Luận văn: Một số giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp (FDI ) nhằm hình thành và phát triển các KCN tập trung trên địa bàn tỉnh Hưng Yên doc - Pdf 21


TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….

[\[\
Báo cáo tốt nghiệp

Đề tài:

Một số giải pháp tăng cường thu hút đầu tư
trực tiếp (FDI ) nhằm hình thành và phát
triển các KCN tập trunbg trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên
Đề tài : Một số giải pháp tăng cờng thu hút đầu
t trực tiếp (FDI ) nhằm hình thành và phát triển
các KCN tập trung trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

LờI nóI đầu
để thực hiện sự nghiệp Công Nghiệp Hoá_Hiện Đại Hoá đất nớc,Việt Nam cần phải có
một lợng vốn đầu t vợt ra ngoài khả năng tự cung cấp. Trong khi các nguồn hỗ trợ phát triển
chính thức và tài trợ của các tổ chức quốc tế đều có hạn thì việc đa dạng hoá các hình thức
thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài là rất cần thiết .


Sinh viên thực hiện :Trần Bảo Sơn
Giáo viên hớng dẫn:
Chơng I : Những lý luận chung về KCN tập trung.
I >Khái niệm chung về KCN tập trung:
1). Khái niệm KCN tập trung:
Trên thế giới, KCN tập trung đợc hiểu là khu tập trung các Doanh Nghiệp chuyên sản
xuất công nghiệp và thực hiện các dịch vụ công nghiệp phục vụ cho hoạt động sản xuất trong
khu.
Theo quy chế KCN, KCX, KCN Chính ban hành ngày24/4/1997 của chính phủ, KCN
tập trung là khu tập trung các Doanh Nghiệp Công Nghiệp chuyên sản xuất hàng công
nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có gianh giới địa lý xác định,
không có dân c sinh sống do chính phủ hoặc Thủ Tớng chính phủ quyết định thành lập
.Trong KCN tập trung có thể có Doanh Nghiệp chế xuất.
Nh vậy, có thể hiểu KCN tập trung là một quần thể liên hoàn các xí nghiệp công nghiệp
xây dựng trên một vùng có điều kiện thuận lợi về các yếu tố tự nhiên, về kết cấu hạ tầng xã
hội … để thu hút vốn đầu t (chủ yếu là đầu t nớc ngoài ) và hoạt động theo một cơ cấu hợp lí
các Doanh Nghiệp công nghiệp và các Doanh Nghiệp dịch vụ nhằm đạt kết quả cao trong sản
xuất công nghiệp và kinh doanh.
Sản phẩm của KCN tập trung đáp ứng nhu cầu trớc mắt và lâu dài của thị trờng nội địa.
So với hàng nhập khẩu, hàng ở KCN tập trung có nhiều lợi thế về chi phí vận tải, thuế (đợc u

