65
đoạn:
* Giai đoạn khô:
Bệnh nhân cảm thấy cảm giác rát bỏng sau xương ức, tăng khi ho. Ho khan hoặc
ông ổng, ho từng cơn, khản tiếng.
Triệu chứng toàn thân: sốt có thể sốt cao 39-40
o
C, nhức đầu, mệt mỏi, biếng ăn.
Khám phổi có rải rác ran rít và ran ẩm to hoặc vừa hạt.
* Giai đoạn ướt:
Cảm giác rát bỏng sau xương ức giảm và hết, khó thở nhẹ, ho khạc đờm nhầy,
đờm vàng mủ. Nghe phổi có ran rít, ran ngáy, ran ẩm to và vừa hạt. Diễn biến 4 - 10
ngày thì khỏi hẳn. Có trường hợp ho khan kéo dài vài tuần.
Có thể bệnh bắt đầu rầm rộ biểu hiệ
n sốt cao, ho nhiều, ho ra máu
2.1.2. Triệu chứng cận lâm sàng
- Xquang phổi: rốn phổi đậm.
- Xét nghiệm máu: số lượng bạch cầu tăng, tốc độ máu lắng tăng.
2.2. Triệu chứng của viêm phế quản mạn
2.2.1. Triệu chứng lâm sàng
Đa số gặp ở độ tuổi 50, nam giới, nghiện thuốc lá, thuốc lào. Bệnh thường diễn
biến âm thầm, sau đó biểu hiện các tri
ệu chứng sau: Ho và khạc đờm vào buổi sáng,
đờm nhầy, trong, dính hoặc xanh vàng, đục mủ. Lượng đờm khoảng 200ml. Mỗi đợt
kéo dài 3 tuần vào những tháng đông - xuân.
- Đợt cấp của viêm phế quản mạn thường có các biểu hiện sau:
+ Ho, khạc đờm có mủ.
+ Khó thở như cơn hen.
+ Phổi có ran rít, ran ngáy, ran ẩm, rì rào phế nang giảm.
+ Sốt hoặc không.
+ Nặng: ngoài những triệu chứng trên, khó thở rõ rệt, co kéo lồng ngực, tím, nhịp
thở nhanh trên 50 lần/ phút. Nghe phổ
i thấy có ran rít, ran ẩm ở vùng đáy phổi phía
sau lưng.
* Viêm phế quản mạn dựa vào:
- Nam giới, tuổi 40-50, tiền sử nghiện thuốc lá thuốc lào, ho và khạc đờm về buổi
sáng từng đợt 3 tuần, 3 tháng trong năm và trong 2 năm liền.
- Có đợt kịch phát.
- Xquang: rốn phổi đậm hai bên.
Tại tuyến cơ sở thường chẩn đoán xác định được ngay là viêm phế quản cấp. Đối
vớ
i viêm phế quản mạn phải hỏi kỹ tiền sử giúp chẩn đoán.
3.2. Chẩn đoán phân biệt
3.2.1. Cần phân biệt viêm phế quản cấp với
- Hen phế quản tăng tiết dịch: sau cơn hen thì hết các triệu chứng.
- Ứ đọng phổi trong suy tim: có biểu hiện suy tim.
67
- Một số bệnh phổi có biểu hiện viêm phế quản: lao phổi, bệnh bụi phổi, ung thư
phổi không nghĩ đến viêm phế quản nếu triệu chứng nghe phổi chỉ ở một bên.
3.2.2. Cần phân biệt viêm phế quản mạn với
- Giãn phế nang: có thể viêm phế quản mạn tính mà không có hoặc chưa có giãn
phế nang, hoặc giãn phế nang mà không có triệu chứng của viêm phế quản m
ạn tính,
để phân biệt nên dựa vào một số đặc điểm sau: Xem bảng 3.1.
Bảng 3.1.
