chiến lược kinh doanh của công ty tnhh bắc hải giai đoạn 2012 -2015 - Pdf 21

MỤC LỤC
Trang
1. lý do chọn đề tài ……………………………… ………………….04
2. Mục đích nghiên cứu……………………………………………… 04
3. Đối tượng nghiên cứu …………………………………………… 05
4. Phạm vi nghiên cứu……………………………………………… 05
5. phương pháp nghiên cứu………………………………………… 05
6. Kết cấu đề tài ………………………………………………………05
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.1. KHÁI QUÁT VỀ Công ty TNHH Hà Phương.…………….
…….06
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty……….…………06
1.1.3. Về lao động trong công ty…………………………………… 08
1.1.4. Thị trường tiêu thụ sản phẩm………………………………… 10
1.2. Bộ máy tổ chức quản lý kinh doanh của công ty……………… 11
1.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty …………….11
1.2.2.Chức năng ,nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban ……….12
1.3. khái quát tình hình tài chính của công ty TNHH Hà Phương từ
2009 -
2011………………………………………………………………………….16
CHƯƠNG 2: CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH
HÀ PHƯƠNGGIAI ĐOẠN 2012 - 2015
2.1.1 khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty…………….18
2.1.2. Đánh giá chung……………………………………………… 21
2.2. Chiến lược kinh doanh của công ty TNHH Hà Phương giai đoạn
2012 – 2015.
………………………………………………………………………22
2.2.1. Môi trường kinh doanh ……………………………………… 22
2.2.1.1. Môi trường vĩ mô…………………………………………….22
2.2.1.2. Môi trường vi mô ………………… ………………………25
2.3. MA TRẬN SWOT ………………………………………………28

Với nhận thức về tầm quan trọng của việc hoạch định chiến lược kinh
doanh trong doanh nghiệp em xin mạnh dạn chọn đề tài: “Chiến lược kinh
doanh của công ty TNHH BẮc Hải giai đoạn 2012 -2015”, làm đề tài báo
cáo thực tập tốt nghiệp, nhằm vận dụng kiến thức lý luận vào thực tiễn kinh
doanh.
Mục đích của việc nghiên cứu đề tài này là nhằm góp phần làm rõ một
số vấn đề lý luận và phương pháp luận chủ yếu về xây dựng và thực hiện
chiến lược kinh doanh của công ty TNHH Hà Phương trên cơ sở phân tích
đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh cũng như môi trường kinh doanh của
Công ty trong thời gian qua.
3
2. Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiểu thực trạng tổ chức xây dựng, thực hiện chiến lược kinh
doanh của công ty TNHH Hà Phương.
- Đề xuất giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh của công ty TNHH
Hà Phương
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chiến lược kinh doanh của công ty
TNHH Hà Phương giai đoạn 2012 - 2015.
4. Phạm vi nghiên cứu
- về không gian: tại công ty TNHH Hà Phương, số 02 cửa Tả, phường
Lam Sơn, tp Thanh Hóa
- về thời gian: tập trung vào giai đoạn 2009 – 2011
5. phương pháp nghiên cứu
- phương pháp thu thập và xử lý số liệu
- phương pháp mô hình hóa
- phương pháp tổng hợp, so sánh
- phương pháp thống kê
6. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Chuyên đề gồm 3 chương:

càng được mở rộng.
5
Năm 2008, mặc dù thế giới nói chung, Việt Nam nói riêng, chịu ảnh
hưởng nặng nề của khủng hoảng kinh tế, hàng ngàn doanh nghiệp trong và
ngoài nước lâm vào tình trạng phá sản hoặc phảo thu hẹp quy mô sản xuất
kinh doanh, cắt giảm nhân viên, chuyển đổi lĩnh vực kinh doanh…
Trong bối cảnh như vậy, nhận thấy những tín hiệu tích cực từ chính
phủ, công ty đã mạnh dạn mở rộng sản xuất kinh doanh (bằng nguồn vốn tự
có), nhằm tăng thu nhập cho người lao động, công ty đã kinh doanh thêm các
mặt hàng về máy phát điện, thiết bị cho công nghiệp xây dựng, năm đầu tình
hình kinh doanh khá khó khăn, do khủng hoảng kinh tế, người tiêu dùng phải
cắt giảm chi tiêu. Tuy nhiên bước sang năn 2009 với những gói kích cầu từ
chính phủ đã kích thích nhu cầu tiêu dùng, bình ổn giá cả thị trường, đặc biệt
tình trạng thiếu điện xảy ra nghiêm trọng đã làm cho nhu cầu tiêu thụ máy
phát điện tăng đột biến, hàng nhập về không đủ đáp ứng nhu cầu tiêu thụ.
Trải qua gần 10 năm phát triển, công ty đã có một đội ngũ cán bộ năng
động, nhân viên bán hàng chuyên nghiệp, hệ thống đại lý đã mở rộng về hầu
hết địa bàn huyện trong tỉnh, nhằm đảm bảo khách hàng luôn được cung ứng
sản phẩm và dịch vụ nhanh chóng và tốt nhất, nhờ vậy mà hiện nay công ty đã
tạo được chỗ đứng trên thị trường.
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Từ khi thành lập đến nay, nhiệm vụ chính của công ty là cung cấp các
mặt hàng chính như: máy lọc nước, máy nông - công nghiệp - xây dựng, máy
phát điện, xe máy cho nhu cầu người dân Thanh Hóa.
Dựa vào năng lực thực tế của mình, công ty đã xây dựng tốt kế hoạch
sản xuất kinh doanh, mở rộng sản xuất kinh doanh, đáp ứng ngày càng nhiều
nhu cầu hang hóa cho người dân xứ Thanh, tự bù đắp chi phí, trang trải vốn
và nộp đầy đủ các loại thuế vào ngân sách nhà nước.
Công ty phải đẩy mạnh việc mở rộng thị trường, luôn tìm kiếm thị
trường ổn định để kinh doanh có hiệu quả, Công ty phải xây dựng và củng cố

lượng cao nhất (70%),đây là khối công nhân trực tiếp sản xuất, kinh doanh,
thợ sửa chữa, lắp ráp. Tiếp đó là trình độ đại học, chiếm (20 %), đây là đội
ngũ nhân viên các phòng ban chức năng. Đó là những người đã tốt nghiệp các
trường thuộc khối kinh tế. trình độ trung cấp chiếm số lượng ít, (10%), là
nhân viên thu ngân ở quầy thanh toán.
Về cơ cấu giới tính:
Cơ cấu lao động theo giới tính có ảnh hưởng đến năng suất và chất
lượng sản phẩm. Tuỳ từng loại hình sản xuất ma cơ cấu giới tính có sự khác
nhau. Cơ cấu về giới tính được minh hoạ trong bảng sau :
Bảng 1.2: Cơ cấu lao động của công ty TNHH Hà Phương :
Tổng số
Nam Nữ
Số lượng
(người )
Cơ cấu
(%)
Số lượng
(người )
Cơ cấu
(%)
Văn phòng 5 4 80 1 20
15 14 93,3 1 0,7
Toàn công ty 20 18 90 2 10
(nguồn :phòng TC-HC)
Qua biểu trên ta thấy: Số lượng lao động nam giới chiếm tỷ lệ lớn trong
công ty, đây là điều dễ hiểu bởi do đặc tính kỹ thuật của ngành kinh doanh
cần lao động nam giới để sửa chữa, lắp ráp máy móc thiết bị, Tuy nhiên vẫn
có sự mất cân đối trong cơ cấu lao động trong khối nhân viên văn phòng
.Thông thường khối nhân viên gián tiếp thường có cơ cấu nữ lớn hơn nam bởi
đó là những công việc nhẹ nhàng, cần sự chăm chỉ, cẩn thận của phái nữ. Tuy

PHÒNG
TỔ
CHỨC
HÀNH
CHÍNH
PHÒNG
KINH
DOANH
PHÒNG
VẬT TƯ
CÁC
CỬA
HÀNG
CÁC CHI
NHÁNH
CÁC
KHO
1.2.2.Chức năng ,nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban .
* Quyền hạn và nhiệm vụ của Giám đốc:
Giám đốc công ty: là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày
của công ty.
Giám đốc có quyền sau:
Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của
công ty
Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của công ty
Ban hành quy chế quản lý nội bộ
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty
Ký kết hợp đồng nhân danh công ty
Bố trí cơ cấu tổ chức của công ty
Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận, hoặc xử lý các khoản lỗ trong

