Đề án:
Giải pháp nâng cao chất lợng
nguồn lao động
Chơng I
Yêu cầu nâng cao chất lợng nguồn lao động
1- Nguồn lao động
1.1- Các khái niệm
1.1.1- Khái niệm lao động, lực lợng lao động và nguồn lao động
1
Lao động, theo C. Mác, là hoạt động cơ bản của con ngời. Trong các
linh vực của đời sống kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, Tuỳ theo linh
vực, tính chất hoạt động mà lao động đợc phân chia thành lao động sản
xuất kinh doanh, lao động khoa học, lao động văn hoá, nghệ thuật,
Những ngời tham gia hoạt động trong các linh vực của đời sống xa
hội đợc gọi là ngời lao động. Nhng ngời lao động, theo sự phân loại có
tính chất truyền thống đợc chia thành: Những ngời trong độ tuổi lao động
là những ngời ở độ tuổi lao động (tuỳ theo từng quốc gia) có nghĩa vụ và
quyền lợi lao động theo quy định đã đợc Hiến Pháp ghi nhận.
Ngời ngoài độ tuổi lao động gồm những ngời cha đến tuổi lao động,
những ngời đã hết tuổi nghĩa vụ lao động (theo quy định của Hiến
Pháp)nhng vẫn tham gia lao động.
Lực lợng lao động là số ngời trong độ tuổi lao động đang làm việc hoặc
cha có việc làm nhng đang có nhu cầu và đang tìm kiếm việc làm.
Lực lợng lao động, nhất là nguồn lao động và chất lợng nguồn lao
động có vai trò nh nhân tố hàng đầu của những nhân tố quan trọng nhất
trong phát triển kinh tế xã hội.
Nguồn lao động là phạm trù phản ánh lực lợng quan trọng nhất của
nền sản xuất xã hội. Theo từ điển thống kê: Nguồn lao động xã hội là
toàn thể những thành viên trong xã hội có khả năng tham gia lao động.
chung, độ tuổi lao động tính từ 16 đến 60 đối với nam và 16 đến 55 đối
với nữ. Tuy là trong độ tuổi lao động, nhng vì nguồn lao động là toàn là
những thành viên trong xã hội có khả năng tham gia lao động. Vì vậy,
những ngời tàn tật không còn khả ngăng lao động, măc dù trong độ tuổi
quy định nhng không đợc tính vào số lợng nguồn lao động.
Ngoài những ngời trong độ tuổi quy định, số lợng nguồn lao động
còn bao gồm những ngời ngoài độ tuổi lao động(cha đến hoặc đã quá
tuổi lao động quy định của Nhà nớc)nhng thực tế vẫn tham gia lao động.
Theo quy định hiện hành, ngoài độ tuổi lao động bao gồm:
+ Dới độ tuổi quy định: Nam, nữ từ 13 tuổi đến 15 tuổi.
+ Trên độ tuổi quy định: Nam từ 61 tuổi trở lên, nữ từ 56 tuổi trở
lên.
Lao động ngoài độ tuổi quy định tham gia lao động do tự nguyện,
Nhà nớc không tính vào kế hoạch phân bổ sức lao động, không huy động
vào những công việc có tính chất nghĩa vụ đối với Nhà nớc.
Chất lợng nguồn lao động là phạm trù biểu hiện ở từng ngời lao
động và trên phạm vi từng vùng, từng đơn vị sản xuất kinh doanh trên các
3
mặt nh: Trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn nghề nghiệp, trình độ tổ
chức cuộc sống, các yếu tố về tâm lý tập quán, trình độ sức khoẻ, phẩm
chất đạo đức, trình độ và ý thức pháp luật
Nh vậy, chất lợng nguồn lao động chủ yếu biểu hiện trí lực của ngời
lao động và chất lợng về thể lực của ngời lao động.
