Phân tích, thiết kế và cài đặt hệ thống thông tin ( PGs.Ts Đặng Minh Ất )- Chương 5 - Pdf 21

TRÌNH BÀY: PGS.TS. ĐẶNG MINH ẤT
BỘ MÔN: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Phân tích - Thiết kế - Cài đặt
Hệ thống thông tin
CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
VỀ DỮ LIỆU
25 October 2011
Phân tích - Thiết kế - Hệ thống thông tin
2
 Bài 1: Đại cương.
 Bài 2: Mã hoá dữ liệu.
 Bài 3: Lập biểu đồ cấu trúc dữ liệu (BCD) theo mô hình
thực thể liên kết.
 Bài 4: Lập biểu đồ cấu trúc dữ liệu (BCD) theo mô hình
quan hệ.
Bài 1: Đại cương.
25 October 2011
Phân tích - Thiết kế - Hệ thống thông tin
3
 Nội dung bài học
 Một hệ thống trong trạng thái vận động bao gồm hai yếu tố là các chức năng xử
lý và dữ liệu.
 Trong XLTT có nhiều công cụ để mô tả dữ liệu.
 Trong phần này chúng ta đề cập tới 4 công cụ chủ yếu:
 Mã hóa dữ liệu (Coding).
 Từ điển dữ liệu (Data Dictionary).
 Mô hình thực thể liên kết ER (Entity Relationship).
 Mô hình quan hệ (Relational Data Base Modeling).
 Mục đích của giai đoạn phân tích hệ thống về dữ liệu là: Lập lược đồ dữ liệu
hay gọi là biểu đồ cấu trúc dữ liệu (BCD)

 Chất lượng và yêu cầu đối với mã hóa.
 Có nhiều phương pháp mã hóa khác nhau. Do vậy cần xác định một
số tiêu chí để đánh giá chất lượng của việc mã hóa.
 Mã không được nhập nhằng: Thể hiện ánh xạ 1-1 giữa mã hóa và
giải mã, mỗi đối tượng được xác định rõ ràng và duy nhất với một
mã nhất định.
 Thích ứng với phương thức sử dụng: Việc mã hóa có thể tiến hành
thủ công nên cần phải dễ hiểu, dễ giải mã, và việc mã hóa bằng máy
đòi hỏi cú pháp chặt chẽ.
 Mã có khả năng mở rộng.
 Mã phải ngắn gọn, dễ nhớ.
 Mã có tính gợi ý.
Bài 2: Mã hoá dữ liệu.
25 October 2011
Phân tích - Thiết kế - Hệ thống thông tin
7
 Các kiểu mã hóa.
 Mã hóa liên tiếp (Serial Coding): Ta dùng các số nguyên liên tiếp từ
0 trở đi để mã hóa. Phương pháp này thường để đánh số thứ tự trong
danh sách các đối tượng.
 Ưu điểm: Không nhập nhằng, đơn giản, dễ bổ sung vào sau.
 Nhược điểm: Không xen được, thiếu tính gợi ý vì cần phải có bảng tương
ứng và không phân theo nhóm.
 Mã hóa theo vùng (Range Coding): Sử dụng các số nguyên như mã
hóa liên tiếp nhưng phân ra từng lớp (vùng) cho từng loại đối tượng,
trong mỗi lớp dùng mã liên tiếp.
 Ưu điểm: Không nhập nhằng, đơn giản, có thể mở rộng, xen thêm được.
 Nhược điểm: Thiếu gợi ý
Bài 2: Mã hoá dữ liệu.
25 October 2011