Tổ chức các biện pháp tăng nhanh vòng quay của vốn
Đảm bảo đúng thủ tục quy định những dịch vụ hạch toán tài chính và
ngân hàng, trả lương kịp thời cho công nhân viên.
Kiểm tra việc lập, trình bày và duyệt các dự án tài chính để chi phí vào
việc áp dụng kỹ thuật mới, dự toán chi tiêu quỹ phát triển sản xuất, quỹ
khuyến khích vật chất, quỹ văn hoá xã hội, quỹ chuyên dùng cũng như các
văn bản khác có liên quan tới hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
12
Kiển tra việc hoàn thành kế hoạch sản phẩm, kế hoạch lợi nhuận và các
chỉ tiêu tài chính khác, kiểm tra việc ngừng sản xuất, sản phẩm không tiêu thụ
được, việc chi tiêu tiền đúng đắn và sử dụng đúng mục đích tín dụng.
Ký xác nhận báo cáo thống kê hợp đồng kinh tế, chứng từ tín dụng,
thanh toán tài chính, tiền lương, tiền thưởng.
Yêu cầu các phòng, phân xưởng của xí nghiệp cung cấp số liệu, tài liệu
liên quan đến kế toán, thống kê và kiểm tra tài chính.
Chấp hành đúng chế độ kế toán, chế độ báo cáo thống kê; báo cáo đột
xuất về tài chính doanh nghiệp theo yêu cầu của Giám đốc.
Tổ chức bảo hiểm đúng chế độ cho công nhân viên trong doanh nghiệp,
tổ chức bảo quản và giữ gìn tài liệu kế toán theo đúng quy định của Bộ tài
chính và cục lưu trữ nhà nước.
Ký đơn xin nghỉ phép, việc riêng cho và các đơn từ khác của cán bộ,
nhân viên trong phòng trước khi gửi lên Giám đốc, được phép cho cán bộ,
nhân viên nghỉ từ 1- 2 ngày trong tháng theo qui định.
* Phòng kinh doanh:
Nhiệm vụ và quyền hạn của phòng:
Lập kế hoạch tháng, quý, năm về sản xuất kinh doanh, tài chính và dự
kiến kế hoạch đầu tư trang thiết bị phát triển sản xuất kinh doanh, đôn đốc các
phòng, phân xưởng thực hiện hoàn thành kế hoạch được giao theo tiến độ.
Được Giám đốc uỷ nhiệm ký kết hợp đồng kinh tế với khách hàng theo
đúng luật định của nhà nước và của doanh nghiệp.

đến chức năng của phòng.
* Phòng vật tư:
Tổ chức thực hiện việc cung ứng vật tư, thiết bị phục vụ cho sản xuất
kinh doanh, theo dõi việc xất – nhập – tồn các loại vật tư hàng hóa, máy móc
thiết bị trong kho của công ty.
14
Các phòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầu quản lý sản xuất
kinh doanh, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của ban giám đốc và trợ giúp cho ban
giám đốc lãnh đạo hoạt động sản xuất kinh doanh thông suốt.
1.3. khái quát tình hình tài chính của công ty TNHH Hà Phương từ
2009 - 2011
Công ty TNHH Hà Phương, là doanh nghiệp tư nhân, do đó nguồn vốn
của công ty chủ yếu là vốn chủ sở hữu, qua các năm hoạt động sản xuất kinh
doanh, công ty đã bổ sung them nguồn vốn, nguồn vốn này của công ty đã
được bảo toàn và phát triển qua các năm, và nó chiếm một tỷ lệ đáng kể trong
tổng nguồn vốn
BẢNG 1.3: TÌNH HÌNH BẢO TOÀN VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN
VỐN CỦA CÔNG TY QUA CÁC NĂM GẦN ĐÂY
NĂM TỔNG
NGUỒN VỐN
VỐN CỐ ĐỊNH VỐN LƯU ĐỘNG
TRỊ GIÁ
(Triệu đồng)
Tỷ trọng
(%)
TRỊ GIÁ
(Triệu đồng)
Tỷ trọng
(%)
2009 14619,165980 8606,905393 58,9 6012,26058

PHƯƠNGGIAI ĐOẠN 2012 - 2015
2.1.1 khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được thể hiện qua
một số chỉ tiêu được tổng hợp trong giai đoạn 2009 - 2011
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty (2009 - 2011)
Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
2010 so với
2009
2011 so với
2010
SL % SL %
Tổng
doanh thu
14836 16318,
5
18439 1482,5 9,99 2120,5 12,99
Tổng chi
phí
12324 13309,
92
14507,
8
985,92 8 1197,8
8