Trí lực của ngời lao động đợc thể hiện thông qua một loạt các tiêu
thức phản ánh các mặt nhận thức của con ngời cụ thể:
Trình độ văn hoá của ngời lao động là những chi thức của nhân loại
mà ngời lao động tiếp thu đợc theo những cấp độ khác nhau. Về thực
chất, trình độ văn hoá của ngời lao động đạt đợc thông qua nhiều hình
thức: Học tập tại trờng lớp, tự học, học qua thực tế nhng phần lớn đợc
trình độ chuyên môn nghề nghiệp, tâm lý tập quán của các tầng lớp dân
c, đây cũng là yếu tố cấu thành chất lợng nguồn lao động. Đánh giá trình
độ tổ chức cuộc sống, ngoài những tiêu thức về kinh tế nh thu nhập, mức
độ tái sản xuất mở rộng , còn có những tiêu thức mang tính xã hội nh
sự học hành và trình độ của trẻ em. Trong điều kiện năng suất lao động
và thu nhập thấp, trình độ tổ chức cuộc sống có ảnh hởng rất lớn đến các
hoạt động sản xuất và đời sống.
Trình độ và ý thức pháp luật là kiến thức và sự tuân thủ pháp luật
của ngời lao động. Trình độ pháp luật của ngời lao động thu nhận đợc
qua học tập ở trờng phổ thông, trờng đào tạo nghề, qua hoạt động sản
xuất và đời sống. Trong nguồn lao động có bộ phận nhỏ đợc đào tạo
chuyên ngành để hoạt động t vấn pháp luật và trong các cơ quan pháp lý,
còn số đông kiến thức pháp luật là những kiến thức cơ bản về các quy
định của pháp luật, về các hoạt động dân sự, hoạt động kinh tế ý thức
pháp luật của ngời lao động thực hiện theo hai hớng: Không làm những
điều pháp luật cấm và thực hiện những điều pháp luật yêu cầu
Trình độ sức khoẻ, cơ cấu độ tuổi: Đây là các chỉ tiêu phản ánh chất
lợng nguồn lao động về mặt chất của thể lực lao động.
Tri thức đợc thể hiện ở trình độ sức khoẻ, cơ cấu độ tuổi của ngời
lao động, đó là hai mặt chất lợng nguồn lao động.
Ta có sơ đồ sau:
Do đó, đánh giá một đất nớc giàu mạnh, kinh tế phát triển cao, ngời ta
thờng so sánh về chất lợng lao động chứ không thể so sánh về số lợng lao
động. Nói cách khác, chất lợng nguồn lao động hay những con ngời lao
động có trình độ là Tài sản quý giá nhất của mỗi quốc gia.
5
1.1.2- Vai trò của nguồn lao động.
Quá trình sản xuất vật chất hiểu theo nghĩa chung nhất là tổ chức
kết hợp các yếu tố sức lao động, đất đai, thiết bị, nguyên nhiên vật liệu
6
có khả năng đáp ứng nhu cầu về vật chất, văn hoá tinh thần ngày càng
tăng của mọi thành viên trong xã hội.
Nguồn lao động dồi dào nhng chất lợng lao động thấp sẽ dẫn đến
năng suất lao động thấp, do đó hạn chế khả năng đáp ứng nhu cầu vật
chất, tinh thần của xã hội có xu hớng ngày càng tăng cao.
Cần nhấn mạnh thêm rằng, tuy sức lao động là một trong các yếu tố
của quá trình sản xuất, nhng nó có vị trí khác biệt so với các yếu tố khác.
Đó là tính chủ động của bản thân ngời lao động, với t cách là chủ thể sử
dụng và tác động đếncác yếu tố khác trong quá trình sản xuất.
Sự nhấn mạnh trên đay còn có ý nghĩa rằng: Theo các nhà kinh
điển, nếu phơng thức sản xuất là dấu ấn để phân biệt xã hội qua các thời
đại, nếu phơng thức sản xuất là dấu ấn để phân biệt xã hội qua các thời
đại, trong đó lc lợng sản xuất có vai trò quyết định và con ngời-nói cách
khác nguồn lực lao động-là yếu tố đông nhất, quyết định tới sự phát triển
của lực lợng sản xuất, thì nguồn lao động chính là yếu tố cơ bản của sự
phát triển kinh kế-xã hội của mỗi thời đại cũng nh của mỗi quốc gia.
Nguồn lao động không chỉ có tác động tích cực, quyết định đối với
sự phát triển kinh tế -xã hội mà còn là yếu kìm hãm, cản trở sự phát triển
đó, nếu nguồn lao động quá lớn, chất lợng kém, cơ cấu lao động cha hợp
lý,
1. 1. 3-Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng nguồn lao động.
