lời mở đầu
Nói đến thuật từ toàn cầu hóakhông ít ngừơi liên tởng đến sự bất công toàn
cầu , đên những nghịch lý ngời ăn không hết, kẻ lần không ra. Tuy nhiên toàn
cầu hoa hóa chăng ghê gớm nh mọi ngơì tởng. Bởi nó là xu hớng tất yếu của thời
đại. Không hội nhập vào xa lộ cao tốc toàn cầu hóa, chắc chắn ta sẽ bị tụt hậu,
toàn cầu là hội nhập la kết nối, càng chập hội nhập càng có nguy cơ bị tống ra
khỏi không gian sống một thế giơi kết nối và liên thông từ phần cứng (công cụ
Internet là điển hình) đến phần mềm( các chính sách)_ phóng viên: Mạnh Kim báo
Dân trí VN là một nớc nhỏ đang trên đà phát triển cũng không thể đứng ngoai lề
đó. Bằng việc Đảng va nhà nớc đã đa ra nhiều chủ trơng và chính sách đôỉ mới để
phát triển nền kinh tế đa dang hóa nhiều thành phần, mở rông giao lu hợp tác với
nớc ngoài, và năm nay (2006) tiến dần vào WTO đã trong tầm tay, từng bớc hòa
nhập vào nhịp độ phat triển của nền kinh tế trong khu vực noi riêng va nền kinh tế
thế giới nói chung.
Thế giới đang chuyển từ t duy cá lớn nuốt cá bé trở thành quan niệmkẻ đi
nhanh làm thịt kẻ đi chậm(nhận xét của nhà kinh tế hoc Klaus Schwab) có nghĩa
là cạnh tranh sẽ rất gay gắt. Đòi hỏi các nhà quản lý kinh tế phải lụa chọn đờng
lối, phơng pháp để Công ty mình, Doanh nghiệp mình không bị làm thịt. Muốn
vậy Doanh nghiệp phải hạch toán doanh thu nh thế nào? Xác định Doanh nghiệp
mình có doanh thu bán hàng nh thế nào?... Từ đó có đợc quyết định đúng đắn cho
chiến lợc phát triển kinh doanh trớc mắt và lâu dài.
Nh vậy, để sản phẩm của Doanh nghiệp đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng
thi Doanh nghiệp phải làm gì? Làm thế nào để doanh thu bán hàng và cung cấp
dich vụ cao nhất với chi phí thấp nhất. Đó là cả một nghệ thuật quá trình. Vì thế
công tac kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dich vụ là một bộ phận quan
trọng góp phần thúc đẩy kinh doanh của Doanh nghiệp đạt hiệu quả cao nhất. Đợc
sự hớng dẫn nhiệt tình của thầy giáo Phạm Thành Long cung với việc tham khảo
giáo trình, tài liệu giảng dạy Bộ môn kế toán va quyết định 15/ 2006/QĐ-BTC ban
hành ngày 20/03/2006 tạp chí tài chính, tạp chí kế toán...
Kết cấu đề tài gồm 3 phần:
I. Những vấn đề kinh tế cơ bản về doanh thu bán hàng trong các Doanh
phụ thuộc nhiều yếu tồ không chắc chắn thì chỉ nghi nhận doanh thu khi yếu tố
không chắc chắn này đã sử lý xong. Nếu doanh thu đợc ghi nhận trong trờng hợp
cha thu đợc tiền thì khi xác định khoản nợ phải thu này là không thu đợc thi phải
hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ mà không đợc ghi giảm trừ
doanh thu. Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự không đòi đợc thì
đợc bù đắp bằng nguồn nợ phải thu khó đòi ...
Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải đợc ghi nhận
đồng theo nguyên tắc phù hợp. Các chi phí bao gồm cả chi phí phát sinh sau ngày
giao hàng( nh chi phí bảo hành và các chi phí khác), thờng đợc xác định chắc chắn
khi các điều kiện ghi nhận doanh thu đợc thoa mãn. Các khoản tiền nhận trớc của
khach hàng không dợc ghi nhận là doanh thu mà đợc ghi nhận là một khoản nợ
phải trả tại thời điểm nhận tiền trớc của khách hàng.
2
2.3. Điều kiện ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán Việt Nam
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS14): doanh thu và thu nhập khác
thì điều kiện ghi nhận doanh thu cũng đồng nghĩa với thời điểm kết thúc ngiệp vụ
bán hàng ( kể cả bán buôn và bán lẻ) gồm 5 điều kiện cần đợc ghi nhận đồng thời,
là:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoạc hàng hóa cho ngời mua.