Giãn phế nang Viêm phế quản mạn tính
- Khó thở: nặng
- Ho: xuất hiện sau khó thở
- Viêm đường hô hấp ít
68
- Khó thở giống hen.
- Thay đổi thông khí phổi.
* Giai đoạn 3: giống giai đoạn 2 và
- Rối loạn chức năng hô hấp.
- Khó thở nhiều.
* Giai đoạn 4: bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng.
* Giai đoạn 5: bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng, rối loạn chức năng thông khí
nặng.
Bệnh tiến triển 5-10-20 năm, thành từng
đợt, trong quá trình tiến triển của bệnh,
có thể có những biến chứng sau:
- Bội nhiễm phổi
- Giãn phế nang, suy hô hấp.
- Suy tim phải.
4. ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG BỆNH
4.1. Điều trị và phòng bệnh viêm phế quản cấp
* Thể nhẹ: nghỉ ngơi tại giường.
Uống đủ nước
Cho Codein
Không cần dùng kháng sinh
* Thể nặng: có viêm mũi mủ, viêm amydal, viêm VA, viêm tai giữa, viêm phế
quả
n:
- Cho kháng sinh: có thể dùng Erythromycin 1- 2 gam/ ngày cho 10 ngày.
- Nên cho kháng histamin khi có dấu hiệu co thắt phế quản.
- Hạ sốt, giảm đau.
- Long đờm: Natri Benzoat
- Điều trị nguyên nhân.
Điều trị tất các ổ nhiễm trùng đường hô hấp trên. Dùng kháng sinh vào những
tháng lạnh mỗi đợt 10 ngày (có thể dùng nhóm cyclin, hoặc Erythromycin)
- Tuyên truyền, giáo dục sức khỏe cho cộng đồng, quản lý bệnh nhân tốt.
70
VIÊM PHỔI THÙY
1. ĐẠI CƯƠNG
Định nghĩa: viêm phổi là hiện tượng viêm nhiễm của nhu mô phổi, bao gồm
viêm phế nang, túi phế nang, ống phế nang, tổ chức liên kết khe kẽ và viêm tiểu phế
quản tận cùng. Nguyên nhân do vi khuẩn, virus, ký sinh vật.
* Đặc trưng của thương tổn là khối đông đặc nhu mô phổi.
Ở Việt Nam viêm phổi chiếm 12% các bệnh phổi. Bệnh gặp ở cả nam và nữ.
* Tổ
n thương giải phẫu bệnh:
Thường gặp ở thùy dưới phổi phải hơn, ít khi bị cả hai bên.
Theo Laennec, có ba giai đoạn:
- Giai đoạn xung huyết: vùng phổi bị tổn thương xung huyết mạnh, giãn mạch
máu, thoát hồng cầu, bạch cầu vào phế nang, nếu cấy dịch ở ổ viêm này thấy có nhiều
vi khuẩn.
- Giai đoạn gan hóa đỏ: sau bị bệnh 1 - 2 ngày, vùng phổi đó có màu đỏ chắ
c như
gan, cắt mảnh phổi bỏ vào nước thấy chìm. Trong phế nang chứa nhiều hồng cầu, bạch
cầu. Nếu cấy dịch phế nang có nhiều phế cầu.
- Giai đoạn gan hóa xám: vùng tổn thương chắc như gan, màu xám, trên mặt có
mủ, trong phế nang có nhiều hồng cầu, bạch cầu, đại thực bào.
2. NGUYÊN NHÂN
- Do phế cầu Gr(+) được phân lập từ 1883 (Talamon). Hiện nay có > 75 chủng
loại, typ 1, 2, 3 gây bệnh ở
người lớn, typ 4 gây bệnh ở trẻ em.
* Cận lâm sàng:
- X quang: thấy một đám mờ của một thùy hay một phân thuỳ hình tam giác, đáy
quay ra ngoài, đỉnh quay vào trong.