Nguồn lao động nói chung, chất lợng nguồn lao động nói riêng
không ngừng biến đổi theo hớng tăng cả về số lợng. Sự biến động của
nguồn lao động, đăc biệt của chất lợng nguồn lao động do sự tác động
của nhiều nhân tố:
1.1.3.1- Các nhân tố tự nhiên.
Các nhân tố về tự nhiên baogồm thời tiết, khí hậu, địa hình, nguồn
nớc, nguồn tài nguyên Sự ảnh hởng của các nhân tố tự nhiên đến chất
Thứ hai, các yếu tố kinh tế ảnh hởng trực tiếp tới chất lợng nguồn
lao động. Bởi vì, các yếu tố kinh tế vừa là các điều kiện cho sự phát triển
kinh tế của đất nớc, địa phơng, vùng , vừa ảnh hởng tới khả năng đầu t
học tập của ngời lao động và chất lợng nguồn lao động. Nói cách khác
các nhân tố kinh tế ảnh hởng trực tiếp tới chất lợng nguồn lao động.
8
Sự tác động của các nhân tố đến chất lợng nguồn lao động theo h-
ớng thuận chiều của sự phát triển kinh tế. Trong đó, các cơ sở hạ tầng
kinh tế, hạ tầng xã hội có sự chi phối mạnh mẽ nhất.
Trình độ phát triển kinh tế thể hiện ở sự phát triển của từng ngành
kinh tế, ở kết quả sản xuất, thu nhập và đời sống của ngời lao động. Đây
là kết quả của các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và trình độ khai thác
chúng. Đây cũng là nhân tố tác động tổng hợp, trực tiếp đến chất lợng
của nguồn lao động, đồng thời cũng là kết quả sử dụng nguồn lao động
cả về số lợng lẫn chất lợng với t cách là một nguồn lực. Có thể nói, trình
độ phát triển kinh tế, xã hội vừa là nguyên nhân vừa là chất lợng của
nguồn lao động. Vì vậy, xem xét sự phát triển kinh tế một đất nớc, một
địa phơng , có thể đánh giá sự tác động của nó đến chất lợng nguồn lao
động, đồng thời cũng thấy rõ sự tác động của chất lợng lao động đến sự
phát triển của nền kinh tế.
1.1.3.3- Các nhân tố xã hội:
Phong tục tập quán, thể chế chính trị , cũng là những nhân tố tác
đông đến chất lợng nguồn lao động. Trong đó, phong tục tập quán ảnh h-
ởng đến chất lợng nguồn lao động ở mức độ đầu t cho hoạt động văn hoá,
học tập chuyên môn trong từng gia đình và hình thành nên ý thức trong
lao động sản xuất, trong chấp hành pháp luật. Trên thực tế, do tác động
của phong tục tập quán và truyền thống đã hình thành những vùng đất
học đua tranh trong học tập văn hoá và kỹ thuật đã làm cho chất lợng
nguồn lao động ở đó cao hơn hẳn các vùng khác.
2.1- Đặc điểm cơ bản của Việt Nam và ảnh hởng đến chất lợng
nguồn lao động.
2.1.1- Đánh giá, dự báo các yếu tố nguồn lực.
2.1.1.1- Về nguồn lực:
Các yếu tố nguồn lực đợc tính đến khi hoạch định Chiến lợc phát
triển kinh tế-xã hội 2001-2002 dựa trên sự phân tích, đánh giá dự báo có
tính khả thi và theo quan điểm nền kinh tế mở. Việt Nam có vị trí địa lý
thuận lợi là điều kiện để thực hiện chiến lợc mở cửa và hội nhập, đó
là một lợi thế, là điều kiện thuận lợi để giao lu kinh tế giữa nớc ta với các
nớc trên thế giới.
Nớc ta có tài nguyên thiên nhiên đa dạng là điều kiện để phát triển
và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tơng đối đa dạng.