Ngoài các Doanh Nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài trong KCN còn có các Doanh Nghiệp
Việt Nam với nhiều hình thức …
+ Công Ty phát triển hạ tầng KCN là Doanh Nghiệp Việt Nam thuộc các thành phần
kinh tế trong nớc hoặc Doanh Nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đầu t xây dựng kinh doanh các
công trình kết cấu hạ tầng KCN .
+ Ban quản lý KCN địa phơng : là cơ quan trực tiếp quản lý KCN có trách nhiệm quản
lý các công ty phát triển hạ tầng KCN và các Doanh Nghiệp theo điều lệ quản lý KCN .
3).Thu hút vốn đầu t nớc ngoài và việc hình thành các KCN tập trung.
Để hấp dẫn các nhà đầu t nớc ngoài, mỗi quốc gia cần phải có một môi trờng đầu t thuận
lợi bao gồm môi trờng pháp lý và môi trờng kinh doanh:
+ Môi trờng pháp lý : Nếu nh sự ổn định về chính trị trong nớc đợc duy trì là yếu tố đầu
tiên đảm bảo thu hút FDI vào trong nớc thì môi trờng pháp lý hoàn thiện, phù hợp với thông
lệ quốc tế là một cơ sở quan trọng để nhà đầu t lựa chọn và quyết định đầu t.
+Môi trờng kinh doanh : Đợc coi là thuận lợi khi ít nhất hội tụ đủ các yếu tố nh : kết cấu
hạ tầng tơng đối hiện đại, hệ thống tài chính tiền tệ ổn định, hoạt động có hiệu qủa an ninh
kinh tế và an toàn xã hội đợc bảo đảm.
Hai nhân tố trên là điều kiện cần thiết có ý nghĩa tiên quyết cho việc thu hút FDI. Song
thực tế nó cũng là yếu điểm mà tất cả các nớc đang phát triển gặp phải mà không dễ gì khắc
phục. Các nớc đang phát triển cha có đợc hệ thống pháp luật hoàn hảo cùng với môi trờng
kinh doanh thuận lợi nên việc đáp ứng những điều kiện của nhà đầu t nớc ngoài không thể
thực hiện trong thời gian ngắn.Yếu tố gây nên tình hình này chính là những hạn chế về vốn
đầu t cho kết cấu hạ tầng bao gồm cả hạ tầng “Cứng”và hạ tầng “Mềm”
Giải pháp để khắc phục mâu thuẫn trên đã đợc nhiều nớc đang phát triển tìm kiếm lựa
chọn và thực tế đã thành công ở nhiều nớc đó là hình thành các KCN tập trung qua đó thu hút
FDI trong khi cha tạo đợc môi trờng đầu t hoàn chỉnh trên phạm vi cả nớc.
Sản xuất công nghiệp phải xây dựng thành từng khu bởi vì hoạt động công nghiệp là
loại hoạt động khẩn trơng nhanh nhạy, kịp thời thích ứng với sự biến động của thị trờng, của
tiến bộ kỹ thuật công nghệ là một loại hoạt động rất chính xác ăn khớp và đồng bộ. Hơn nữa
theo quan niệm của Công Nghiệp Hoá _Hiện Đại Hoá thì quy mô xí nghiệp phần nhiều là
vừa và nhỏ nhng không tồn tại tản mạn, đơn độc mà nằm gọn trong sự phân công sản xuất

- Doanh Nghiệp Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế
- Doanh Nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
- Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt
Nam.
Các Doanh Nghiệp muốn đợc phép thành lập trong KCN phải đáp ứng đợc các điều
kiện phu hợp với quy hoạch về nghành nghề tỉ lệ xuất khẩu sản phẩm,bảo đảm môi trờng môi
sinh và an toàn lao động.
b). Các lĩnh vực đợc phép đầu t :
KCN tập trung, các nhà đầu t trong nớc và nớc ngoài, các Doanh Nghiệp Việt Nam
thuộc các thành phần kinh tế, Doanh Nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đợc đầu t vào các lĩnh
vực sau:
- Xây dựng và kinh doanh các công trình kết cấu hạ tầng
- Sản xuất, gia công, lắp ráp các sản phẩm công nghiệp xuất khẩu tiêu thụ tại thị trờng
trong nớc,phát triển và kinh doanh bằng sáng chế, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ
- Dịch vụ và hỗ trợ sản xuất công nghiệp
- Nghiên cứu triển khai khoa học công nghệ để nâng cao chất lợng sản phẩm vầ tạo ra
sản phẩm mới.
Trong đó các nghành công nghiệp đợc nhà nớc khuyến khích đầu t là: cơ khí, luyện
kim,công nghệ thông tin, hoá chất, hoá dầu, công nghệ hàng tiêu dùng và một số nghành
khác.
c). Quản lý nhà nớc đối với KCN tập trung
*) Nội dung và cơ chế quản lý Nhà Nớc đối với KCN tập trung.
Tham gia quản lý nhà nớc đối với KCN tập trung gồm Bộ Kế Hoạch và Đầu T, Bộ Xây
Dựng, Bộ Khoa Học _Công nghệ và Môi Trờng, Bộ Công Nghiệp và Bộ Thơng Mại, Ban Tổ
Chức Chính Phủ, Ban Quản Lý KCN Việt Nam và các tỉnh, thành phố nơi có KCN
Về cơ bản, quản lý Nhà Nớc đối với KCN tập trung cũng có những nội dung chủ yếu nh
quản lý nhà nớc trong lĩnh vực đầu t trực tiếp nớc ngoài. Tu nhiên xét dới góc độ quá trình
hình thành và phát triển của KCN,KCX và Doanh Nghiệp có thể chía ra làm ba giai đoạn :
+Vận động đầu t thành lập KCN, KCX và Doanh Nghiệp trong đó :
+Thẩm định và cấp giấy phép đầu t