- Xét nghiệm máu: BC tăng 15.000 - 25.000/mm, 80 - 90% là BC đa nhân trung
tính. Tốc độ lắng máu tăng. Cấy máu có khi có phế cầu.
- Nước tiểu: có protein thoáng qua.
* Tiến triển: thường sốt khoảng một tuần, sau đó giảm sất, ra nhiều mồ hôi,
đái
được nhiều, bệnh nhân dễ chịu và khỏi bệnh. Khám phổi vẫn còn hội chứng đông đặc,
hình ảnh X quang tồn tại vài tuần nữa.
Nếu có biến chứng thì triệu chứng nặng lên.
4. CHẨN ĐOÁN
4.1. Chẩn đoán xác định
Dựa vào:
- Khởi phát đột ngột ở người trẻ.
- Cơn rét run, sốt cao 39 – 40
o
C.
- Hội chứng nhiễm khuẩn: môi khô, lưỡi bẩn, bạch cầu tăng, đái ít.
- Đau ngực bên tổn thương.
72
- Ho, khạc đờm màu gỉ sắt.
- Hội chứng đông đặc phổi.
- X quang phổi có đám mờ đều hình tam giác đáy quay ra ngoài.
Tại cơ sở chẩn đoán thường dựa vào hai biểu hiện :
+ Hội chứng nhiễm khuẩn
+ Hội chứng đông đặc.
Do vậy việc thăm khám lâm sàng là rất quan trọng.
4.2. Chẩn đoán phân biệt
73
- Viêm tai xương chũm.
- Loạn nhịp ngoại tâm thu, suy tim.
- Sốc
6. ĐIỀU TRỊ
* Chống nhiễm khuẩn.
- Nên dùng kháng sinh sớm.
- Penicillin 2 - 3 triệu đơn vị/24h tiêm bắp thịt 3 - 4 lần.
- Kết hợp với Gentamycin 80 - 120 mg/24 h.
Đến khi hết sất 4 - 5 ngày hoặc dùng Ampicillin 2 - 3 g/24h.
* Điều trị triệu chứng.
- Giảm đau ngực: cho Codein 2 - 4v/24h. Đau quá có thể dùng Morphin 0,01g x
1 ống (tiêm dưới da).
- Nếu có trướng bụng.
Prostigmin 1ml dung dịch 0,05%, 1 - 2 l
ần/24h (tiêm dưới da).
- Nếu có mất nước: cho ăn lỏng, bồi phụ nước và điện giải bằng dung dịch đẳng
trương (Ringer Lactat, dung dịch Glucose 5%).
* Với thể nặng (khó thở nhiều, tím, mạch nhanh )
- Thở oxy.
- Kháng sinh liều cao: Penicillin 5 triệu đơn vị/24 h
kết hợp Gentamycin 80 - 120mg/24h.
- Nếu có truỵ mạch.
Truyền dịch.
Prednisolon (Depersolon).
Dopamin.
- Chuyển tuyến trên nếu điều trị không đỡ hoặc có biế
n chứng.
7. PHÒNG BỆNH
- Điều trị tốt ổ nhiễm khuẩn ở vùng tai mũi họng, nhất là viêm xoang có mủ,
* Nguyên nhân khác.
- Kén hơi nhiễm khuẩn.
- Tổn thương hoại t
ử trong bệnh bụi phổi.
- Ở Việt Nam áp xe phổi thường do tụ cầu vàng, liên cầu, phế cầu, trực khuẩn mủ
xanh, amíp (áp xe gan vỡ lên phổi).
* Các điều kiện thuận lợi:
- Chấn thương lồng ngực có mảnh đạn nằm trong phổi.
- Sau gây mê đặt nội khí quản, thở máy.
- Sau phẫu thuật vùng TMH, RHM.
- Bị bệnh khác: đái đường, suy mòn.
- Có bệnh phổi mạn tính: giãn phế quả
n.
- Nghiện rượu, nghiện thuốc lá.