Sự đa dạng về đất đai, khí hậu, và tiềm năng lớn là tiền đề thúc đẩy
để chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hớng đa dạng, phù hợp điều kiện
sinh thái. Đa dạng về khoáng sản là điều kiện phát triển công nghiệp t-
ơng đối vững chắc: Từ dầu khí hình thành nghành hoá dầu mà không
phải nớc nào cũng có. Than đá và trữ năng thuỷ điện lớn để phát triển
năng lợng điên đi trớc. than ngoài sử dụng trong nớc còn có thể xuất
khẩu.
Tài nguyên biển là một quá trình quan trọng cho quá trình CNH,
vừa thúc đẩy sự phát triển kinh tế nội địa, vừa mở rộng kinh tế hớng
ngoại.
Yếu tố dân số và lao động vừa là điều kiện, vừa là mục tiêu tác động
đến quá trình CNH, HĐH đất nớc. Đây là yếu tố quan trọng bậc nhất
trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội nớc ta:
11
2.1.1.1.1- áp lực lớn về việc làm:
Lực lợng lao động ở Việt Nam trong những năm gần đây đã liên tục
tăng với tốc độ cao, một mặt tạo nguồn lực lớn cho phát triển đất nớc, nh-
12
giảm sút nghiêm trọng, chỉ có 12% đội ngũ công nhân đợc qua đào tạo,
số công nhân không có tay nghề hoặc thợ bậc thấp chiếm gần 56%và
khoảng 20%lao động công nghiệp không có chuyên môn. số công nhân
thay đổi nghề nghiệp chiếm 22. 75%; nhng chỉ có 6, 31%trong số đó đợc
đào tạo lại. Đặc biệt là ở các tỉnh miền núi, các nông lâm trờng, trình độ
văn hoá và tay nghề của công nhân thấp hơn nhiều so với các nơi khác.
Mặt khác, thể lực ngời lao động Việt Nam còn kém xa so với các n-
ớc trong khu vực về cân nặng, chiều cao, sức bền, nh chiều cao trung
bình của ngời lao động Việt Nam là 1, 47m;cân nặng34, 4kg thì các con
số tơng ứng của ngời Philippin là 1, 53m;45, 5kg; của ngời Nhật là 1,
64m;53, 3kg. Số ngời không đủ tiêu chuẩn về cân nặng ở Việt Nam
chiếm tới48, 7%. Bên cạnh đó, kỷ luật lao động công nghiệp cha cao, còn
mang tác phong sản xuất nông nghiệp lạc hậu.
Cơ cấu phân công lao động bất hợp lý, năng suất lao động và thu
nhập còn thấp. Nếu năm 1991 lao động nông nghiệp chiếm 72, 6%, năm
1995 là 69, 73%;đến năm1999 là 67, 7% và đến năm 2000 dự đoán
khoảng 67, 27% trong tổng số lực lợng lao động đợc thu hút vào hoạt
động trong nền kinh tế.
ở Việt Nam, lao động ngời nớc ngoài chủ yếu làm viêc trong các
ngành nghề mà lao động Việt Nam cha đáp ứng đợc. Việc xuất khẩu lao
động tuy có tăng lên nhng vẫn còn thấp, năm1999 xuất khẩu đợc hơn 30.
000 lao động, nhng chủ yếu lại là lao động giản đơn.
2.1.1.1.3- Tỷ lệ lao động tham gia vào quan hệ thị trờng thấp:
Ơ Việt Nam, hiện nay thị trờng lao động chủ yếu tập trung ở đô thị
lớn nh: thành phố Hồ Chí Minh, thủ đô Hà Nội, các trung tâm công
nghiệp mới
Điều tra mức sống dân c Việt Nam của Tổng cục Thống kê gần đây
cho thấy có 21, 45%lao động so với tổng sô lao động trong tuổi của khu
vực nông thôn tham gia làm công ăn lơng(quan hệ thuê mớn), trong đó
của 69 nớc trên thế giới đã cho kết luận: tốc độ tăng của việc làm liên
quan chặt chẽ và tỷ lệ thuận với tốc độ tăng GDP theo đầu ngời và sự
giảm thiếu hụt chỉ số phát triển nhân lực(HDI). Tốc độ tăng GDP theo
đầu ngời hàng năm tăng lên 1% sẽ làm tốc độ tăng của việc làm lên 0,
18%. Và sự thiếu hụt chỉ số phát triển nhân lực giảm đi 1% sẽ làm tốc độ
tăng của việc làm lên 0, 09%. Kết quả này cho thấy việc mở rộng cơ hội
có việc làm phụ thuộc vào sự tăng trởng kinh tế và vào việc tăng cờng
năng lực cơ bản của con ngời.