+ Điều kiện dự án, Ban quản lý KCN, KCX là đầu mối hớng dẫn các nhà đầu t vào KCN
,KCX theo hồ sơ dự án của Bộ Kế Hoạch và Đầu T và đợc uỷ quyền tiếp nhận hồ sơ của các
dự án đầu t nớc ngoài đầu t vào KCN ,KCX và thẩm định,cấp giấy phép đầu t cho các dự án
đủ điều kiện ( đợc phép đầu t theo quy định).
+ Nội dung thẩm định:Việc thẩm định dự ándo Ban Quản Lý tiến hành với sự phối hợp
chặt chẽ với Sở Khoa Học và Đầu T và các cơ quan chức năng địa phơng theo nội dung quy
định ở điều 92 nghị định 12/CP ngày 18/2/1997của chính phủ, Nội dung thẩm định gồm:
- T cách pháp nhân và năng lực tài chính của các chủ đầu t
- Mục tiêu và quy mô của dự án.
- Điều kiện thực hiện dự án: Vốn, công nghệ, thiết bị.
- Tỷ lệ nội, ngoại tiêu.
- Thu hút lao động.
- Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà Nớc.
- Các biện pháp bảo vệ môi trờng.
+Thời gian thẩm định: Nếu dự án đáp ứng đợc các điều kiện trên và có quy mô vốn đầu
t dới 5 triệu USD thì trong thời hạn 15 ngày kể từ khi tiếp nhận hồ sơ thì Ban quản lý KCN
sẽ cấp giấy phép đầu t .Với những dự án có quy mô trên 5 triệu USD khi tiếp nhận hồ sơ dự
án, Ban quản lýgửi tới Bộ Kế Hoạch và Đầu T để lấy ý kiến.Trong thời hạn 7 ngày kể từ khi
nhận đợc hồ sơ dự án Bộ Kế Hoạch và Đầu T có ý kiến bằng văn bản. Trong trờng hợp phải
lấy ý kiến của các Bộ, Ngành về dự án theo quy định, trong vòng 5 ngày kể từ ngày tiếp nhận
hồ sơ Ban quản lýsẽ gửi tới các Bộ, Ngành xem xét và trả lời băng văn bản. Trong thời hạn 7
ngày kể từ ngày tiếp nhận văn bản của các Bộ, Ban quản lý quyết định về dự án đầu t và
thông báo cho chủ đầu t biết.
II>Vai trò của KCN tập trung.
1).Thu hút vốn đầu t nớc ngoài.
Xu thế toàn cầu hoá và khu vực hoá hiện nay đang tạo ra những cơ hội to lớn cho sự
phát triển kinh tế của cả nớc, nhất là các nớc đang phát triển.Tuy nhiên hầu hết các nớc này
đang phải đối mặt với những khó khăn do thiếu hụt vốn đầu t phát triển và kỹ thuật công
nghệ để sản xuất các mặt hàng đủ sức cạnh tranh. Do vậy, khắc phục những yếu kém về cơ
sở hạ tầng, trình độ quản lý và tay nghề lao động là công việc trớc mắt. Trong khi cha thể

cấp địa phơng hoặc cho các công ty sản xuất chi tiết trong sản phẩm của KCN tập trung. Sau
đây là bảng phân loại trình độ công nghệ:

Thành phần kinh
tế
Trình độ công nghệ so với thế giới
Hiệ
n đại
Trung
bình
Lạc
hậu
Doanh Nghiệp
trong nớc
9% 32,5% 48,5
%
Doanh Nghiệp có
vốn đầu t nớc ngoài
44,4
%
55,6% 0%

8 Quảng Ngãi 10.587
9 Long An 3.398
10 Tiền Giang 3.870
11 Cần Thơ 13.360
Tổn
g
190.000
(Nguồn:Bộ Kế Hoạch - Đầu T ).
Bảng 2: Tình hình thu hút lao động ở các KCN tập trung ở một số địa phơng.
4).Đẩy mạnh xuất khẩu, tăng nguồn thu ngoại tệ.
Trong lĩnh vực xuất khẩu, các KCN đã có những đóng góp đáng kể. Nhìn chung các
Doanh Nghiệp trong KCN có tỷ lệ xuất khẩu khá cao, trung bình đạt khoảng 65% tổng số
kim ngạch xuất khẩu cả nớc, tốc độ tăng xuất khẩu khá nhanh trong những năm gần đây.
Năm 1997, các KCN đã đóng góp 848 triệuUSD, gần bằng 10%giá trị xuất khẩu cả nớc
và tăng 10% so với năm 1996. Sáu tháng đầu năm 98% các KCN đạt giá trị kim ngạch xuất
khẩu 551 triệu USD bằng 60% giá trị sản lợng, tăng 28% so với cùng kỳ năm trớc, đóng góp
11% giá trị xuất khẩu của cả nớc trong sáu tháng đầu năm 1998 (551/4760 triệuUSD).
Sau đây là bảng kết quả xuất khẩu của một số KCN tiêu biểu ở địa phơng.

