào hai thành phần
kinh tế chủ yếu là: kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể. Từ đại hội Đảng lần thứ VI
(1986), đại hội đổi mới cơ chế quản lý kinh tế đã coi trọng các thành phần kinh tế với
đầy đủ đặc trưng của nó, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp.
- Hộ nông dân là đơn vị kinh tế tự chủ. Trong nền kinh tế thị trường, nhiều hộ
nông dân đã vượt lên làm giàu hình thành nên kinh tế trang trại; hiện nay kinh tế trang
trại ngày càng phát triển, tham gia các loại hình hợp tác xã, liên kết với các doanh
nghiệp nhà nước bằng nhiều hình thức.
7
- Nông, lâm trường quốc doanh, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp,
nuôi trồng thuỷ sản, chế biến và dịch vụ. Bộ phận này trong những năm gần đây được
rà soát, sắp xếp lại và đang có xu hướng giảm về số lượng, thay đổi bổ sung nhiệm vụ
nhằm làm cho nó ngày càng phát triển để giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, trở
thành công cụ điều tiết vĩ mô của nhà nước.
- Hợp tác xã nông nghiệp đóng vai trò chủ yếu trong sản xuất nông nghiệp, đã
và đang tiến hành đổi mới theo Luật hợp tác xã. Làm tốt vai trò liên kết hộ gia đình
với nhà nước, nhà doanh nghiệp, nhà khoa học theo mô hình 4 nhà để thúc đẩy sản
xuất phát triển.
- Kinh tế tư nhân, kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
phát triển không hạn chế về quy mô và địa bàn hoạt động ở những ngành mà pháp luật
cho phép.
Xu thế cơ cấu thành phần kinh tế trong thập kỷ tới, chuyển dịch theo hướng
thực hiện nhất quán chính sách cơ cấu kinh tế nhiều thành phần nhằm giải phóng mọi
năng lực sản xuất, khai thác mọi tiềm năng của các thành phần kinh tế với hình thức
kinh doanh đa dạng [24].
chóng chuyển dịch CCKTNN [6].
Nhưng bản thân sự chuyển dịch CCKTNN không phải là sự áp đặt chủ quan duy
ý chí, nó được hình thành trên cơ sở những tiền đề khách quan sau đây :
a) Sự phát triển của khoa học - công nghệ
Sự phát triển khoa học - công nghệ buộc cơ cấu kinh tế nói chung và CCKTNN
phải có sự thay đổi phù hợp, nhưng sự chuyển dịch CCKTNN lại có tác dụng mở
đường cho việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật.
Trong nông nghiệp, khoa học kỹ thuật đã có những tác động mạnh mẽ. Từ đó
hàng loạt giống cây trồng vật nuôi có năng suất cao và hiệu quả kinh tế lớn, từng bước
được đưa vào sản xuất. Chính điều này đặt ra yêu cầu hàng loạt ngành nghề, dịch vụ,
công nghiệp nông thôn xuất hiện. Do đó, chuyển dịch CCKTNN là kết quả tất yếu của
quá trình phát triển khoa học - công nghệ. Đến lượt nó, xác định một cơ cấu hợp lý sẽ
tạo điều kiện phát triển khoa học - công nghệ, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế
nông nghiệp [46].
Vấn đề là ở chỗ, đối với các nước kém phát triển làm sao đưa được tiến bộ khoa
học - công nghệ vào nông thôn, trong khi hầu hết nông dân đều có trình độ văn hóa
thấp, cơ sở hạ tầng thấp kém, thiếu vốn, tập quán canh tác lạc hậu. Lời giải không phải
9
chỉ riêng ở người nông dân, mà cả cộng đồng xã hội, trước hết là vai trò quản lý Nhà
nước về kinh tế của chính quyền các cấp.
b) Quá trình phân công lao động, chuyên môn hóa
Xuất phát từ sự ứng dụng tiến bộ kỹ thuật - công nghệ vào sản xuất, năng suất
lao động nông nghiệp tăng lên không ngừng, khi đảm bảo đủ nhu cầu lương thực cho
xã hội thì có sự phân công giữa những người sản xuất lương thực với những người
chăn nuôi, sản xuất nguyên liệu cho công nghiệp... tạo nên sự phân công lao động giữa
những người làm nông nghiệp và những người làm nghề khác.