14
Trong quá trình cải cách chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp
sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, Việt Nam đã đạt đ-
ợc nhiều thành tựu to lớn. Trong những năm 1990-1997 tốc độ tăng GDP
bình quân của nớc ta hơn 8%. Từ năm 1998, do ảnh hởng của cuộc
khủng hoảng tài chính tiền tệ ở một số nớc trong khu vực Đông Nam á,
đầu t trực tiếp từ nớc ngoài và xuất khẩu giảm làm cho GDP thực tế
giảm sút (còn5, 8%) nhng tăng trởng kinh tế vẫn tích cực, tỷ lệ lạm phát
vẫn đợc kiểm soát (dới10%). Cải cách đã làm thay đổi cơ cấu của nền
kinh tế và cấu thành của lao động.
Hiện nay, Việt Nam đang trong quá trình phát triển trên tiến trình
công nghiệp hóa và hiện đại hoá đất nớc. Việc đô thị hoá nhanh đã thu
hút thêm nhiều việc làm. Nhng ngay cả ở những chỗ mà cơ hội có việc
làm đợc mở rộng cũng không đủ thu hút hết số thất nghiệp tồn đọng, đặc
biệt là ở khu vực thành thị, do tốc độ tăng đân số của nớc ta vẫn còn
cao(1, 8%). Tuy việc làm đợc mở rộng trong khu vực sản xuất công
nghiệp nhng không đủ để thu hút hết lực lợng lao động đang tăng nhanh
với tốc độ trên 3%. Hơn thế, việc làm có hởng lơng thờng xuyên không
tiến triển đã làm tăng số ngời tự làm việc hay làm các công việc không
thờng xuyên. Nhiều công nhân phải chuẩn bị cho mình các công việc
kinh doanh riêng vì họ không thể tìm đợc việc làm hởng lơng ổn định.
vực sản xuất. Điều đó dẫn đến sự phân bố không hợp lý lao động có kỹ
thuật giữa các ngành nghề và giữa các khu vực.
GDP theo đầu ngời của Việt Nam hiện nay vẫn còn rất
thấp(352USD) và chỉ số phát triển nhân lực nằm ở vị trí dới trung bình so
với các nớc(122 trong số 174 quốc gia) nhng công cuộc cải cách của nớc
ta đã đạt đợc tiến bộ đáng kể trong việc mở rộng cách lựa chọn và cải
thiện cuộc sống của ngời dân. Tỷ lệ nghèo đói đã giảm từ 70% trong giữa
những năm 1980 xuống khoảng 30%.
2.1.1.1.5- Trình độ chuyên môn, kỹ thuật.
Lao động chuyên môn kỹ thuật cần đợc xem xét ở cả hai mặt số l-
ợng và chất lợng.
Về số lợng: Đến 1/10/1999, toàn quốc có 5. 241. 700 lao động có
chuyên môn kỹ thuật(CMKT)gồm các trình độ từ sơ cấp đến sau đại
học, trong đó: trình độ lao động sơ cấp là 544. 600 ngời, chiếm 1,
45%;lao động có trình độ trung cấp là 1. 516. 400 ngời, chiếm 4. 05%;
lao động là công nhân kỹ thuật(CNKT) 1. 775. 900 ngời, chiếm4,
75%;lao động có trình độ cao đẳng trở lên chiếm 3, 1%(so với tổng lực l-
ợng lao động thờng xuyên).
16
Lao động có CMKT có xu hớng tăng lên hàng năm, từ 1996-1999,
tăng từ 4, 4 lên 5, 2 triệu, bình quân hàng năm tăng 5, 9%, với mức tăng
tuyệt đối khoảng 276. 000 ngời. Số tăng thêm chủ yếu là lao động có
trình độ cao đẳng-đại học(CĐ-ĐH)(chiếm 60%)và lao động trình độ
CNKT(chiếm 24%).
