Những quy định chung về tài sản cố định vô hình - Pdf 21


I- Lời mở đầu:
Tài sản là nguồn lực quan trọng của DN, đặc biệt là TSCĐ.Để tiến hành
SXKD và các hoạt động khác đòi hỏi DN phải huy động, phân phối và sử dụng
một khối lợng tài sản nhất định, trong đó TSCĐ vô hình là một bộ phận cũng rất
quan trọng.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy xung quanh việc hạch toán TSCĐ vô hình
còn rất nhiều bất cập và còn gây nhiều tranh cãi, nh vấn đê xác định thế nào là
1TSCĐ vô hình, vấn đề ghi nhận giá trị TSCĐ vô hình, vấn đề khấu hao TSCĐ
vô hình
Do đó em chọn đề tài này để đa ra một số tham luận và kiến nghị nhằm
hoàn thiện chế độ hạch toán TSCĐ vô hình.
Nội dung bài viết của em gồm có các phần nh sau:
I- Lời mở đầu.
II- Nội dung:
1- Những quy định chung về TSCĐ vô hình.
2- Phơng pháp kế toán theo chế độ hiện hành.
3- Một số vấn đề còn tồn tại và một số kiến nghị về chế độ hạch toán
TSCĐ vô hình.
III- Kết luận.
1
II- Nội Dung
1- Những quy định chung về TSCĐ vô hình:
1.1- Khái niệm và những tiêu chuẩn để xác định TSCĐ vô hình:
1.1.1- Khái niệm:
TSCĐ vô hình là TS không có hình thái vật chất, nhng xác định đợc giá trị
và do DN nắm giữ, sử dụng trong SXKD, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối t-
ợng thuê, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.
1.1.2- Tiêu chuẩn để xác định TSCĐ vô hình:
* Thoả mãn định nghĩa về TSCĐ vô hình: là tài sản không có hình
thái vật chất, nhng xác định đợc giá trị, do DN nắm giữ, sử dụng trong SXKD,

* Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai
Lợi ích kinh tế trong tơng lai mà TSCĐ mang lại cho DN có thể bao
gồm: tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí hoặc lợi ích khác xuất phát từ việc sử
dụng TSCĐ vô hình.
* Giá trị ban đầu của tài sản phải đợc xác định một cách đáng tin cậy:
Tiêu chuẩn này yêu cầu một tài sản nào đó muốn đợc ghi nhận là TSCĐ thì
phải có cơ sở khách quan để xác định giá trị ban đầu của nó. Chẳng hạn, nhãn
hiệu hàng hoá, quyền phát hành, danh sách khách hàng và các khoản mục tơng
tự đợc hình thành trong nội bộ DN không đợc ghi nhận là TSCĐ, nhng nếu tài
sản đó đợc hình thành dới hình thức mua lại của đơn vị khác hoặc cá nhân khác
thì có thể đợc ghi nhận là TSCĐ.
* Thời gian sử dụng ớc tính là hơn 1 năm:
Tiêu chuẩn này nhằm cụ thể hoá tiêu chuẩn chắc chắn thu đợc lợi ích trong
tơng lai của TSCĐ. Lợi ích kinh tế trong tơng lai do việc sử dụng TSCĐ không
phải trong 1 năm tài chính mà ít nhất là 2 năm. Chẳng hạn, nếu DN mua ô tô để
sử dụng lâu dài thì mới đợc coi là TSCĐ, ngợc lại, nếu DN mua ô tô để bán ra
hởng chênh lệch giá thì nó đợc coi là tài sản lu động.
* Có giá trị từ 10.000.000 đồng (mời triệu đồng) trở lên:
3
Theo quan điểm của chế độ tài chính hiện hành, một tài sản có giá trị từ
10.000.000 đồng trở lên thì đợc coi là có giá trị lớn và những tài sản đó mới đợc
gọi là TSCĐ.
1.2- Phân loại:
Kế toán TSCĐ vô hình đợc phân loại theo nhóm tài sản có cùng tính chất
và mục đích sử dụng trong các hoạt động của DN, bao gồm có 7 loại :
- Quyền sử dụng đất
- Quyền phát hành
- Bản quyền, bằng sáng chế
- Nhãn hiệu hàn hoá
- Phần mềm máy vi tính

hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng của TSCĐ trong phạm vi toàn DN
cũng nh từng bộ phận sử dụng TSCĐ, tạo điều kiện cung cấp thông tin để kiểm
tra, giám sát thờng xuyên việc giữ gìn, bảo quản, bảo dỡng TSCĐ và kế hoạch
đầu t đổi mới TSCĐ trong từng DN.
- Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất
kinh doanh theo mức độ hao mòn của TSCĐ và chế độ tài chính quy định.
- Lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, tập hợp chính
xác và phân bổ hợp lý chi phí sửa chữa TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh.
* Chú ý khi xác định thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ vô hình làm căn
cứ tính khấu hao cần phải xem xét các yếu tố sau:
(a) Khả năng sử dụng dự tính của tài sản;
(b) Vòng đời của sản phẩm và các thông tin chung về các ớc tính liên quan
đến thời gian sử dụng hữu ích của các loại tài sản giống nhau đợc sử dụng trong
điều kiện tơng tự;
(c) Sự lạc hậu về kỹ thuật, công nghệ;
5
1.5- Đánh giá TSCĐ vô hình:
1.5.1- Xác định nguyên giá TSCĐ vô hình:
Nguyên giá TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí mà DN phải bỏ ra để có
đợc TSCĐ vô hình tính đến thời điểm đa tài sản đó vào sử dụng theo dự kiến.
a. nguyên giá TSCĐ vô hình mua riêng biệt, bao gồm giá mua trừ các
khoản chiết khấu thơng mại hoặc giảm giá, các khoản thuế (không bao gồm các
khoản thuế đợc hoàn lại) và các chi phí liên quan trc tiếp đến việc đa tài sản vào
sử dụng theo dự kiến.
b. TSCĐ vô hình mua theo phơng thức trả chậm, trả góp, nguyên giá của
TSCĐ vô hình đợc phản ánh theo giá trả ngay tại thời điểm mua. Khoản chênh
lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả ngay đợc hạch toán vào chi phí
SXKD theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi chênh lệch đó đợc tính vào nguyên giá
của TSCĐ vô hình theo quy định của chuẩn mực kế toán chi phí đi vay.
c. TSCĐ hình thành từ việc trao đổi, thanh toán bằng chứng từ liên quan

vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán.
+ DN có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó.
+ Tài sản vô hình đó phải tạo ra đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai.
+ Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để
hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó.
+ Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai
đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó.
+ Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định
cho TSCĐ vô hình.
Nếu DN không thể phân biệt giai đoạn nghiên cứu với giai đoạn triển khai
của một dự án nội bộ để tạo ra TSCĐ vô hình, DN phải hạch toán vào chi phí để
xác định kết quả kinh doanh trong kỳ toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến dự
án.
TSCĐ đợc hình thành từ nội bộ DN đợc đánh giá theo nguyên giá là toàn
bộ chi phí phát sinh từ thời điểm mà tài sản vô hình đáp ứng đợc định nghĩa và
tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình đến khi TSCĐ vô hình đợc đTSCĐ vào sử
7
dụng. Các chi phí phát sinh trớc thời điểm này phải tính vào chi phí SXKD
trong kỳ.
Nguyên giá TSCĐ vô hình đợc tạo ra từ nội bộ DN bao gồm tất cả các chi
phí liên quan trực tiếp hoặc đợc phân bổ theo tiêu thức hợp lý và nhất quán từ
khâu thiết kế, xây dựng, sản xuất thử nghiệm đến chuẩn bị đa tài sản đó vào sử
dụng theo dự tính.
Nguyên giá TSCĐ vô hình đợc tạo ra từ nội bộ DN bao gồm:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu hoặc dịch vụ đã sử dụng trong việc tạo ra
TSCĐ vô hình;
- Tiền lơng, tiền công và các chi phí khác liên quan đến việc thuê nhân
viên trực tiếp tham gia vào việc tạo ra tài sản đó;
- Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc tạo ra tài sản, nh chi phí đăng ký
quyền pháp lý, khấu hao bằng sáng chế phát minh và giấy phép đợc sử dụng để

Nhận thức đợc sự hao mòn TSCĐ có tính khách quan, cho nên khi sử dụng
TSCĐ, các DN phảI tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của
TSCĐ vào chi phí kinh doanh trong từng kỳ hạch toán và gọi là khấu hao TSCĐ.
Mục đích của việc trích khấu hao TSCĐ là giúp cho các DN tính đúng, tính đủ
chi phí sử dụng TSCĐ và thu hồi vốn đầu t để tái tạo TSCĐ khi chúng bị h hỏng
hoặc thời gian kiểm soát hết hiệu lực. Nh vậy, khấu hao TSCĐ là một hoạt động
có tính chủ quan là một con số giả định về sự hao mòn của TSCĐ trong quá
trình sử dụng. Chính vì vậy, về phơng diện kế toán, giá trị hao mòn của TSCĐ
đợc tính bằng số khấu hao luỹ kế đến thời điểm xác định. Khi TSCĐ bắt đầu đa
vào sử dụng tại DN thì giá trị hao mòn coi nh bằng không (trừ trờng hợp TSCĐ
chuyển giao giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong DN, giá trị
9
hao mòn TSCĐ bên nhận đợc tính bằng giá trị hao mòn ghi trên sổ của đơn vị
giao.
b. Các phơng pháp khấu hao và cách tính khấu hao:
TSCĐ của DN có nhiều thứ, nhiều loại với đặc tính khác nhau, cho nên,
các DN phảI xác định phơng pháp tính khấu hao phù hợp với từng TSCĐ. Tuy
nhiên, các phơng pháp khấu hao khác nhau sẽ cho kết quả khác nhau về chi phí
khấu hao TSCĐ và qua đó ảnh hởng đến thu nhập chịu thuế của DN, do vậy,
việc vận dụng phơng pháp khấu hao TSCĐ phải nằm trong khuôn khổ quy định
của Nhà nớc.
Theo chế độ tài chính hiện hành, các DN có thể tính khấu hao theo 3 ph-
ơng pháp là: phơng pháp khấu hao đờng thẳng, phơng pháp khấu hao theo số d
giảm dần có điều chỉnh và phơng pháp khấu hao theo số lợng sản phẩm.
* Phơng pháp khấu hao theo đờng thẳng:
Theo phơng pháp này, mức khấu hao hàng năm của một TSCĐ (Mkhn) đ-
ợc tính theo công thức sau:
Mkhn = Nguyên giá của TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao năm.
Trong đó:
Tỷ lệ khấu hao năm = x 100

1,5
Trên 4 năm đến 6 năm ( 4 năm t 6
năm)
2,0
Trên 6 năm ( t > 6 năm) 2,5
Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phơng pháp số d
giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá
trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của TSCĐ, thì kể từ năm đó mức khấu hao
đợc tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ chia (:) cho số năm sử dụng còn lại của
TSCĐ.
* Phơng pháp khấu hao theo sản lợng:
- Phơng pháp này đợc áp dụng để tính khấu hao các loại máy móc, thiết bị
thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:
+ Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm.
11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status