48 Hoàn thiện kiểm toán khoản mục chi phí sản xuất trong báo cáo tài chính do Công ty Cổ phần Kiểm toán & Định giá Việt Nam (VAE) - Pdf 21


Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, toàn cầu hoá và xu thế hội nhập đã
làm thay đổi cơ bản những diễn biến của kinh tế thế giới. Với sự phát triển nhanh
chóng từng ngày của các tổ chức kinh tế, hàng trăm thậm chí hàng nghìn công ty
liên doanh, Công ty 100% vốn nớc ngoài, đang hoạt động và mỗi ngày mỗi
nhiều hơn, công tác quản lý ngày càng trở nên phức tạp đòi hỏi chúng ta cần coi
trọng công tác kiểm toán, phải xem kiểm toán là một công cụ quan trọng và cần
thiết để giúp cho nền kinh tế đất nớc tránh đợc những thiệt hại lớn lao.
Là một bộ phận của nền kinh tế, việc hình thành và phát triển thị trờng dịch
vụ kế toán kiểm toán vừa là tất yếu khách quan; vừa là bộ phận cấu thành quan
trọng của hệ thống công cụ quản lý vĩ mô nền kinh tế tài chính và đóng vai trò
tích cực trong việc phát triển nền kinh tế xã hội. Xuất phát từ lợi ích thiết yếu đó
của hoạt động dịch vụ kế toán kiểm toán, trong những năm gần đây hoạt động
kiểm toán nói chung và hoạt động kiểm toán độc lập nói riêng không ngừng tiến
bộ, ngày càng phát triển và khẳng định vị trí vững chắc của mình trong khu vực và
trên thế giới. Đó cũng là xu thế phát triển tất yếu của một nền kinh tế đổi mới và
đang trên đà phát triển nh nớc ta trong giai đoạn hiện nay.
Toàn bộ một cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính là sự tổng hợp kết quả của
các phần hành, các chu trình khác nhau, từ giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán tới
giai đoạn kết thúc kiểm toán và phát hành Báo cáo. Mỗi phần hành, chu trình là
một quá trình kiểm toán riêng biệt, song chúng lại có mối quan hệ mật thiết với
nhau, bổ sung cho nhau trong suốt quá trình của cuộc kiểm toán. Trong đó, việc
hoàn thiện quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính nói chung và quy trình kiểm toán
khoản mục chi phí sản xuất nói riêng là vấn đề quan trọng hàng đầu của bất kỳ
một Công ty kiểm toán nào hiện nay, bởi khoản mục chi phí sản xuất là một khoản
mục mang tính tổng hợp trên Báo cáo tài chính, ảnh hởng rất nhiều đến các khoản
mục khác và đến kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị; và nó cũng chính là

1


I. Khoản mục chi phí sản xuất trong mối quan hệ với kiểm toán báo
cáo tài chính.

1.1. Khái niệm, bản chất và nội dung kinh tế của chi phí.
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động
sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động
sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm)
1
Mọi hoạt động và phát triển của xã hội loài ngời luôn gắn liền với quá trình
sản xuất. Nền sản xuất xã hội của bất kỳ phơng thức sản xuất nào cũng gắn liền
với sự vận động, tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất. Hay nói
cách khác, quá trình sản xuất là quá trình kết hợp cả ba yếu tố: T liệu lao động,
đối tợng lao động và sức lao động. Sự kết hợp cả ba yếu tố này trong quá trình sản
xuất sẽ tạo ra những sản phẩm, dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của con ngời. Vì thế,
sự hình thành nên các chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất là tất yếu
khách quan, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của con ngời.
Với mỗi doanh nghiệp, chi phí luôn gắn liền với mỗi kỳ sản xuất và phải là
chi phí thực. Vì vậy, cần phân biệt giữa chi phí và chi tiêu. Chi phí của kỳ hạch
toán là những hao phí về tài sản và lao động có liên quan đến khối lợng sản phẩm
sản xuất ra trong kỳ chứ không phải mọi khoản chi ra trong kỳ hạch toán. ngợc lại,
chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần các loại vật t, tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp,
bất kể nó đợc dùng vào mục đích gì. Tuy chi phí và chi tiêu là hai khái niệm khác
nhau nhng lại có mối quan hệ mật thiết với nhau. Chi tiêu là cơ sở phát sinh của
chi phí, không có chi tiêu thì không có chi phí. Trên thực tế, có những khoản chi
tiêu kỳ này nhng tính vào chi phí kỳ sau (nh: chi mua nguyên vật liệu, vật liệu về
nhập kho nhng cha sử dụng, ); có những khoản tính vào chi phí kỳ này nh ng cha
đợc chi tiêu (các khoản phải trả). Nh vậy, chi phí và chi tiêu không những khác
nhau về mặt lợng mà còn khác nhau về thời gian. Sở dĩ có sự khác biệt nh vậy là
1
Nguyễn Văn Công Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính- NXB Tài Chính HN 2004 Tr.82

Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT): Bao gồm chi phí về tiền lơng, phụ
cấp lơng và các khoản trích bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh
phí công đoàn (KPCĐ) trên tiền lơng của công nhân trực tiếp sản xuất theo tỷ lệ
quy định.

4


Chi phí sản xuất chung (SXC): Là toàn bộ chi phí dùng vào việc quản lý
và phục vụ sản xuất chung tại bộ phận sản xuất, bao gồm các khoản sau:
- Chi phí vật liệu: Là chi phí vật liệu sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung
nh: vật liệu dùng để sữa chữa, bảo dỡng tài sản cố định (TSCĐ), dùng cho
công tác quản lý phân xởng,
- Chi phí dụng cụ sản xuất: Là chi phí về các loại công cụ, dụng cụ dùng cho
nhu cầu sản xuất chung ở phân xởng nh: Dụng cụ cầm tay, dụng cụ bảo hộ
lao động,
- Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): Bao gồm số khấu hao về tài sản
cố định hữu hình, TSCĐ vô hình và TSCĐ thuê tài chính sử dụng ở phân x-
ởng sản xuất nh khấu hao máy móc, thiết bị sản xuất, khấu hao nhà xởng,
- Chi phí nhân viên phân xởng: Bao gồm tiền lơng, phụ cấp lơng và các
khoản trích cho các quỹ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
theo tỷ lệ tiền lơng phát sinh của nhân viên phân xởng.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền: Bao gồm các khoản
chi về dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài để sử dụng cho nhu cầu sản xuất
chung của phân xởng nh: Chi phí về điện, nớc, điện thoại, và các khoản
chi phí khác phát sinh trong phạm vi phân xởng.
Cách phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm này có tác
dụng phục vụ đắc lực cho yêu cầu quản lý CPSX theo định mức, tạo điều kiện
thuận lợi cho việc tính giá thành sản phẩm, là căn cứ để phân tích tình hình thực
hiện kế hoạch giá thành và định mức CPSX cho kỳ sau. Ngoài ra, cách phân loại

thống kiểm soát nội bộ (KSNB). Theo Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC): Hệ
thống KSNB là một hệ thống các chính sách, các thủ tục nhằm bốn mục tiêu
sau: Bảo vệ tài sản của đơn vị; bảo đảm độ tin cậy của các thông tin, bảo đảm
việc thực hiện các chế độ pháp lý, bảo đảm hiệu quả các hoạt động
2
Với các doanh nghiệp sản xuất, CPSX là một khoản chi phí chiếm tỷ trọng
tơng đối lớn trên Báo cáo tài chính của doanh nghiệp; để tồn tại và phát triển đòi
hỏi doanh nghiệp phải có hệ thống KSNB hữu hiệu đối với các hoạt động đó đặc
biệt là với CPSX. Mặt khác, đối với kiểm toán chi phí nói riêng kiểm toán Báo cáo
tài chính (BCTC) nói chung, việc nghiên cứu và đánh giá về hệ thống KSNB của
khách hàng có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Nếu kiểm toán viên (KTV) đánh giá
2
Nguyễn Quang Quynh Kiểm toán tài chính NXB Tài chính HN 2001 Tr.77