75
- Đặt ống thông tĩnh mạch dài ngày.
Các nguyên nhân và các yếu tố thuận lợi này có thể gây áp xe phổi theo đường
phế quản (do hít vào), hoặc theo đường máu, theo đường kế cận (áp xe dưới cơ
hoành ).
3. GIẢI PHẪU BỆNH
Vị trí tổn thương ở 3/4 thùy dưới phổi, 1/4 là ở thuỳ trên. Có thể bị cả hai phổi.
- Đại thể:
+ Áp xe cấp: vùng tổn thương là một khối đặc, màu hơi vàng, khi cắt ngang
ở
mặt trong thẳng các lớp mủ, có phế quản thông ra ngoài.
+ Áp xe mủ thối: tổn thương rộng, lan toả, cắt ngang mặt cắt có màu xám, mật
độ không đều, mủ rất thối.
- Vi thể:
+ Áp xe cấp: vách ổ áp xe có các lớp mủ, thanh tơ, phế nang viêm phủ, thành ổ
4.3. Giai đoạn thành hang
Bệnh nhân vẫn khạc mủ nhưng ít hơn, có thể nhiệt độ tăng cao (khi mủ còn ứ
nhiều trong phổi). Trường hợp điển hình có thể thấy hội chứng hang: nghe thấy tiếng
thổi hang rõ.
Cũng có thể chỉ thấy hội chứng đông
đặc hoặc hội chứng tràn dịch (do hang ở
sâu hoặc còn chứa nhiều mủ).
5. TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG
- Xét nghiệm máu: số lượng bạch cầu tăng, tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính
tăng, tốc độ lắng máu tăng.
- Xét nghiệm mủ, cấy mủ tìm thấy vi khuẩn, ký sinh trùng gây bệnh.
- X quang phổi:
+ Giai đoạn viêm: thấy đám mờ như viêm phổi.
+ Giai đoạ
n thành hang: thấy hình hang tròn, hoặc bầu dục, có mức nước và hơi.
Cần chụp nghiêng để biết hang ở phía trước hay sau, sâu hay nông so với thành ngực,
nếu cần thiết thì cho chụp cắt lớp.
6. CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH
Dựa vào lâm sàng và cận lâm sàng, chủ yếu thấy:
- Hội chứng nhiễm khuẩn.
- Triệu chứng ộc mủ.
- X quang phổi có mức nước, mức hơi.
Như vậy cần chú ý những tri
ệu chứng ban đầu để chẩn đoán sớm áp xe phổi là:
mệt mỏi, chán ăn, đau ngực, hơi thở thối, khám phổi có hội chứng đông đặc hoặc hội
chứng 3 giảm, hình ảnh X quang phổi thấy đám mờ, kéo dài một tuần cần nghi ngờ áp
xe phổi vì nếu chờ đến triệu chứng ộc mủ là muộn.
7. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
* Giai đoạ
n viêm: chẩn đoán phân biệt với viêm phổi nhưng nhiều khi khó khăn,
- Rò màng phổi- phế quản: cần chọc dò màng phổi để chẩn đoán.
- Áp xe dưới cơ hoành: gây lỗ rò cơ hoành - phế quản.
- Nang tụ máu do chấn thương lồng ngực.
- Kén sán chó: X quang thấy đám mờ, có thể tìm đầu sán trong bệnh phẩm.
Trên thực tế: giai đoạn đầu thường chẩn đoán phân biệt với viêm phổi, ung thư
phổi.
Giai đoạn sau thường chẩn đoán phân biệt với hang lao, kén hơi phổi.
8. CHẨN ĐOÁN BIẾN CHỨNG
Mặc dù hiện nay đã có nhiều kháng sinh phổ rộng để điều trị nhưng nếu không
được chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời, tích cực vẫn có thể có những biến chứng sau:
- Tràn mủ màng phổi (do ổ áp xe thùy dưới thông với màng phổi), có khi kèm
theo tràn khí, tràn d
ịch.