Địa phơng Giá trị sản
lợng
Xuất
khẩu
Tỉ lệ xuất khẩu
Đồng Nai 422 277 65,8
TP.Hồ Chí
Minh
220 180,6 87
Bình Dơng 41,4 24 57,4
Các địa phơng

xây dựng đợc một số nghành công nghiệp nh năng lợng, cơ khí, hoá chất, luyện kim, dệt may
và một số nghành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng. Tuy nhiên do chịu ảnh hởng của
nhiều cuộc chiến tranh liên tiếp, lại tiến hành quá trình công nghiệp hoá theo mô hình cổ điển
nên trình độ khoa học của các nghành công nghiệp nói trên còn ở mức lạc hậu, cách xa so với
trình độ chung của thế giới.
b). Do đặc thù kinh tế –xã hội ở Hng Yên rất phù hợp với hình thức KCN .
_Về mặt địa lý tự nhiên thì Hng Yên là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng do vậy có
địa hình bằng phẳng, có nhiều khu đất trống trớc đây đợc dùng cho sản xuất nông nghiệp do
vậy đối với việc san lấp, di dời, giải phóng mặt bằng rất dễ dàng, thuận lợi chi phí thấp.
_KCN cho phép khắc phục những yếu kém về kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội của tỉnh.
Do Hng Yên từ trớc tới nay chỉ là một tỉnh nông nghiệp đơn thuần do vậy cơ sở hạ tầng để
phục vụ cho sản xuất công nghiệp hầu nh là không có và để xây dựng hoàn thiện hệ thống
này một cách rộng khắp trên toàn tỉnh là không khả thi. Chính vì vậy sự xuất hiện hình thức
KCN là một cứu cánh đối với sự phát triển công nghiệp của Hng Yên.
Do có những đặc tính u việt KCN sẽ tạo ra khả năng thuận lợi để đạt đợc những yêu cầu
đề ra khi thu hút vốn đầu t nớc ngoài. Nếu xây dựng thành công thì KCN sẽ trở thành mô
hình kinh tế năng động có hiệu quả cao. Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của
tỉnh theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Với những lý do trên, rõ ràng là sự thiết kế và xây dựng KCN ở Hng Yên là một đòi hỏi
khách quan, một bớc đi cần thiết và có nhiều tác dụng.
2).Khả năng xây dựng KCN ở Hng Yên.
a).Hng Yên có đủ điều kiện cần thiết để xây dựng và phát triển các KCN.
+Về điều kiện tự nhiên:Hng Yên nằm ở vị trí địa lý thuận lợi trong khu vực Đồng Bằng
Sông Hồng có đờng quốc lộ 5 đi qua nối liền giữa thủ đô Hà Nội và thành phố cảng Hải
Phòng rất thuận lợi cho việc hoạt động thơng mại trong nớc và cho xuất khẩu ra nớc ngoài.
+Môi trờng đầu t ở Hng Yên đã đạt đợc sự ổn định cao qua một thơì gian dài với sự
thống nhất cao về t tởng và chính sách, đồng thời các chính sách này đang đợc điều chỉnh sao
cho ngày càng cởi mở và nhất quán(ngoài việc đảm bảo thời gian thuê đất lâu dài và ổn định
Hng Yên còn là tỉnh có đơn giá cho thuê đất thấp nhất trong cả nớc ).
+Điều kiện kinh tế xã hội tỏ ra có sức hấp dẫn cao đối với các nhà đầu t nớc ngoài vì

tinh xung quanh nó nên qua các bớc chuyển tiếp mà các lợi thế trên sẽ đợc khai thác và phát
huy hết sức mạnh tổng hợp của chúng.