6

hệ thống KSNB của khách hàng hoạt động có hiệu lực thì KTV có thể kế thừa các
kết quả của hệ thống đó trong quá trình thực hiện kiểm toán. Hệ thống KSNB đối
với chi phí sản xuất tại các doanh nghiệp thờng bao gồm các yếu tố sau:
!"#$
Môi trờng kiểm soát bao gồm toàn bộ nhân tố bên trong và bên ngoài đơn
vị có tính chất môi trờng tác động đến việc thiết kế, hoạt động và xử lý dữ liệu
của các loại hình KSNB
3
. Các nhân tố chủ yếu tác động đến CPSX là:
Bộ phận quản lý sản xuất: Là việc phân chia chức năng, quyền hạn, nhiệm
vụ của từng ngời, từng bộ phận trong đơn vị. Cụ thể, bộ phận quản lý sản xuất phải
bảo đảm xuyên suốt từ trên xuống dới và phải đợc thiết lập từ bộ phận quản lý cấp
cao nh: Phòng kế hoạch, phòng quản lý sản xuất, phòng kiểm tra chất lợng , các
phân xởng, tổ đội sản xuất, Các bộ phận này phải đ ợc phân định quyền hạn,

nhà quản lý cần phải có một hệ thống thông tin đầy đủ về chi phí; mà chức năng
của kế toán là cung cấp và truyền đạt các thông tin kinh tế về một tổ chức cho các
đối tợng sử dụng khác. Do đó, hệ thống kế toán đóng một vai trò rất quan trọng
trong việc kiểm soát các chi phí nói chung, CPSX nói riêng bao gồm: hệ thống các
chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống sổ kế toán chi phí,

Hệ thống chứng từ kế toán:
Chứng từ kế toán là vật mang tin, chứng minh cho nghiệp vụ kinh tế đã thực
sự phát sinh và hoàn thành. Các chứng từ sử dụng trong hạch toán CPSX bao gồm:
- Chứng từ vật t: Phiếu yêu cầu sử dụng vật t, phiếu xuất kho, bảng kê các
hoá đơn chứng từ mua nguyên vật liệu,
- Chứng từ về tiền lơng: Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lơng, tiền th-
ởng, BHXH,
- Chứng từ về chi phí khấu hao TSCĐ: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ,

- Chứng từ dịch vụ mua ngoài: Hoá đơn tiền điện, tiền nớc,

Phơng thức hạch toán CPSX:
Các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến chi phí sản xuất phát sinh phải đợc
hạch toán đúng vào tài khoản trên cơ sở quy trình hạch toán nh sau:
Sơ đồ 1.1:Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất

8


Hệ thống sổ kế toán:
Sổ kế toán về chi phí sản xuất bao gồm hệ thống sổ tổng hợp và sổ chi tiết.
Hệ thống sổ chi tiết gồm: Sổ chi tiết các tài khoản (TK) 621, 622, 627, 154, đ ợc
mở chi tiết cho từng đối tợng hạch toán CPSX. Kế toán tuỳ thuộc vào đối tợng
hạch toán CPSX để xác định số lợng sổ cần mở, kết cấu của từng loại sổ. Hệ thống