- Ho ra máu nhiều do vỡ mạch máu lớn.
78
- Nhiễm trùng máu.
- Viêm mủ trung thất, viêm màng ngoài tim có mủ.
- Giãn phế quản và xơ phổi.
- Áp xe não, thận nhiễm bột.
- Bội nhiễm lao, suy mòn.
- Tử vong.
9. ĐIỀU TRỊ
9.1. Nguyên tắc
- Dùng kháng sinh liều cao phối hợp, dựa vào kháng sinh đồ, điều trị theo nguyên
nhân.
- Điều trị triệu chứng và biến chứng (nếu có).
9.2. Cụ thể
9.2.1. Điều trị nội khoa
- Áp xe phổi mạn tính.
- Ho ra máu tái phát nhiều lần và nặng.
- Áp xe phổi phối hợp với giãn phế quản.
- Ung thư phổ
i áp xe hóa.
Thực tế rất hiếm khi phải điều trị phẫu thuật do được điều trị nội khoa sớm và
hiệu quả.
9.3. Phòng bệnh
- Tuyên truyền giáo dục sức khỏe, vệ sinh răng miệng tốt, phòng tắc dị vật ở trẻ
em, không hút xăng dầu bằng miệng.
- Điều trị ổ nhiễm khuẩn vùng tai mũi họng, răng hàm mặt.
- Khi phẫ
u thuật vùng tai mũi họng, răng hàm mặt cần chú ý đề phòng áp xe
phổi.
- Bệnh nhân hôn mê, động kinh, nhược cơ khi nuôi dưỡng bằng ống thông phải
cẩn thận tránh sặc.
80
LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG
1 ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC
Loét dạ dày tá tràng là một bệnh phổ biến trong các bệnh đường tiêu hóa. Tỷ lệ
mắc bệnh tại Mỹ: 1,9%, Nga 3-4%. Ở Việt Nam chưa có thống kê chính xác song một
nghiên cứu sơ bộ trước đây tại Bệnh viện Bạch Mai thấy khoảng 5% dân số có triệu
chứng của bệnh loét dạ dày hành tá tràng. Mọi lứa tuổi đều có thể gặp như
ng gặp
nhiều hơn ở 20- 40 tuổi. Thường nam mắc nhiều hơn nữ với tỷ lệ 3:l. Lao động căng
thẳng, ở thành phố mắc nhiều hơn nông thôn, thời chiến nhiều hơn thời bình. Loét
hành tá tràng gặp nhiều hơn loét dạ dày. Loét dạ dày hành tá tràng ảnh hưởng nhiều
đến sức khỏe của bệnh nhân, làm giảm khả năng lao động và quan trọng hơn có một số
au vào mùa rét, mỗi đợt đau thường kéo dài 1 đến 2 tuần.
Vị trí đau thay đổi tuỳ vị trí loét.
81
+ Loét tâm vị, mặt sau dạ dày có thể đau khu trú ở thượng vị, lan lên ngực trái,
dễ chẩn đoán nhầm. Đau ngay sau khi ăn
+ Loét bờ cong lớn - hang vị: đau sau khi ăn 2-3 giờ
+ Loét môn vị: thường không liên quan đến thời gian ăn và thường đau quặn.
+ Loét hành tá tràng: đau lúc đói, hơi lệch sang phải, ra sau lưng, cảm giác đau
bỏng rát
+ Cả loét dạ dày- hành tá tràng có thể lâm sàng không đau gọi là loét câm. Đ
ây
là một thể lâm sàng khá đặc biệt của loét dạ dày hành tá tràng thường không phát hiện
triệu chứng gì, chỉ thực sự phát hiện khi có các biến chứng như thủng hoặc chảy máu ổ
loét.
- Rối loạn dinh dưỡng dạ dày: ợ hơi, ợ chua, nấc, nôn, buồn nôn.