IV>.Kinh nghiệm thu hút FDI của một số địa phơng.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam từ năm 1998, đến nay đã trải qua hơn 10 năm,
thu hút FDI tại một số địa phơng đã đạt đợc một số khả quan. Từ những thành tựu của hai
tỉnh Đồng Nai và Bình Dơng chúng ta có thể rút ra một số các kinh nghiệm sau:
1). Bình Dơng _Trong quy hoạch phát triển kinh tế xã hội đã xác định hình thành
các KCN nhằm mở rộng thu hút FDI.
Bình Dơng là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam, cạnh thành phố Hồ
Chí Minh là một trung tâm văn hoá khoa học kỹ thuật lớn và tỉnh Đồng Nai có truyền thống
lâu đời về phát triển công nghiệp. Chính nhờ điều kiện vị trí thuận lợi đó mà Bình Dơng thừa
hởng những lợi thế khu vực để phát triển công nghiệp trong đó hoạt động thu hút FDI là vô
cùng quan trọng. Tỉnh Bình Dơng trong quy hoạch phát triển kinh tế xã hội đã xác định hình
thành các KCN và Cụm Công Nghiệp nhằm tăng cờng thu hút FDI. Bên cạnh đó Bình Dơng
đã tiến hành cụ thể hoá các chính sách, qui định, luật pháp của nhà nớc phù hợp với điều kiện
kinh tế xã hội của địa phơng nhằm tạo điều kiện cho các chủ đầu t nớc ngoài khi đầu t vào
địa bàn tỉnh. Đặc biệt, các cơ quan quản lý về nhà nớc về đầu t nớc ngoài tại Bình D ơng đã
cải cách và tinh giảm các thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian cấp giấy phép nhằm tạo điều
kiện thuận lợi cho các nhà đầu t nớc ngoài (tại Bình Dơng trong quý một vừa qua đã áp dụng
cơ chế cấp giấy phép cho chủ đầu t nớc ngoài chỉ một ngày kể t khi nhận đợc hộ sơ hợp lệ ).
Với những biện pháp phù hợp khai thác lợi thế về địa lý tính đến hết tháng 12 năm 2000
tỉnh Bình Dơng đã cấp giấy phép đầu t cho 381 dự án đầu t nớc ngoài với tổng số vốn đầu t
đăng ký là 2535 triệu USD. Tính riêng hai tháng đầu năm 2001 đã có 14 dự án dợc cấp giấy
phép đầu t với tổng số vốn đăng ký là 36,99 triệu USD và 1 dự án tăng vốn 621.000 USD.
Trong tổng số 381 dự án đầu t nớc ngoài có 171 dự án đầu t vào KCN với tổng số vốn đầu t
là 957,27 triệu USD. Đầu t trực tiếp nớc ngoài trên địa bàn tính chủ yếu vào ngành công
nghiệp với tỷ trọng 97% tổng số dự án và 88% tổng số vốn đầu t, số còn lại là các dự án đầu t
vào kinh doanh phát triển hạ tầng KCN, dịch vụ và nông nghiệp.
2). Đồng Nai_Khai thác triệt để lợi thế và truyền thống để tiến hành xây dựng