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nh ngời sở hữu
hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn.
+Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng.
Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
2.4. Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo chuẩn mực kế toán
quốc tế(IAS18).
Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS18) doanh thu khi áp dụng vào chuẩn mực
kế toán Việt Nam cũng không thay đổi nhiều, là:
+Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ.
+kết chuyển doanh thu thuần vào TK911 xác định kết quả kinh doanh
-Bên có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu t và cung cấp
dịch vụ của Doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.
-Tài khoản 511 khong có số d cuối kỳ.
-Tài khoản 511 đợc chi tiết thành 5 tai khoản cấp là:
+Tài khoản 5111 doanh thu ban hàng hóa.
Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lợng hàng hóa đã đợc xác
định và tiêu thụ trong một kỳ kế toán của doanh nghiẹp
Tài khoản này chủ yếu dùng cho các nganh kinh doanh hàng hóa, vật t, lơng
thực.
+ Tài khoản 5112 doanh thu bán các thành phẩm
Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lợng sản phẩm( thành phẩm
và bán thành phẩm) đã đợc xác định là tiêu thụ trong một kỳ kế toán của doanh
nghiệp.
Tài khoản này chủ yếu dùng cho cac nganh sản xuất vật chất nh: Công
nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ng nghiệp, ng nghiệp...
+ Tài khoản 5113 doanh thu cung cấp dịch vụ
Phản ánh doanh thu vá doanh thu thuần của khối lợng dịch cụ đã hoàn thành,
đã cung cấp cho khách hàng và đã đợc xác định là tiêu thụ trong một kỳ kế toán.
4
Tài khoản nay chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ nh: Giao
thông vận tải, bu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch
vụ kế toán, dịch vụ kiểm toán.
+ Tài khoản 5114 doanh thu trợ cấp trợ giá: Dùng để phản ánh các khoản
danh thu từ trợ cấp trợ giácủa nhà nớc khi doanh nghiệp thực nghiệp vụ cung cấp
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của nhà nớc.
+ Tài khoản 5117 Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu t : Dùng để
phán ánh doanh thu kinh doanh bất động sản đầu t đợc phản ánh vào tài khoản
bao gồm:
2. Phơng pháp hạch toán.
a. hạch toán do doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
a.1. Doanh thu của khối lợng sản phẩm( thành phẩm, bán thành phẩm), hàng
hoá dịch vụ đã đợc xác định là đã bán trong kỳ kế toán:
+ Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT, và doanh nghiệp nộp
thuế theo phơng pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng đợc ghi nhận theo giá bán cha
có thuế GTGT:
Nợ các TK 111,112,131 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ(giá bán cha có thuế
GTGT)
Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33311) (thuế GTGT đầuvào)
+ Đối với sản phẩm hàng hoá dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT , và daonh
nghiệp nộp thuế theo phơng pháp trên thuế GTGT, donh thu bán hàng đợc ghi
nhận theo giá bán gồm thuế GTGT:
Nợ các TK 111,112,131 (Tổng giá thanh toán: giá bán gồm thuế
GTGT)
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (tổng
giá thanh toán: giá bán gồm thuế GTGT)
Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT,
doanh thu bán hàng đợc ghi nhận theo giá bán không có thuế GTGT;
Nợ các TK 111,112,131 ( giá bán không có thuế GTGT)
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ( tổng giá
thanh toán: giá bán không có thuế GTGT)
a.2. Trờng hợp doanh thu bán hàng thu bằng ngoại tệ, thì ngoài việc ghi số kế
toán chi tiết số nguyên tệ đã thu hoặc phải thu, kế toán phải ghi khoản donh thu
này bằng Đồng Việt Nam hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế
toán theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân liên Ngân hàng
tại thời điểm phat sinh phiệp vụ kinh tế đó vơí các bút toán đã nêu ở trên.
a.3 Trờng hợp bán hàng theo phơng thức hàng đổi hàng
(1). Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phơng pháp khấu trừ
Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán )
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ(tổng giá
thanh toán)
* Ghi nhận giá trị vật t, hàng hoá, TSCĐ nhận về từ giao dịch trao đổi theo
giá trị hợp lý của chúng:
Nợ các TK 152,153,156, 211: (Tổng giá thanh toán)
Có TK 131- PhảI thu của khách hàng(tổng giá thanh toán)
* Trờng hợp thu thêm tiền hoặc phải trả thêm tiền do có chênh lệch giữa giá
trị hợp lý hàng đem đi đổi và hàng nhận về thi ghi nh đã hớng dẫn ở trên.
8