 Thử nghiệm trước khi dùng chính thức để chỉnh lý kịp thời.
Bài 3: Lập biểu đồ cấu trúc dữ liệu (BCD)
theo mô hình thực thể liên kết.
25 October 2011
Phân tích - Thiết kế - Hệ thống thông tin
10
 Nội dung bài học
 Khái niệm
 Thực thể và kiểu thực thể
 Các thuộc tính
 Quan hệ và kiểu quan hệ
 Xây dựng mô hình dữ liệu- Lược đồ khái niệm
Bài 3: Lập biểu đồ cấu trúc dữ liệu (BCD)
theo mô hình thực thể liên kết.
25 October 2011
Phân tích - Thiết kế - Hệ thống thông tin
11
 Khái niệm
 Trong phần này chúng ta xem xét một cách tiếp cận phân tích thông tin thứ
hai hoàn toàn khác. Cách tiếp cận này mang nhiều tên gọi khác nhau, trong
đó phổ biến nhất là Mô hình hoá thực thể, Mô hình hoá dữ liệu và Phân tích
dữ liệu logic.
 Mô hình hoá dữ liệu là chủ đề quan trọng và phức tạp, có thể tiếp cận được
theo nhiều cách và mức độ khác nhau trong tiến trình phát triển hệ thống.
 Việc phân tích dữ liệu logic nói chung được định nghĩa là một cách tiếp cận
bao gồm việc xem xét dữ liệu hoặc thông tin được sử dụng trong công tác
theo quan điểm trừu tượng.
 Phân tích dữ liệu là một phương pháp xác định các đơn vị thông tin cơ sở có
ích cho hệ thống được gọi là các thực thể, và định rõ mối quan hệ bên trong
hoặc các tham trỏ chéo với nhau giữa chúng

cần lựa chọn có lợi cho quản lý và phân biệt được.
 Các kiểu thực thể thường được tìm thấy từ ba nguồn:
 Các tài nguyên: vật tư, tài chính, con người, môi trường
 Các giao dịch: đó là các thông tin đến từ môi trường bên ngoài nhằm kích
động một chuỗi các hoạt động nào đó của hệ thống chẳng hạn như đơn đặt
hàng, hóa đơn, điểm thi,
 Các thông tin đã cấu trúc hóa: sổ sách, hồ sơ, các bảng biểu quy định.
Bài 3: Lập biểu đồ cấu trúc dữ liệu (BCD)
theo mô hình thực thể liên kết.
25 October 2011
Phân tích - Thiết kế - Hệ thống thông tin
14
 Thực thể và kiểu thực thể.
 Kiểu thực thể là tập hợp các thực thể hoặc một lớp các thực thể có cùng đặc
trưng, cùng bản chất. Thể hiện thực thể là một thực thể cụ thể, nó là một phần tử
trong tập hợp hay lớp của kiểu thực thể.
 Kiểu thực thể là việc nhóm tự nhiên một số thực thể lại, mô tả cho một loại
thông tin chứ không phải là bản thân thông tin.
 Kiểu thực thể tương đương với bảng logic và có dạng hộp trong sơ đồ mô hình
thực thể (trong thực tế, đôi khi người ta còn coi kiểu thực thể như các bảng thực
thể).
 Kiểu thực thể quan trọng nhất thường rơi vào một trong ba phạm trù sau:
 Thông tin liên quan tới một trong giao dịch chủ yếu của hệ thống (chẳng hạn: hoá đơn
bán hàng, hoá đơn mua hàng).
 Thông tin liên quan tới các thuộc tính hoặc tài nguyên của hệ thống (chẳng hạn kho
tàng, khách hàng, nhà cung cấp, đội ngũ cán bộ, nguyên vật liệu,…).
 Thông tin đã khái quát, thường dưới dạng thống kê, liên quan tới vạch kế hoạch hoặc
kiểm soát (chẳng hạn như dự đoán, ngân sách, tính lương, lịch điều xe, ).
Bài 3: Lập biểu đồ cấu trúc dữ liệu (BCD)
theo mô hình thực thể liên kết.