kinh tế_văn hoá_xã hội của cả nớc. Hng Yên có nhiều điểm tơng đồng với hai địa phơng
điển hình của cả nớc về phát triển công nghiệp và KCN là Bình Dơng và Đồng Nai, đó là
cùng nằm cạnh các thành phố kinh tế lớn, nằm trong các trọng điểm kinh tế lớn của khu vực
phía Bắc và phía Nam, điều kiện đất đai thuận lợi, là những tỉnh đồng bằng rất thuận lợi cho
việc xây dựng các KCN quy mô lớn. Do vậy Hng Yên có thể tiếp thu học hỏi những phơng
pháp mà Bình Dơng và Đồng Nai đã áp dụng nhằm phát triển, xây dựng các KCN, phơng
pháp thu hút đầu t nớc ngoài vào các KCN .
Cụ thể là :
_Phát huy triệt để lợi thế so sánh về địa lý của tỉnh thông qua việc phối hợp với các tỉnh
lân cận, xây dựng các KCN tập trung gắn với quy hoạch phát triển kinh tế cũng nh quy hoạch
lãnh thổ của tỉnh nhằm tạo điều kiện trong thu hút FDI.
_Tiến hành cụ thể hoá các chính sách, quy định, luật pháp của nhà nớc phù hợp với điều
kiện kinh tế xã hội của địa phơng nhằm tạo điều kiện cho các chủ đầu t nớc ngoài khi đầu t
vào địa bàn của tỉnh. Đặc biệt các cơ quan quản lý Nhà nớc về đầu t nớc ngoài tại Hng Yên
cầc phải cải cách, tinh giảm các thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian cấp giấy phép nhằm
tạo điều kiện cho các chủ đầu t nớc ngoài đầu t vào cac KCN.
_Ngoài việc cải thiện về cơ chế chính sách cần phải chú ý đào tạo nâng cao chất lợng
nguồn nhân lực và tốc độ giải phóng mặt bằng nhằm cải thiện môi trờng đầu t.
Chơng II: Thực trạng tình hình thu hút vốn đầu t và hoạt động
của các KCN tập trung ở Hng Yên .
I>.Đặc điểm kinh tế _xã hội _tự nhiên của Hng Yên.
1.Vị trí địa lý - điều kiện tự nhiên.
Tỉnh Hng Yên đợc tái lập ngày 1/1/1997 sau 28 năm hợp nhất, là một tỉnh thuộc đồng
bằng sông Hồng, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ tiếp giáp 6 tỉnh, thành phố :
Nam giáp Thái Bình, Bắc giáp Bắc Ninh, Đông giáp Hải Dơng, Tây giáp Hà Tây, Tây Nam
giáp Hà Nam, Tây Bắc giáp Hà Nội. Diện tích đất tự nhiên (theo số liệu thống kê đất đai
măm 2000) là 92309 ha chiếm 6,2% diện tích của cùng đồng bằng sông Hồng.
Hng Yên là một tỉnh thuộc đồng bằng không có rừng, núi, biển nhng nhiều sông ngòi.
Sông Hồng chảy qua địa phận tỉnh dài xấp xỉ 60km, sông Luộc là một nhánh của sông Hồng
chảy qua Hng Yên 21km, ngoài ra còn nhiều sông nhánh nhỏ khác chảy qua các huyện, thị.

2.Thực trạng tình hình kinh tế xã hội.
Ngay sau khi tái lập, Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ 14 đợc tiến hành vào tháng 6/1997 đã
đề ra những mục tiêu chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong giai đoạn 1997_2000
là:
_ Tổng sản phẩm trong tỉnh tăng 10% /năm.
_ Cơ cấu kinh tế nông nghiệp công nghiệp dịch vụ: 40%_28%_32%.
_ Thu nhập bình quân đầu ngời đạt 300USD/năm.
_ Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 20%/năm.
_ Giá trị dịch vụ tăng trên 15%/năm.
Bớc vào thực hiện phơng hớng nhiệm vụ và mục tiêu Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ 14 đề
ra, nền kinh tế của tỉnh gặp rất nhiều khó khăn.Tỉnh mới tái lập, xuất phát điểm của nền kinh
tế còn thấp, cơ sở vật chất kỹ thuật còn thiếu thốn, nguồn lực để phát triển kinh tế còn hạn
chế, chi ngân sách của tỉnh phần lớn dựa vào nguồn tài trợ của Trung Ương. Các cơ sở sản
xuất kinh doanh còn thấp. Hơn nũa lại là tỉnh thuần nông, sản xuất nông nghiệp là chính nên
điều kiện xây dựng và thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh là rất khó khăn.
Tuy nhiên bên cạnh khó khăn trên, trong quá trình phát triển kinh tế_xã hội của tỉnh còn
có những thuận lợi cơ bản là đờng lối đổi mới của Đảng và Nhà nớc, sự giúp đỡ cuả Trung
Ương cùng sự nỗ lực phấn đấu của Đảng bộ và nhân dân trong tỉnh nền kinh tế đã dần dần đi
vào ổn định và đạt đợc những thành tựu bớc đầu rất khả quan.
a). Nền kinh tế tăng trởng với tốc độ cao trong 4 năm (1997-2000).
Từ năm 1997, bớc vào thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của thời kỳ 1997-2000, cơ
sở vật chất kỹ thuật đợc tăng cờng, do đó nền kinh tế có điều kiện phát triển cả chiều rộng
lẫn chiều sâu với mức cao hơn. Từ năm 1997-2000, tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) liên tục
tăng với tốc độ cao, (trung bình tăng trên 12% /năm). Đến năm 2000 tổng sản phẩm trong
tỉnh tăng gấp 1,86 lần so với năm1997. Các ngành các thành phần kinh tế then chốt nh :
Công nghiệp, xây dựng, dịch vụ đều tăng trởng cao và phát triển khá.
Giai
đoạn1997-2000
Tốc
dộ tăng