Tuy về số tuyệt đối, nớc ta đã có lực lợng LĐCMKT trên 5 triệu ng-
ời, nhng so với tổng số lực lợng lao động thờng xuyên, tỷ lệ LĐCMKT
còn rất thấp, năm 1999 mới đạt13, 87%. So với năm 1996, tỷ lệ
LĐCMKT là 12, 29%, cho thấy sau 4 năm tỷ lệ LĐCMKT chỉ tăng thêm
đợc 1, 56%, bình quân hàng năm tăng 5, 6%. Nh vậy cho đến nay, vẫn
Tỷ lệ 87. 69 87. 71 86. 69
LLLĐ có CMKT 4414 4459. 6 4976. 1 5241. 7
Tỷ lệ 12. 31 12. 29 13. 31 13. 87
Trong đó chia theo trình độ đã
qua đào tạo
Công nhân 1571. 2 1590. 2 1775. 9 1780
Sơ cấp 636. 2 546. 4 544. 6 573
Trung cấp 1378. 3 1380. 1 1516. 4 1590
Cao đẳng, đại học, trên đại học 828. 3 942. 9 1139. 2 1310
LĐCMKT không chỉ mất cân đối về cơ cấu, mà còn phân bổ bất hợp
lý. Gần 50% lao động có CMKT tập trung ở Đồng bằng sông Hồng và
Đông Nam Bộ, số này chủ yếu lại ở Thành phố Hà Nội và TP. Hồ Chí
Minh. Việc lao động có trình độ cao thờng tập trung ở các thành phố lớn,
khu công nghiệp phát triển là hợp lý. Vấn đề là ở chỗ những vùng đó tập
trung quá nhiều, gây thất nghiệp, trong khi một số vùng kinh tế đầy tiềm
năng phát triển kinh tế nh ĐBSCL(chiếm 20% tổng GDP của cả nớc),
Tây Nguyên lại thiếu lao động có trình độ CMKT, tỷ trọng LĐCMKT
thấp nhất trong cả nớc.
Còn tỷ lệ đáng kể LĐCMKT thất nghiệp. Năm 1999, tỷ lệ thất
nghiệp của lao động có CMKT toàn quốc là 2, 46%, trong đó LĐ trình độ
CNKT thất nghiệp là 2, 57%, trung học chuyên nghiệp thất nghiệp 2,
46%, cao đẳng thất nghiệp 3, 82%, đại học thất nghiệp 4, 96%. Nh vậy
LĐ có trình độ CĐ-ĐH có tỷ lệ thất nghiệp cao hơn THCN và CNKT, đặc
biệt có những ngành nh máy tính, tỷ lệ thất nghiệp trình độ cao đẳng tới
46, 11%, đại học17, 21%. Tình trạng thất nghiệp của lao động CMKT
thành thị còn trầm trọng hơn. Tỷ lệ thất nghiệp chung của LĐCMKT
thành thị là 6, 74%, trong đó: dạy nghề là 4, 04%, THCN là 5, 43%, cao
đẳng là 6, 54% và đại học là 3, 88%. So với năm 1998, tỷ lê LĐCMKT
thất nghiệp ở khu vực thành thị năm1999 đã tăng thêm 1, 9%.
LĐCMKT thất nghiệp với tỷ lệ cao trong khi Nhà nớc, xã hội hàng
thực tế, có ngời học nhiều đạt trình độ bằng cấp cao trên nhiều mặt, nhng
do không có khả năng vận dụng tốt các tri thức đã tiếp thu đợc, nên trình
độ tổ chức cuộc sống vẫn không đạt kết quả tơng xứng, tuy nhiên, số đó
không nhiều.
19
+ Về tổ chức sản xuất: Ơ các thành phố lớn và các nghành thơng
mại, dịch vụ, chất lợng nguồn lao động cao hơn nếu xét trên phơng diện
tổ chức sản xuất. Điều này phụ thuộc vào chất lợng nguồn lao động về
trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và điều kiện của ngành
và vùng. Điều này cũng biểu hiện ở tiêu thức tổng hợp là mức thu nhập,
tỷ lệ đói nghèo của các vùng và các địa phơng. Sự đói nghèo đợc biểu
hiện trên các mặt: thiếu lơng thực, thiếu tiền chữa bệnh, nhà ở dới dạng
tranh tre, trẻ em phải bỏ học Những mức độ đó cũng khác nhau theo
từng địa phơng.