Trong quá trình hạch toán CPSX, doanh nghiệp phải tuân thủ các nguyên
tắc kế toán chung đợc thừa nhận trong chuẩn mực số 01
4
do Hội đồng chuẩn mực
kế toán Việt Nam ban hành, đặc biệt là bốn nguyên tắc cơ bản sau:
Nguyên tắc chi phí: Việc tính toán chi phí và trình bày trên Báo cáo tài chính
phải dựa trên giá thực tế mà không quan tâm đến giá thị trờng.
Nguyên tắc nhất quán: Việc sử dụng các phơng pháp tính giá, phơng pháp
hạch toán chi phí phải thống nhất giữa các kỳ.
Nguyên tắc phù hợp: Hạch toán chi phí phải đúng đối tợng chịu chi phí, đúng
thời kỳ và phù hợp với doanh thu trong kỳ, chi phí tơng ứng với doanh thu trong
kỳ gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trớc hoặc chi phí
phải trả nhng liên quan đến doanh thu của kỳ đó.
Nguyên tắc thận trọng: Việc hạch toán CPSX phải đảm bảo sự an toàn khi
tính các khoản chi phí và thu nhập, trong đó thu nhập phải đợc đảm bảo chắc chắn,
chi phí phải đợc tính tối đa.
()*(+,-
Các thủ tục kiểm soát chủ yếu đối với khoản mục chi phí sản xuất trong
doanh nghiệp đợc thiết lập dựa trên ba nguyên tắc cơ bản sau:
Nguyên tắc phân công, phân nhiệm: Theo nguyên tắc này, trách nhiệm và
công việc cần đợc phân chia cụ thể cho nhiều bộ phận và cho nhiều ngời trong bộ
phận; không cho phép cá nhân nào quản lý nghiệp vụ từ khâu đầu đến khâu cuối.
Cụ thể là phải phân công công việc giữa chức năng mua hàng, chức năng phê
duyệt, chức năng nhập kho, ghi sổ để tránh tình trạng gian lận, đồng thời thông
qua đó các chức năng có thể kiểm soát chéo lẫn nhau.
Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Nguyên tắc này quy định sự cách ly thích hợp
về trách nhiệm trong các nghiệp vụ có liên quan nhằm ngăn ngừa các sai phạm và
hành vi lạm dụng quyền hạn. Cụ thể, cần tách bạch giữa công tác ghi sổ, công tác
quản lý vật t, tài sản, theo dõi lao động và công tác thu chi trong doanh nghiệp.

doanh của doanh nghiệp. Chi phí phát sinh và biến đổi liên tục trong quá trình
phát triển của doanh nghiệp, gắn liền với sự tồn tại của doanh nghiệp. Mặc dù
CPSX cha đủ để nói lên hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nhng nó ảnh hởng
trực tiếp đến việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh và việc tính toán các chỉ
tiêu trên Báo cáo tài chính. Cụ thể:

11

- Trên Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, các chỉ tiêu về chi phí là các chỉ
tiêu quan trọng phản ánh tổng quát quá trình kinh doanh trong bất kỳ doanh
nghiệp nào mà mọi sai sót liên quan đến việc phản ánh chi phí đều có ảnh
hởng trực tiếp đến kết quả cuối cùng của doanh nghiệp là lợi nhuận của hoạt
động kinh doanh.
- Các chỉ tiêu về chi phí sản xuất có liên quan chặt chẽ tới các tài khoản trên
Bảng cân đối kế toán cũng nh các chu trình kiểm toán khác nhau. Cụ thể,
CPSX liên quan đến tài khoản 152, 153, 154, 155, 334, 338, 214, nên nó
cũng liên quan đến các chu trình mua hàng thanh toán, chu trình tiền l-
ơng nhân viên, chu trình đầu t tài sản cố định, Vì vậy, việc xem xét,
đánh giá các chỉ tiêu chi phí sản xuất đợc gắn liền với quá trình xem xét,
đánh giá các khoản mục, các chu trình nghiệp vụ liên quan và đòi hỏi một
sự phân tích, đánh giá tổng hợp của kiểm toán viên.
- Đối với Nhà nớc, các chỉ tiêu doanh thu và chi phí cùng các khoản thu nhập
khác có liên quan trực tiếp đến việc xác định thuế thu nhập và thuế giá trị
gia tăng phải nộp. Theo đó, những sai sót hay gian lận trong quá trình hạch
toán CPSX có ảnh hởng trực tiếp tới nghĩa vụ của doanh nghiệp với ngân
sách Nhà nớc.
Tính tất yếu phải có kiểm toán chi phí trong kiểm toán Báo cáo tài chính.
Với vai trò quan trọng, kiểm toán CPSX thực sự trở thành một phần hành
không thể thiếu đợc trong kiểm toán Báo cáo tài chính. Nếu thiếu kiểm toán khoản
mục này kiểm toán viên không thể đa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý của