9
6,35

34,18 16,7
6
2000 11,0
8
3,53

21,63 16,6
8
Tốc độ tăng trởng tổng sản phẩm (GDP) giai đoạn 1997-2000.
Một trong những thành tựu kinh tế nổi bật là sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là sản xuất
lơng thực đã khắc phục đợc mọi khó khăn của thời tiết, chuyển đổi tích cực cơ cấu giống cây
trồng và vật nuôi có năng suất và giá trị kinh tế cao phù hợp với đặc điểm của từng vùng,
từng địa phơng.
Năm 2000 sản lợng lơng thực có hạt đạt 549 ngàn tấn, tăng 69 ngàn tấn so với năm
1997, bình quân mỗi năm tăng 3,55 %. Năng suất lúa đạt 59,08 tạ /ha. Sản lợng lơng thực
đầu ngời năm 1997 là 457 kg nhng đến năm 2000 là 507 kg nghĩa là mỗi năm tăng 2,57%.
Nhờ có sự phát triển của kinh tế thị trờng, các sản phẩm đợc lu thông một cách thuận tiện đã
tạo điều kiện cho các địa phơng, huyện thị lựa chọn cơ cấu giống cây trồng và vật nuôi phù
hợp với tiềm năng và lợi thế của mình theo hớng phát triển kinh tế hàng hoá, nâng cao giá trị
sản xuất trên một ha canh tác. Đến năm 2000 cơ cấu sử dụng đất đã có sự thay đổi rõ rệt,
đáng kể nh: diện tích lạc là2,9 ngàn ha gấp 1,5 lần so với năm 1997; cây đậu tơng, lạc nhãn,
vải, da chuột, rau quả … đã trở thành những sản phẩm xuất khẩu có giá trị cao của tỉnh. Chăn
nuôi gia súc, gia cầm cũng phát triển tơng đối nhanh. Năm 2000 đàn lợn có trên 400 ngàn
con tăng 65 ngàn con so với năm 1997, đàn gia cầm là 5,5 triệu con tăng 0,3 triệu con, sản l-
ợng thịt hơi xuất chuồng là 32,8 ngàn tấn tăng trên 6 ngàn tấn so với năm 1997.

Giai đoạn 1997-

Bình quân
một năm
60,34

9,35

23,81 97,56
1997 73,90

21,0
2
21,90 97,56
1998 56,25

-
1,89
19,15 137,45

1999 100,7
8
5,12

22,64 173,45

2000 21,18

14,7
6
32,25 18,59
Tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp bình quân một năm thời kỳ 1997-2000