và một thực thể khác trong một bảng khác.
 Kiểu thuộc tính kết nối còn có tên khác là khóa ngoài.
 Thuộc tính khoá:
 Đối với mô hình thực thể liên kết, ta cần phải chỉ rõ khóa cho mỗi kiểu thực
thể. Khóa đó có thể là khóa đơn (chỉ gồm một kiểu thuộc tính), hoặc là khóa
kép (gồm nhiều kiểu thuộc tính).
 Một kiểu thuộc tính khóa của một kiểu thực thể là một kiểu thuộc tính mà giá
trị của nó tương ứng với mỗi thực thể là riêng biệt cho thực thể đó.
Bài 3: Lập biểu đồ cấu trúc dữ liệu (BCD)
theo mô hình thực thể liên kết.
25 October 2011
Phân tích - Thiết kế - Hệ thống thông tin
17
 Quan hệ và kiểu quan hệ
 Khái niệm
 Quan hệ (liên kết) là sự kết nối có ý nghĩa giữa hai hay nhiều thực thể
phản ánh một sự ràng buộc về quản lý
 Kiểu quan hệ (liên kết) là tập các liên kết cùng bản chất. Giữa các kiểu
thực thể có thể tồn tại nhiều mối quan hệ (liên kết), mỗi mối quan hệ liên
kết xác định một tên duy nhất.
 Biểu diễn các quan hệ bằng đoạn thẳng nối giữa hai kiểu thực thể.
 Các dạng kiểu quan hệ (liên kết):xác định có bao nhiêu thể hiện của
kiểu thực thể này có thể kết hợp với bao nhiêu thể hiện của thực thể kia.
Bài 3: Lập biểu đồ cấu trúc dữ liệu (BCD)
theo mô hình thực thể liên kết.
25 October 2011
Phân tích - Thiết kế - Hệ thống thông tin
18
 Quan hệ và kiểu quan hệ
 Mối quan hệ liên kết giữa thực thể:

 Xác định các thực thể là giai đoạn khó nhất trong việc xây dựng mô hình dữ
liệu. Để thực hiện được việc này có thể sử dụng các cách tiếp cận sau:
 Duyệt lại quá trình hoạt động của đơn vị cơ sở và ghi chép lại toàn bộ các thông
tin (các danh từ) có liên quan
 Duyệt theo mô hình chức năng và cố gắng trả lời câu hỏi “Khi thực hiện mỗi
chức năng cần sử dụng thông tin gì?”
 Sau khi đã có danh sách các danh từ, tiến hành phân loại xem danh từ gì thể hiện
các thuộc tính của thực thể.
Bài 3: Lập biểu đồ cấu trúc dữ liệu (BCD)
theo mô hình thực thể liên kết.
25 October 2011
Phân tích - Thiết kế - Hệ thống thông tin
21
 Xây dựng mô hình dữ liệu- Lược đồ khái niệm
 Xác định các mối quan hệ thực thể
 Xác định các mối quan hệ giữa các thực thể được thực hiện sau khi đã xác định được
các thực thể quan trọng nhất trong các thông tin mà hệ thống phải quản lý
 Một số quy định cần chú ý trong việc xác định các mối quan hệ:
 Trong sơ đồ quan hệ thực thể chỉ đưa vào các thực thể thông tin gốc của toàn bộ hệ
thống.
 Phần chuẩn hóa thông tin thông thường được thực hiện ở giai đoạn thiết kế hoặc
phân tích chi tiết trên mô hình quan hệ dữ liệu.
 Việc chuẩn hóa được thực hiện theo nguyên tắc sau:
• Hai thực thể có quan hệ một- một thông thường được nhập lại làm một thực thể.
• Hai thực thể có quan hệ nhiều- nhiều cần phân tách thành hai quan hệ một- nhiều với sự
trợ giúp của một thực thể phụ (thực thể trung gian)
 Bài tập tình huống
Bài 4: Lập biểu đồ cấu trúc dữ liệu (BCD)
theo mô hình quan hệ.
25 October 2011

bảng giá trị, khá tự nhiên và dễ hiểu đối với người dùng không chuyên tin học.
 Chặt chẽ: các khái niệm được hình thức hoá cao, cho phép áp dụng các công cụ toán
học, các thuật toán.
 Trừu tượng hoá cao: mô hình chỉ dừng ở mức quan niệm, nghĩa là độc lập với mức vật
lý, với sự cài đặt, với các thiết bị. Nhờ đó làm cho tính độc lập giữa dữ liệu và chương
trình cao.
 Cung cấp các ngôn ngữ truy nhập dữ liệu ở mức cao, dễ sử dụng và trở thành chuẩn.
 Mô hình quan hệ là tập con của tích đề các của các miền R= {A
1
,A
2
, ,A
n
} với
A
i
(i=1,…, n) là tập hữu hạn các thuộc tính. r(R) hay r(A
1
, A
2
, , A
n
).Biểu diễn
một quan hệ bảng trong đó cột là các thuộc tính, dòng là các bộ có thứ tự, n là
bậc của R hay R là quan hệ n ngôi.
 Bộ là tập hợp các giá trị thể hiện của một đối tượng
 Khóa (key) quan hệ R là tập con sao cho với t
1
, t
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status