- Rối loạn thần kinh thực vật: trướng hơi, táo bón, ít gặp hơn loét tá tràng.
- Thăm khám: Phản ứng nhẹ khi khám vùng thượng vị, ấn tức ho
ặc cảm giác đau
tăng lên. Ngoài cơn đau khám không thấy gì đặc biệt. Nếu có hẹp môn vị nôn ra thức
ăn của ngày hôm trước, lắc óc ách lúc đói. Trong cơn đau khám thấy co cứng thượng
vị hơi lệch phải. Đôi khi bệnh nhân có thể xác định được một điểm đau khu trú ở vùng
thượng vị khoảng 3 cm
2
.
3.2. Cận lâm sàng
- Chụp X quang dạ dày, hành tá tràng có uống cản quang: thấy ổ đọng thuốc ở dạ
dày, hành tá tràng biến dạng. Hình ảnh rất phong phú tùy theo hình thái loét. Tuy
nhiên có nhiều hạn chế
- Soi dạ dày bằng ông soi mềm rất có giá trị để chẩn đoán xác định và sinh thiết
không có ổ loét.
- Viêm túi mật: thường có sốt hoặc chẩn
đoán nhờ siêu âm.
- Ung thư dạ dày: dựa vào soi và sinh thiết.
- Viêm đại tràng, nhất là đại tràng ngang: chẩn đoán dựa vào tính chất đi ngoài,
tính chất phân và chẩn đoán dựa vào nội soi dạ dày, đại tràng.
5. CÁC BIẾN CHỨNG
Có 5 biến chứng hay gặp
- Chảy máu dạ dày hành tá tràng: hay gặp nhất, trong đó hay gặp chảy máu hành
tá tràng và mặt trước nhiều hơn mặt sau. Nếu loét dạ dày kèm chảy máu phải xem khả
năng ung thư. Lâm sàng có thêm triệu ch
ứng nôn ra máu hoặc/và ỉa phân đen. Tuỳ
mức độ mất máu mà có ảnh hưởng huyết động nhiều hay ít. Đây là một biến chứng
nguy hiểm dễ gây tử vong nếu không phát hiện sớm.
- Thủng ổ loét: gây viêm phúc mạc toàn thể, thủng bít gây viêm phúc mạc khu
trú, lâm sàng có đau dữ dội vùng thượng vị, bụng cứng như gỗ Xquang bụng có liềm
hơi dưới cơ hoành.
- Hẹp môn vị: nôn nhiề
u, nôn ra thức ăn ngày hôm trước, ăn không tiêu, lắc óc
ách lúc đói. Chụp Xquang hoặc nội soi thấy hình ảnh dạ dày giãn hoặc thấy lỗ môn vị
hẹp.
- Ung thư hóa: vấn đề đang còn tranh cãi. Loét hành tá tràng không có ung thư
hóa. Loét dạ dày có thể ung thư hóa. Ung thư có trước hay loét có trước khó xác định
được. Thức ăn cũng là một tác nhân gây ung thư hóa, nhất là các thức ăn chứa nhiều
nhất.
- Viêm quanh dạ dày- tá tràng: có mảng cứng vùng thượ
ng vị, hội chứng nhiễm
83
trùng. Nội soi không tổn thương dạ dày, hành tá tràng.
+ Ức chế cảm thụ H
2
(tế bào viền): Cimetidin, Ranitidin, Famotidin, Nizatidin,
thế hệ sau có nhiều ưu việt hơn thế hệ trước liều nhỏ hơn, ít tác dụng phụ hơn.