+ Về tổ chức sinh hoạt: Do yếu tố thu nhập và trình độ của nguồn
lao động nên trình độ tổ chức sinh hoạt có sự chênh lệch giữa các ngành,
các địa phơng. Ơ các vùng nông thôn, ngoại thành hay các ngành nông,
lâm nghiệp cuộc sống vật chất, tinh thần của ngời lao động có nhiều khó
khăn hơn các ngành và địa phơng khác. Điều này biểu hiện ở phơng thức
tổ chức sinh hoạt hàng ngày có sự khác nhau.
2.1.1.1.8- Trình độ ý thức pháp luật.
So với các tiêu thức khác phản ánh chất lợng nguồn lao động, đây là
tiêu thức khó lợng hoá nhất. Tuy nhiên đánh giá trình độ và ý thức pháp
luật của nguồn lao động có thể rút ra một số nhận xét:
Có sự chênh lệch rất lớn về trình độ và ý thức pháp luật giữa các loại
lao động của nguồn lao động.
+ Về trình độ pháp luật: Những cán bộ làm chức năng quản lý và
giám sát pháp luật là chuyên môn chính, họ cần phải trau dồi, còn lại
trong tổng nguồn lao động, số cán bộ quản lý nhà nớc về kinh tế và quản
Thành thị 19.43 19.87 20.05 20.09 19.14 19.24 19.50 19.71 20.02 20.50 21.07
2. GDP 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100
Khu vực I 38.06 46.3 38.74 40.49 33.94 29.87 28.7 27.18 27.76 25.77 25.75
Khu vực II 28.88 23.96 22.67 23.79 27.26 28.9 29.65 28.75 29.73 32.06 32.59
Khu vực III 33.06 29.74 38.59 35.72 38.8 41.23 41.65 44.07 42.51 42.17 41.66
3. Lao động 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100
Khu vực I 67.87 70.69 71.58 71.92 72.28 72.39 71.68 69.74 69.22 68.78
Khu vực II 14.29 14.06 13.90 13.60 13.44 13.36 12.93 13.25 12.93 12.52
Khu vực III 17.84 15.25 14.52 14.28 14.28 14.25 15.39 17.02 17.85 18.70
Kinh tế nhà nớc 14.7 14.01 11.70 10.12 9.35 9.05 8.70 8.83 8.77 8.90
Tăng giảm* -39.2 -257 -409 -161 -14.8 -32.1 124.8 84.6 153.7
* Dân số tính triệu ngời, tăng giảm lao động trong khu vực nhà nớc
đơn vị tính nghìn ngời.
Nguồn: Niên giám thống kê.21
Chơng III
Giải pháp nâng cao chất lợng
nguồn lao động
3- Những vấn đề đặt ra với việc nâng cao chất lợng của nguồn
lao động.
3.1- Kinh tế thị trờng và yêu cầu mới đặt ra về chất lợng nguồn
lao động.
3.1.1- Một số vấn đề cơ bản của kinh tế thị trờng.
Kinh tế thị trờng là kiểu tổ chức kinh tế xã hội, ở đó cơ chế kinh tế
nh là một guồng máy kinh tế tự điều chỉnh toàn bộ quá trình sản xuất
hàng hoá, dịch vụ thông qua cạnh tranh, cung cầu, giá cả về số lợng trên
thị trờng.
Đã có nhiều nghiên cứu về thị trờng và cơ chế thị trờng. Nguồn gốc
tiêu dùng, đề cao khách hàng với t cách là Thợng đếcủa các chủ thể
sản suất kinh doanh. Sự đề cao này đã buộc ngời sản xuất phải hớng tới
ngời tiêu dùng trên các phơng diện: Tạo ra các giá trị sử dụng hữu ích, vì
ngời tiêu dùng chỉ bỏ tiền ra khi việc mua hàng hoá đó có ích, phục vụ
các nhu cầu thờng xuyên đa dạng và biến động với chất lợng cao, giá
thành hạ, với phơng thức tơng ứng thích hợp và thuận tiện.