mang đặc điểm chung của kiểm toán Báo cáo tài chính, vừa mang đặc điểm riêng
của kiểm toán khoản mục.
Kiểm toán khoản mục chi phí sản xuất mang đặc điểm chung của kiểm toán
Báo cáo tài chính.
Về chức năng: Kiểm toán khoản mục CPSX nhằm xác minh và bày tỏ ý kiến
về tính trung thực, hợp lý và hợp pháp của khoản mục CPSX trên Báo cáo tài
chính.

13

Về phơng pháp kiểm toán: Kiểm toán tài chính sử dụng hệ thống phơng pháp
kiểm toán chứng từ gồm: cân đối, đối chiếu trực tiếp, đối chiếu logic và phơng
pháp kiểm toán ngoài chứng từ gồm: kiểm kê, thực nghiệm, điều tra.
Về trình tự kiểm toán: Kiểm toán khoản mục chi phí sản xuất đợc tiến hành
theo ba bớc: Lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán.
Kiểm toán khoản mục chi phí sản xuất mang đặc điểm riêng của kiểm toán
khoản mục.
Về đối tợng kiểm toán: Kiểm toán chi phí sản xuất có đối tợng trực tiếp là
khoản mục CPSX trên BCTC. Do đó, việc kiểm toán chi phí sản xuất gắn với việc
kiểm tra tính đúng đắn và hợp lý trong quá trình lập và luân chuyển chứng từ về
CPSX, tính chính xác trong quá trình tính toán, ghi chép sổ sách về chi phí sản
xuất và trình bày trên Báo cáo tài chính.
Về phơng pháp kiểm toán: Kiểm toán chi phí sản xuất sử dụng kết hợp cả hai
phơng pháp kiểm toán chứng từ và ngoài chứng từ; nhng chú trọng nhiều đến ph-
ơng pháp kiểm toán chứng từ hơn. Bên cạnh đó, kiểm toán viên còn sử dụng các
phơng pháp quan sát, phỏng vấn, điều tra,
Về thực hiện kiểm toán: Trong quá trình thực hiện kiểm toán khoản mục chi
phí sản xuất, kiểm toán viên thờng chú ý đến một số vấn đề sau:
Thứ nhất, kiểm toán khoản mục chi phí sản xuất có liên quan đến các chỉ
tiêu tiền mặt, vật t, hàng hoá, tiền lơng, Vì vậy, kiểm toán khoản mục CPSX th -

Đây là mục tiêu tổng quát của cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính. Mục tiêu
tổng quát này đợc cụ thể hoá thành các mục tiêu kiểm toán chung nh: Tính hợp lý
chung, tính hiện hữu, tính đầy đủ, tính chính xác cơ học, phân loại và trình bày,
quyền và nghĩa vụ, định giá và phân bổ.
Trong quá trình thực hiện kiểm toán, ngoài việc phải xác định chính xác các
mục tiêu cụ thể, kiểm toán viên còn phải gắn các mục tiêu đó vào từng phần hành
kiểm toán để xây dựng hệ thống mục tiêu đặc thù. Việc xác định mục tiêu kiểm
toán đặc thù cho mỗi phần hành, khoản mục cụ thể là một công việc quan trọng
góp phần nâng cao hiệu quả của cuộc kiểm toán đồng thời có thể giúp làm giảm
rủi ro kiểm toán xuống mức thấp nhất. Trên cơ sở các mục tiêu kiểm toán đặc thù
cho từng khoản mục, kiểm toán viên tiến hành các thủ tục để khẳng định mục tiêu
kiểm toán đó có đợc đơn vị khách hàng tuân thủ hay không? Từ đó tìm ra các sai
phạm.
5
Chuẩn mực kiểm toán số 200 quyển I Bộ Tài chính, HN 09/1999 Tr 16