+ Ức chế bơm Proton K
+
H
+
ATPase tại tế bào viền: Omeprazol, Lanzoprazol
Pantoprazol, Oesomeprazol
- Chống nhiễm khuẩn
Một số kháng sinh được sử dụng chống HP như Amoxicilin, Clarithromyxin,
Metronidazol, Tetracyclin. Hiện tượng HP kháng thuốc đã xuất hiện và ngày càng tăng
lên đòi hỏi phải phối hợp các thuốc kháng sinh với nhau. Tuỳ theo sự nhậy cảm của
HP mà phối hợp kháng sinh, tuy nhiên cần tuân thủ nguyên tắc phối hợp chung và chú
ý các tác dụng phụ khi dùng kháng sinh (dị ứng, nhờn thuốc ).
84
Khi pH của dạ dày tăng lên làm cho HP nhậy cảm hơn với kháng sinh, Bismuth
cũng có tác dụng diệt HP. Chính vì vậy ngày nay trong điều trị bệnh loét thường phối
hợp kháng sinh với các thuốc ức chế bài tiết HCI và thuốc băng niêm mạc có Bismuth.
Điều trị tấn công từ 4-8 tuần tuỳ vị trí loét. Sau đó cần soi lại đánh giá hiệu quả
và quyết định điều trị tiếp hoặc ngừ
ng.
Có thể phối hợp nhiều loại thuốc trong điều trị song chú ý không phối hợp các
thuốc trong cùng một nhóm. Tuỳ theo nguyên nhân hoặc yếu tố nguy cơ, mức độ loét
để quyết định phối hợp thuốc điều trị
- Các thuốc y học dân tộc: có rất nhiều bài thuốc Nam đã được sử dụng điều trị
loét dạ dày hành tá tràng và cho hiệu quả đáng kể như
chè dây, cao dạ cẩm, lá khôi
dùng cho những bệnh nhân có tiền sử loét. Tốt nhất không dùng nếu có chỉ định thật
cần thiết thì khi dùng phải theo dõi chặt chẽ, khi có các biểu hiện tai biến của thuốc
phải ngừng ngay.
- Các thuốc điều trị dạ dày, hành tá tràng hiện nay chưa thấy có tai biến đáng kể.
Với các kháng sinh phải tuân thủ nguyên tắc sử dụng kháng sinh.
- Điều trị diệt HP dự phòng hiện nay chưa có tài liệ
u nào đề cập.
86
XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA CAO
Xuất huyết tiêu hóa cao là máu chảy ra từ phần trên của ống tiêu hóa từ thực
quản, dạ dày, hành tá tràng và nửa trên hồng tràng. Đây là một cấp cứu nội khoa cần
theo dõi sát xử trí kịp thời vì nguy cơ tử vong rất cao. Có nhiều nguyên nhân gây xuất
huyết tiêu hóa cao, song trên lâm sàng hay gặp loét dạ dày hành tá tràng và vỡ tĩnh
mạch thực quản.
1. ĐỊNH NGHĨA, DỊCH TỄ HỌC
Xuất huyết tiêu hóa (XHTH) là tình trạng máu chảy ra khỏi thành mạch vào
trong ống tiêu hóa. Trên lâm sàng có biểu hiện nôn ra máu, ỉa phân đen.
XHTH gặp cả ở nam và nữ, ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp nam nhiều hơn.
Các yếu tố thuận lợi thường gặp là tuổi 20-50 tuổi, khi chuyển mùa từ xuân sang hè, từ
thu sang đông, sau những chấn thương tinh thần gây stress hoặc sau khi dùng một số
thuốc giảm đau chống viêm, sau cảm cúm
2. TRIỆU CHỨNG
2.1. Triệu chứng lâm sàng
- Có thể
có tiền triệu: đau bụng, mệt lả, hoa mắt, tanh miệng, đôi khi xuất hiện
đột ngột không có tiền triệu hoặc bệnh nhân không cảm thấy được.
- Nôn máu: nhiều hoặc ít, máu đông hoặc đỏ tươi, tím sẫm, có thể lẫn thức ăn.
Căn cứ vào tính chất của máu nôn ra có thể chẩn đoán được vị trí của chảy máu nhưng