Hai là: Cơ chế thị trờng đề cao tự do kinh tế, thừa nhận lợi ích cá
nhân với t cách là những động lực to lớn của sự phát triển kinh tế xã hội.
Chính sự đề cao tự do kinh tế cộng với sự thừa nhận lợi ích cá nhân, về
mặt tích cực đã tạo ra sự năng động, tính nhạy bén của từng ngành, từng
cơ sở kinh tế và từng ngời lao động, tính nhạy bén của từng ngành, từng
cơ sở kinh tế và từng ngời lao động. Đây vừa là kết quả, vừa là điều kiện
cho quy luật cạnh tranh phát huy tính tích cực của nó, vì trong cạnh
tranh, bằng cải tiến thiết bị, nâng cao tay nghề công nhân, sự năng động
trong tìm kiếm sản xuất các giá trị sử dụng mới là con đờng cơ bản để
từng doanh nghiệp, từng ngành đạt đợc lợi nhuận siêu ngạch, Kết quả là
doanh nghiệp đạt lợi nhuận cao, ngời tiêu dùng nhận đợc hàng hoá với
chất lợng tốt, giá trị sử dụng ngày càng phong phú và đa dạng, giá cả
hàng hoá ngày càng hợp lý.
Ba là: Cơ chế thị trờng có sự cạnh tranh quyết liệt, đồng thời các
chủ thể kinh tế phải dám chấp nhận rủi ro trong sản xuất kinh doanh. Nó
tạo đợc cơ chế sàng lọc, loại bỏ những công nghệ lạc hậu, doanh nghiệp
thua lỗ, loại bỏ những ngời không có năng lực kinh doanh, đặt con ngời
23
vào đúng vị trí theo đúng khả năng của họ. Qua đó, nó đã thúc đẩy thị tr-
ờng, khoa học công nghệ và cả con ngời phát triển theo hớng ngày càng
tiến bộ và hiện đại.
Tóm lại: Mô hình kinh tế và vận hành nền kinh tế theo quy luật thị
trờng đòi hỏi nguồn lao động phải có chất lợng tơng ứng ngày càng tăng.
hiện đại nếu không có sự nâng cao năng lực chuyên môn, không nâng
cao kỹ năng lao động sẽ bị đào thải khỏi dây truyền sản xuất đó.
Thực tế quá trình chuyển nền kinh tế nớc ta từ cơ chế kế hoạch hoá
tập trung sang cơ chế thị trờng đã chứng minh rõ điều này. Chính đời
sống kinh tế đã chỉ rõ những mặt trái của cơ chế kế hoạch hoá tập trung
và thức tỉnh các nhà quản lý để mở ra bớc chuyển đổi cơ chế quản lý
thông qua chế độ khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm và ngời lao động
trong nông nghiệp.
+ Nhóm 1: Những ngời có kinh nghiệm và trình độ sản xuât kinh
doanh.
+ Nhóm 2: Những ngời ở mức độ trung bình về trình độ sản xuất
kinh doanh.
+ Nhóm 3: Những ngời trình độ thấp, không có trình độ kinh doanh,
họ phải chuyển quyền sử dụng đất vừa đợc giao, tự tớc bỏ quyền làm chủ
trong quá trình sản xuất kinh doanh, phải đi làm thuê ngay chính trên
ruộng đất của mình. Đây cũng là xu hớng vận động khá phổ biến trong
nông nghiệp, nhất là ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
3.1.3- Chủ trơng phơng hớng chung về nâng cao chất lợng nguồn
lao động:
Đờng lối kinh tế của đảng ta là: Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện
đại hoá, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, đa nớc ta trở thành một nớc
công nghiệp;u tiên phát triển lực lợng sản xuất, đồng thời xây dựng lực l-
ợng sản xuất, đồng thời xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp theo định h-
ớng xã hội chủ nghĩa;phát huy cao độ nội lực của cả dân tộc gắn với tận
dụng mọi nguồn lực bên ngoài và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế để
phát triển nhanh, có hiệu quả và bền vững;tăng trởng kinh tế đi liền với
từng bớc cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, thực hiện
tiến bộ và công bằng xã hội;kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng c-
ờng quốc phòng, an ning.
-Mục tiêu tổng quát của Chiến lợc phát triển kinh tế-xã hội 10 năm