15

Nh đã trình bày ở mục 1.2, chi phí sản xuất bao gồm các yếu tố chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Do
vậy, việc kiểm toán CPSX đợc tiến hành dựa trên cơ sở kiểm toán đối với những
khoản mục này. Kiểm toán khoản mục CPSX trong kiểm toán Báo cáo tài chính
thờng hớng tới các mục tiêu đặc thù sau ( Bảng 1.2).
Bảng 1.2: Mục tiêu kiểm toán CPSX trong kiểm toán BCTC
*6 *
Mục tiêu hợp lý chung Tất cả các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến CPSX đều đợc biểu
hiện hợp lý.
(*6$7
Tính hiện hữu Các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến CPSX đã ghi sổ là có thật
và có căn cứ hợp lý.

2.1. Lập kế hoạch kiểm toán khoản mục CPSX.
Lập kế hoạch kiểm toán là giai doạn đầu tiên có vai trò quan trọng chi phối
tới chất lợng và hiệu quả chung của toàn bộ cuộc kiểm toán. Việc lập kế hoạch
kiểm toán đã đợc quy định trong Chuẩn mực Kiểm toán Việt nam số 300- Lập kế
hoạch, đoạn 2 quy định: Kiểm toán viên và Công ty kiểm toán cần lập kế hoạch
kiểm toán để có thể đảm bảo đợc rằng cuộc kiểm toán đợc tiến hành một cách
có hiệu quả . Trong giai đoạn này, kiểm toán viên cần thực hiện các bớc công
việc sau:
2 7 (;<'=*
Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán nhằm mục đích xác định cơ sở pháp lý, các
mục tiêu, phạm vi kiểm toán cùng các điều kiện về nhân lực, vật lực cho cuộc
kiểm toán.
Khi tiếp nhận th mời kiểm toán, Công ty kiểm toán cần đánh giá khả năng
chấp nhận kiểm toán thông qua xem xét hệ thống KSNB, tính liêm chính của Ban
quản lý và liên lạc với kiểm toán viên tiền nhiệm.
Nếu chấp nhận th mời kiểm toán, Công ty kiểm toán sẽ lựa chọn nhân viên
kiểm toán xuống đơn vị theo yêu cầu của khách hàng. Kiểm toán viên phải có
trình độ, năng lực, chuyên môn về kiểm toán chi phí và sự hiểu biết về lĩnh vực,
ngành nghề kinh doanh của khách hàng. Kiểm toán viên cũng phải đảm bảo tính
độc lập với khách hàng về lợi ích kinh tế và quan hệ xã hội. Trên cơ sở đó, trởng
nhóm kiểm toán sẽ thay mặt Công ty kiểm toán cùng khách hàng ký hợp đồng
kiểm toán.
Sau khi ký kết hợp đồng kiểm toán, kiểm toán viên xác định các mục tiêu
của cuộc kiểm toán. Đây là bớc rất quan trọng vì đó là cái đích cần đạt tới và là th-
ớc đo đánh giá kết quả cuộc kiểm toán. Xác định đợc mục tiêu bao trùm cuộc
kiểm toán, kiểm toán viên cần xác định đối tợng là báo cáo tài chính, một quy