bình quân
48 55,2 66 7,2 15 10,8 19,56
Nhờ quá trình phát triển đa dạng hóa, mở rộng kinh doanh nhiều mặt
hang, đã thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh, làm cho doanh thu từ hoạt
động sản xuất kinh doanh tăng mạnh qua các năm, hoạt động kinh doanh
thương mại rất thành công bởi sự năng động của phòng kinh doanh cũng như
của lãnh đạo Công ty. Từ kết quả đó làm cho tổng doanh thu của Công ty liên
tục tăng qua các năm.
Năm 2010 doanh thu của công ty đạt 16318,5 triệu đồng tăng 1482,5
triệu đồng với tỷ lệ tăng 9,99%. Như vậy doanh thu của công ty đã có sự tăng
nhanh trở lại sau khủng hoảng kinh tế năm 2008, đây là một dấu hiệu rất tốt
chứng tỏ rằng Công ty có khả năng đứng vững trên thị trường. Có được sự
thành công như vậy là do có sự lỗ lực cố gắng rất lớn của lãnh đạo Công ty
cũng như của công nhân viên. Lãnh đạo Công ty đã không ngừng tìm kiếm thị
trường, phát triển, kinh doanh sản phẩm mới, thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm
hàng hóa.
Mặc dù doanh thu của Công ty liên tục tăng nhưng chi phí của Công ty
cũng tăng đáng kể, làm giảm lợi nhuận của Công ty. Chi phí bao gồm chi phí
mua hàng hóa, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí lắp đặt, chi phí bán hàng
.v.v…
Năm 2010 tổng chi phí của Công ty là 13309,92 triệu đồng tăng
985,92 triệu so với năm 2009, tuy nhiên tỷ lệ tăng chi phí là 8% thấp hơn tỷ lệ
tăng doanh thu vì vậy việc quản lí chi phí của Công ty là tốt không bị lãng
phí.
18
Năm 2011 tổng chi phí của Công ty là 14507,8 triệu đồng tăng
1197,88 triệu so với 2010. Nguyên nhân chính của việc tăng chi phí mạnh
như vậy là do năm 2011 Công ty kinh doanh thêm mặt hàng mới. Tuy nhiên
tỷ lệ tăng tổng chi phí trong năm này là 8,99% thấp hơn tỷ lệ tăng doanh thu
(12,99%) chứng tỏ rằng Công ty đã quản lý tốt chi phí trong hoạt động kinh

mình, tổng doanh thu cũng như lợi nhuận của Công ty liên tục tăng qua các
năm. Đây cũng là thành tích phản ánh sự tăng trưởng và phát triển của Công
ty.
2.1.2. Đánh giá chung
Các chỉ tiêu trên đã cho thấy sự phát triển chung của toàn Công ty sau 5
năm thực hiện kế hoạch 2006 - 2011. Từng đơn vị trong Công ty đều có mức
tăng trởng đáng khích lệ.
- Các phòng ban đã không ngừng phấn đấu để hoàn thành vượt mức kế
hoạch hàng năm của công ty giao trong điều kiện ngày càng khó khăn về thị
trường.
- Một số chi nhánh của Công ty đã chọn hướng đi đúng, chiến lược hợp
lý như chi nhánh ở Như Thanh, chi nhánh kinh doanh xe máy ở 52 lê hoàn
( nay chuyển về 02 cửa tả), do vậy đã đạt được kết quả tốt.
Tuy nhiên mức tăng trưởng của các đơn vị trong Công ty không đồng
đều, còn có những đơn vị gặp nhiều khó khăn .
Bên cạnh những chuyển biến tích cực trong những năm qua Công ty
vẫn còn nhiều điểm tồn tại cần khắc phục, thể hiện trên một số mặt sau:
- Đối với các dự án đầu tư được thực hiện trong thời gian qua đa phần
mở rộng về địa bàn các huyện, vì vậy trong thời gian ngắn chưa thể phát triển
mạnh mẽ, mới bước đầu đặt cơ sở để có thể cung ứng dịch vụ cho khách hàng
ngày một tốt hơn. Do tính chất của sản phẩm kinh doanh chủ yếu là hàng độc
quyền, chính hãnh, vì vậy giá thành so với mức thu nhập của người dân ở các
huyện còn cao, trong khi tâm lý của người tiêu dung nói chung là thích hàng
20
rẻ, đắc biệt là hàng xe máy Yamaha, phải cạnh tranh mạnh mẽ với hàng của
Honda, hàng xe trung quốc …. Do đó hiệu quả đầu tư còn thấp.
Các hạng mục đầu tư ở những đơn vị trực thuộc có thời gian kéo dài,
chậm đưa vào khai thác do vậy đã tạo ra khó khăn cho chính các đơn vị.
Đi đôi với việc đổi mới công nghệ và thiết bị, việc chuẩn bị đội ngũ cán
bộ quản lý, công nhân kỹ thuật để đón nhận đầu tư là rất cần thiết. Tuy nhiên