Phân công lao động có tác dụng to lớn, CCKTNN là hệ quả trực tiếp của sự phân
công lao động xã hội trong nông thôn. Từ sản xuất để nuôi sống bản thân gia đình,
người nông dân đã chuyển sang sản xuất hàng hóa. Vì mục đích lợi nhuận, họ phải suy
nghĩ, nghiên cứu từng loại giống cây trồng vật nuôi, kỹ thuật canh tác, lợi dụng các
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp - nông thôn phát triển.
d) Định hướng phát triển kinh tế của Nhà nước
Bất kỳ Nhà nước nào đều có chức năng kinh tế, tuy nhiên vai trò của Nhà nước
đối với kinh tế trong các chế độ xã hội khác nhau và các thời kỳ khác nhau thì hoàn
toàn khác nhau. Trong cơ chế kinh tế thị trường, Nhà nước trở thành trung tâm hướng
dẫn, điều khiển nền kinh tế phát triển theo những mục tiêu xác định. Để thực hiện các
chức năng kinh tế, Nhà nước sử dụng hệ thống các công cụ bao gồm: pháp luật, kế
hoạch hóa, chính sách kinh tế và thực lực kinh tế của Nhà nước. Chính vì vậy, định
hướng phát triển kinh tế của Nhà nước có vai trò to lớn thúc đẩy quá trình chuyển dịch
CCKTNN [14].
e) Điều kiện kinh tế xã hội: địa lý, dân cư, truyền thống, tập quán
Điều kiện kinh tế xã hội là một tiền đề quan trọng hình thành CCKTNN. Trước
hết, về mặt địa lý đây là điều kiện tự nhiên vốn có để hình thành cơ cấu ngành: Vùng
nông thôn ven các đô thị có điều kiện thuận lợi để hình thành các ngành nghề tiểu thủ
công nghiệp, vùng sản xuất rau quả, chế biến nông sản, thương mại, sản xuất công
nghiệp hoặc làm vệ tinh cho các nhà máy công nghiệp; Vùng nông thôn ven biển
thụận lợi để phát triển thủy sản; Vùng trung du và miền núi thuận lợi để phát triển các
vùng cây công nghiệp, lâm nghiệp, du lịch sinh thái, phát triển loại hình kinh tế trang
trại [7].
11
1.1.3.3. Quan hệ biện chứng giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp với phát
triển sản xuất hàng hóa
a) Quan hệ hàng hóa - tiền tệ là hình thức thực hiện CCKTNN
Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa có nghĩa là sản xuất sản
phẩm để bán chứ không phải là để tiêu dùng cho bản thân và gia đình họ. Mặt khác để
sản xuất ra loại hàng hóa gì? Số lượng bao nhiêu? Cơ cấu chủng loại thế nào? Điều đó
lại không thuộc người sản xuất mà chủ yếu phụ thuộc vào mức độ và khả năng tiêu thụ
của thị trường. Đó là mối quan hệ: Thị trường - Sản xuất hàng hóa - Thị trường. Thị
trường quyết định hai vấn đề quan trọng :
+ Sản xuất kinh doanh cái gì? Cho ai? Và sản xuất như thế nào?
nghiệp chế biến nông sản [20].
Việc chuyển dịch giữa các ngành trong sản xuất theo cơ chế thị trường. Thị
trường có nhu cầu ngành nào cao, CCKTNN phải thay đổi cho phù hợp với thị trường,
có như vậy sản xuất mới có hiệu quả, đời sống nhân dân mới được cải thiện. Thị
trường trong nền kinh tế mở được xem là một giải pháp cực kỳ quan trọng trong quá
trình chuyển dịch CCKTNN, phải luôn gắn liền với quá trình đổi mới kinh tế của đất
nước theo hướng phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế
thị trường [20].