17

trình nghiệp vụ hay là một hoạt động .Tiếp đó cần xác định phạm vi kiểm toán,

tra của kiểm toán viên hoặc đến Báo cáo kiểm toán
6
Đối với phần hành kiểm toán CPSX, KTV phải tìm hiểu cơ cấu tổ chức, bộ
máy sản xuất, quy trình công nghệ, đặc điểm về hạch toán chi phí sản xuất của
đơn vị, các chính sách, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất của đơn vị,
KSNB đối với CPSX của đơn vị.
Tham quan nhà xởng.
Việc tham quan nhà xởng, quan sát trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh
của khách hàng sẽ cung cấp cho KTV những thông tin bổ ích. Qua đó, KTV sẽ có
cái nhìn thực tế về đơn vị giúp KTV có đợc những nhận định ban đầu về phong
cách quản lý, tổ chức quản lý, KSNB đối với CPSX, của khách hàng.
Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng.
Nếu những thông tin cơ sở giúp KTV hiểu biết về tình hình kinh doanh của
khách hàng thì thông tin về các nghĩa vụ pháp lý nhằm mục đích giúp kiểm toán
viên hiểu đợc những căn cứ cho sự hiện diện của khách hàng nền kinh tế nh doanh
nghiệp thành lập theo quyết định nào, cơ quan nào cấp, loại hình doanh nghiệp, cơ
cấu tổ chức, Kiểm toán viên có thể thu thập từ các nguồn thông tin nh : Quyết
định thành lập Công ty, quy chế, Biên bản họp hội đồng quản trị, các hợp đồng
kinh tế, phỏng vấn Ban giám đốc, nhân viên Công ty,
Tuy nhiên, việc thu thập các thông tin về đơn vị chỉ cho phép kiểm toán viên
hiểu đợc doanh nghiệp theo chiều rộng mà cha hiểu đợc theo chiều sâu và nó
chỉ hớng tới việc đa ra các bớc kiểm toán chứ cha đặt ra mục tiêu thu thập bằng
chứng cho kết luận của kiểm toán viên.
2 .7 3A&)*B*
Thực hiện thủ tục phân tích là việc kiểm toán viên phân tích các số liệu,
thông tin, các tỷ suất quan trọng, qua đó tìm ra xu hớng biến động và tìm ra những
mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin có liên quan khác hoặc có sự chênh
lệch lớn so với giá trị đã dự kiến.
6
Chuăn mực kiểm toán Việt Nam quyển II Bộ Tài chính HN 02/2001 Tr.44


2 47 3:?&$)05$

Đây là công việc hết sức quan trọng trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán.
Việc nghiên cứu hệ thống KSNB của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm soát đã
đợc quy định trong chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 - Đánh giá rủi ro và
kiểm soát nội bộ, đã nêu: Kiểm toán viên phải có đợc hiểu biết đầy đủ về hệ
thống kế toán và kiểm soát nội bộ để đánh giá thái độ, mức độ quan tâm và sự
can thiệp của các thành viên trong Hội đồng quản trị và Ban giám đốc với
KSNB và đánh giá khả năng của KSNB của khách hàng trong việc ngăn ngừa,
phát hiện các sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính
7
.
Để đạt đợc sự hiểu biết về hệ thống KSNB, KTV tiến hành khảo sát thông
qua các hình thức cơ bản sau: Phỏng vấn, kiểm tra chứng từ, sổ sách, báo cáo,
tham quan thực tế, lấy xác nhận, Căn cứ vào các ớc tính về tính hiện hữu của
KSNB, KTV sẽ đánh giá rủi ro kiểm soát theo những cách thức khác nhau nh theo
tỷ lệ, theo mức độ,
Đánh giá hệ thống KSNB đối với khoản mục chi phí sản xuất là hết sức cần
thiết vì đó là cơ sở cho việc thiết kế các thủ tục kiểm tra chi tiết trong thực hiện
kiểm toán CPSX. Các vấn đề thờng đợc quan tâm về KSNB đối với khoản mục chi
phí sản xuất là: Doanh nghiệp có thiết lập các quy định về hạch toán chi phí sản
xuất, các khoản chi có đúng thủ tục quy định không? Các chứng từ có có dấu hiệu
của KSNB và có đúng mẫu quy định không?...
7
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, quyển III Bộ Tài chính HN 03/2002 Tr.75

Tỷ suất lợi
nhuận gộp
=

đối với từng khoản mục trong BCTC. KTV thờng quan tâm các loại rủi ro sau:
Rủi ro riềm tàng (IR): Là mức rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp
vụ, từng khoản mục trong Báo cáo tài chính chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính
riêng rẽ hoặc tính gộp, mặc dù có hay không có hệ thống KSNB. Rủi ro tiềm tàng
đối với khoản mục CPSX phụ thuộc chủ yếu vào các yếu tố nh: Bản chất hoạt
động sản xuất kinh doanh của khách hàng, tính trung thực của Ban giám đốc, bản
chất nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kết quả các lần kiểm toán trớc, Các sai sót tiềm
tàng đối với khoản mục CPSX bao gồm:
Bảng 1.3: Các sai sót tiềm tàng đối với khoản mục chi phí sản xuất.
8
Nguyễn Quang Quynh Kiểm toán tài chính NXB Tài chính HN 2001 Tr.111