Công ty đang tận dụng cơ hội này để có vốn đầu tư cho các lĩnh vực
kinh doanh mới, cải thiện máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng đội ngũ lao
động.
- Tỷ giá hối đoái
Giá trị đồng USD, EURO trong năm vừa qua tăng cao, đây là cơ hội
cho hoạt động sản xuất trong nước do sức ép của các nhà đầu tư giảm, chi phí
sản xuất, lắp đặt trong nước thấp cũng như cơ hội tiếp nhận vốn đầu tư tăng
lên
Tuy nhiên tỷ giá hối đoái cao cũng gây ra bất lợi cho các doanh nghiệp
nhập khẩu nguyên vật liệu, máy móc thiết bị để sản xuất từ nước ngoài vì nó
sẽ đẩy chi phí lên, nâng giá thành sản phẩm, do đó khó cạnh tranh.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Trong 10 năm qua tốc độ tăng trưởng kinh tế nước ta đạt từ 7-7,5%,
năm 2011 là 7%. Nếu thực hiện mức tăng cao GDP trong những năm tới cũng
sẽ đạt mức 7-8%. Đây là điều kiện hết sức thuận lợi cho các doanh nghiệp vì
GDP tăng sẽ dẫn đến thu nhập bình quân đầu người tăng, khả năng tiêu dùng
tăng kích thích quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Trên phạm vi thế
22
giới, nói chung các nước đều tăng trưởng tốt. Các nước Châu Á đã hoàn toàn
hồi phục sau khủng hoảng kinh tế, đang vươn lên phát triển mạnh. Nền kinh
tế thế giới, theo dự đoán vẫn sẽ tăng trưởng trong những năm tới.
Quan hệ kinh tế giữa các nước trong những năm gần đây đã có nhiều
tiến triển tốt đẹp, xu hướng hội nhập tăng nhanh điều này vừa thúc đẩy sự
phát triển kinh tế đối với các nước thích ứng tốt vừa gây khó khăn cho những
nước chậm phát triển.
* Yếu tố khoa học công nghệ
Sự bùng nổ về khoa học công nghệ đã tạo điều kiện hết sức thuận lợi
cho các hoạt động kinh tế nói chung và công ty TNHH Hà Phương nói riêng.
- Sự phát triển của ngành điện tử, tin học được khai thác một cách triệt
để vào hoạt động quản lý, tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh (chíp

2.2.1.2. Môi trường vi mô (môi trường ngành)
* Các doanh nghiệp trong ngành
- Trong nước: Công ty TNHH Hà Phương đối thủ cạnh tranh chính
trong ngành chủ yếu là cạnh tranh về mặt hàng xe máy, máy phát điện, máy
nông – công nghiệp, song mức độ không quá nguy hiểm, các doanh nghiệp
trong nước nói chung, trong tỉnh Thanh Hóa nói riêng chủ yếu với quy mô
vừa và nhỏ. chỉ có một số ít các công ty đầu ngành có quy mô lớn, do đó thị
trường cạnh tranh ít bị phân mảng. Đặc trưng của ngành hợp nhất là giá cả
chủ yếu được hoạch định bởi các công ty đầu đàn. Do đó, ở trong nước sức ép
từ các đối thủ cạnh tranh cùng ngành đối với Công ty là không đáng kể.
Các mặt hàng công ty kinh doanh, chủ yếu có lĩnh vực xe máy, công ty
là nhà phân phối ủy nhiệm của yamaha, là phải cạnh tranh mạnh mẽ với các
hãng xe khác, như HonDa, SYM, SUZUKI….sự cạnh tranh của các dòng xe
không chính hãng (xe nhập từ trung quốc) là không đáng kể, với giá cả công
24
ty đưa ra co các loại xe, hoàn toàn phù hợp với túi tiền cũng như nhu cầu của
người tiêu dùng.
- Nước ngoài: các sản phẩm công ty kinh doanh chủ yếu là hàng nhập
từ nước ngoài, vì vậy sự ảnh hưởng từ thị trường nước ngoài đến công ty là
đáng kể, khủng hoảng kinh tế, chính trị, khủng bố, sẽ ảnh hưởng đến tình hình
kinh doanh của công ty
Trên thị trường Việt Nam có thể kể đến sản phẩm của các doanh nghiệp
Trung Quốc, Thái Lan, Nhật bản (máy phát điện, xe máy, máy nông – công
nghiệp). Sản phẩm của các doanh nghiệp này luôn thu hút được sự chú ý của
khách hàng với các ưu thế về giá rẻ, chủng loại mẫu mã phong phú. Đặc biệt
là các sản phẩm của Trung Quốc, Đài Loan, nhật bản luôn có ưu thế này.
* Sản phẩm thay thế.
Các lĩnh vực kinh doanh của công ty tương đối đặc biệt, vì vậy ảnh
hưởng từ sản phẩm thay thế là không đáng kể.
* Sức ép từ khách hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status