1.2. HIỆU QUẢ VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HIỆU QUẢ
Để nghiên cứu một cách đầy đủ, có hệ thống hiệu quả của việc chuyển đổi đất
trồng trọt sang trồng cỏ nuôi bò; ngoài việc nghiên cứu, hệ thống hoá các vấn đề lý
luận về CCKTNN và chuyển dịch CCKTNN, chúng tôi tiếp tục nghiên cứu và hệ
thống hoá các vấn đề lý luận về hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường.
1.2.1. Khái niệm và ý nghĩa của hiệu quả
Hiệu quả là một thuật ngữ dùng để chỉ các mối quan hệ giữa kết quả thực hiện
với các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó
trong những điều kiện nhất định. Một cách chung nhất, hiệu quả chính là kết quả mà
chủ thể nhận được theo hướng mục tiêu của mình càng lớn hơn so với chi phí đã bỏ ra
bao nhiêu thì càng có lợi bấy nhiêu. Do đó, hiệu quả là chỉ tiêu dùng để phân tích,
đánh giá và lựa chọn các phương án sản xuất [18].
13
Hiệu quả được hiểu theo nhiều góc độ khác nhau và hình thành nên các khái
niệm khác nhau như: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường. Ngoài ra
còn có hiệu quả tổng hợp, hiệu quả trực tiếp, hiệu quả gián tiếp, hiệu quả tuyệt đối,
hiệu quả tương đối…
1.2.2. Hiệu quả kinh tế và phương pháp xác định hiệu quả kinh tế ở nông hộ
1.2.2.1. Hiệu quả kinh tế
Trong cơ chế kinh tế thị trường, một vấn đề luôn được các nhà sản xuất quan
tâm là hiệu quả sản xuất kinh doanh. Hiệu quả kinh tế (HQKT) là điều kiện để tích luỹ
và tái sản xuất mở rộng, là động lực để thúc đẩy việc mở rộng sản xuất kinh doanh.
Ngoài ra, hệ thống quan điểm này cũng xem xét HQKT trong phần biến động
giữa chi phí và kết quả sản xuất, HQKT biểu hiện quan hệ tỷ lệ giữa phần tăng thêm
của kết quả với phần tăng thêm của chi phí, hay quan hệ giữa kết quả bổ sung và chi
phí bổ sung:
HQKT =
C
K
∆
∆
, trong đó : +
K∆
là phần tăng thêm của kết quả sản xuất
+
C∆
là phần tăng thêm của chi phí sản xuất.
Tuy nhiên nếu chỉ tập trung vào các chỉ tiêu giữa kết quả sản xuất và chi phí thì
chưa toàn diện, bởi lẽ chỉ tiêu này chưa phân tích được sự tác động của các yếu tố
nguồn lực tự nhiên (đất đai, khí hậu, thời tiết). Thực tế đã cho thấy, hai cơ sở sản xuất
khác nhau có thể đạt được tỷ số trên như nhau, nhưng ở những không gian và thời gian
khác nhau thì tác động của nguồn lực tự nhiên là khác nhau và như vậy HQKT cũng
không giống nhau.
Với quan điểm xem xét HQKT chỉ ở phần kết quả bổ sung và chi phí bổ sung cũng
chưa đầy đủ. Trong thực tế kết quả sản xuất đạt được luôn là hệ quả của cả chi phí có
sẵn (chi phí nền) cộng chi phí bổ sung. Ở các nước chi phí nền khác nhau thì hiệu quả
của chi phí bổ sung cũng khác nhau. Tính biện chứng thống nhất của các sự vật và
hiện tượng đòi hỏi khi nghiên cứu phải bảo đảm trong chừng mực nhất định với sự
tương ứng đó, nếu không sẽ dẫn đến kết luận sai khác với sự vận động vốn có của nó.
Như vậy khái niệm về HQKT cần được bổ sung và mở rộng [10].
- Hệ thống quan điểm thứ hai được thể hiện qua công trình nghiên cứu của Farrell
và một số nhà kinh tế khác: khi nghiên cứu hoạt động kinh tế của các nhà sản xuất