22

Mục tiêu Các sai sót tiềm tàng
Tính hiện hữu Các khoản CPSX ghi sổ nhng thực tế không phát sinh
Tính chính xác Chi phí phải trả cao hơn chi phí thực tế.
Số thanh toán ghi sổ cao hơn so với số đã chi trong thực tế
Tính đầy đủ Chi phí sản xuất thực tế phát sinh nhng không đợc ghi sổ
Tính đúng kỳ Chi phí sản xuất phát sinh kỳ sau nhng lại ghi sổ kỳ này.
Chi phí phải trả phát sinh kỳ này nhng lại ghi sổ kỳ sau.
Tính tuân thủ Việc ghi sổ CPSX cha phù hợp với chế độ kế toán mà đơn vị
đang áp dụng.
Trình bày và khai
báo
Chi phí sản xuất trình bày không hợp lý.
Rủi ro kiểm soát (CR): Là khả năng xảy ra các sai phạm trọng yếu do hệ
thống KSNB của đơn vị khách hàng không hoạt động hoặc hoạt động không hiệu
quả do đó đã không phát hiện và ngăn chặn các sai phạm này. Rủi ro kiểm soát
đối với khoản mục chi phí sản xuất là xác suất mà khoản mục chi phí sản xuất có

kiến nhóm kiểm toán thực hiện, đánh giá ban đầu về mức trọng yếu và rủi ro kiểm
toán, sắp xếp một cách có kế hoạch các công việc và nhân lực, bảo đảm sự phối
hợp giữa các kiểm toán viên.
Thiết kế chơng trình kiểm toán.
Việc lập kế hoạch kiểm toán chung làm cơ sở cho các kiểm toán viên thiết
kế chơng trình kiểm toán. Ch ơng trình kiểm toán là những dự kiến chi tiết về
các công việc kiểm toán bao gồm các thủ tục kiểm toán thực hiện, thời gian
hoàn thành các thủ tục và sự phân công lao động giữa các KTV cũng nh dự kiến
về những t liệu thông tin liên quan cần sử dụng và thu thập
9
.
Chơng trình kiểm toán thờng đợc thiết kế riêng cho từng khoản mục. Chơng
trình kiểm toán các khoản mục nói chung và chi phí sản xuất nói riêng thờng gồm
3 phần:
Trắc nghiệm công việc: Bao gồm hai loại trắc nghiệm là trắc nghiệm đạt yêu
cầu và trắc nghiệm độ vững chãi.
- Trắc nghiệm đạt yêu cầu (khảo sát kiểm toán): Nhằm mục tiêu đánh giá hệ thống
kế toán, việc quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả của các loại hình kiểm soát
nội bộ đối với khoản mục chi phí sản xuất. Loại trắc nghiệm này đợc tiến hành
theo hai trờng hợp: có dấu vết và không có dấu vết.
9
Nguyễn Quang Quynh Kiểm toán tài chính NXB Tài chính HN 2001 Tr.119

24

- Trắc nghiệm độ vững chãi (khảo sát nghiệp vụ): Nhằm mục đích khảo sát các sai
sót hoặc các quy tắc về chi phí sản xuất có ảnh hởng trực tiếp tới các số d trên Báo
cáo tài chính. Những dấu hiệu ngoại lệ khi tiến hành trắc nghiệm đạt yêu cầu sẽ là
cơ sở cho việc tiến hành trắc nghiệm độ vững chãi. Để đạt đợc các loại trắc
nghiệm này đối với chi phí sản xuất, KTV phải tìm hiểu các đặc thù về quản lý, cơ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status