b). Thu nhập và đời sống của các tầng lớp dân c đợc tăng lên.
Do kinh tế liên tục tăng trởng, đời sống dân c thành thị và nông thôn đợc nâng lên một
cách rõ rệt cơ bản xoá hộ đói, giảm hộ nghèo từ trên 10% xuống còn 6,67%. Qua kết quả
khảo sát mức sống dân c cho thấy thu nhập bình quân một ngời một tháng của các hộ từ 176
ngàn đồng năm 1996 lên 268 ngàn đồng năm 2000 gấp 1,5 lần.
Đời sống nông dân khu vực nông thôn đợc cải thiện đó là việc xây dựng kết cấu hạ tầng
và cung ứng dịch vụ. Đến năm 2000,100%số xã đã có đờng ô tô và đợc làm bằng bê tông, đổ
nhựa hoặc bằng vật liệu cứng. Hệ thống giao thông nông thôn phát triển đang ngày một
nhanh. Trờng học 100%đợc làm bán kiên cố hay kiên cố. Tỉnh có trơng trình hỗ trợ cho 19
xã còn khó khăn với số tiền là 6,1 tỷ đồng để xây dựng kết cấu hạ tầng để tạo điều kiện cho
các xã vơn lên .
III>. Những thuận lợi và khó khăn của các KCN Hng Yên trong việc thu
hút FDI.
1). Những thuân lợi.
Hiên nay, hầu hết các dự án đều đầu t vào các KCN, KCX , KCNC. Chỉ có một số ít các
dự án nằm ngoài KCN. Các KCN Hng Yên nằm trong tỉnh Hng Yên do đó nó có những nét
chung của Hng Yên. Xuất phát từ các đặc điểm và vị thế hiện nay của các KCN nói riêng và
Hng Yên nói chung, chúng ta có thể thấy ở Hng Yên có những thuận lợi:
Về địa lý, Hng Yên nằm ở vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm trong vùng tam
giác phát triển Hà Nội –Hải Phòng - Quảng Ninh với thuận lợi về giao thông và phát triển
kinh tế cụ thể là quốc lộ 5A cắt ngang địa bàn tỉnh tạo điều kiện thuận lợi về giao thông,tây
bắc giáp Hà Nội trung tâm kinh tế văn hoá chính trị của cả nớc, phía Đông giáp Hải Dơng,
Nam giáp Thái Bình, Bắc giáp Bắc Ninh, Tây Nam giáp Hà Nam là điều kiện rất thuận lợi
trong hợp tác kinh tế với các tỉnh phụ cận trong tơng lai đờng 39Avà cầu Yên Lệnh hoàn
thành Hng Yên sẽ trở thành một trung tâm của đồng băng sông Hồng về giao thông kinh tế.
Hng Yên nằm giữa trung tâm đồng bằng Bắc Bộ vơí diện tích rộng lớn dân số đông tạo
ra một thị trờng tiêu thụ quy mô lớn.
Về kinh tế xã hội Hng Yên có lịch sử văn hoá lâu đời từng đợc sánh ngang với Thăng
Long về sự sầm uất. Nhân dân có truyền thống ham học và cần cù lao động sáng tạo, có đời
sống dựa trên quan hệ làng xã, bên cạnh đó còn có một số làng nghề truyền thống mà sản

10 năm, nhng khi giải ngân ngân hàng yêu cầu phải thu hồi vốn trong vòng 10 năm , chủ đầu
t phải thực hiên theo cơ chế đấu thầu mà không đợc phép thực hiện để huy động vốn từ khấu
hao máy móc thiết bị sẵn có, tạo vốn tích luỹ từ việc xây dựng các công trình điều đó làm
cho quá trình huy động vốn của chủ đầu t càng khó khăn.
- Cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội còn thấp kém chậm phát triển cha đáp ứng yêu cầu của
nhà đầu t, đó là hệ thống đờng xá, hệ thống nớc sạch, bu chính viễn thông.
- Trong quá trình hình thành và phát triển các KCN sẽ thu hút hàng vạn lao động và việc
làm, hầu hết lao động ở xa không có chỗ ở ổn định thu nhập bình quân còn thấp (300-400
VNĐ/tháng) rất khó khăn trong việc tạo dựng cho mình một điều kiện sinh hoạt đảm bảo sức
khoẻ cho lao động từ đó gây quá tải cho các khu phụ cận dẫn đến các tệ nạn xã hội
- Quản lý nhà nớc đối với KCN tập trung còn nhiều khiếm khuyết :
Các quy định áp dụng KCN tập trung hiện nay đợc xây dựng dựa trên quy định của cac
luật hiên hành, chủ yếu là : luật Doanh Nghiệp trong nớc , luật khuyến khích đầu t, luật đất
đai và một số quy đinh khác. Theo các quy định này thì KCN tập trung cha đợc coi là một
thực thể kinh tế.
Trong luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam tháng 11- 1996 và nghị định 36CP ngày 24-4-
1997 của chính phủ ban hành quy chế KCN, KCX , KCNC tập trung là khu chuyên sản xuất
hàng công ngiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng công nghiệp. Nếu dừng lại ở
điểm này thì nhiều ngời cho rằng KCN của ta là “ Cái túi “ đựng các Doanh Nghiệp. Trong
khi đó, các nớc trong khu vực đều coi KCN là một thực thể kinh tế hoàn chỉnh thậm chí còn
coi KCN là thành phố công nghiệp sản xuất kinh doanh họ còn phát triển khu dân c, cơ sở y
tế, trờng học, bệnh viện…biến KCN thành một khu kinh tế hoàn chỉnh. Theo luật KCN của
nhiều nớc thì mỗi KCN là một thực thể kinh tế hoàn chỉnh và theo đó thì mỗi nớc có cơ quan
quản lý có thẩm quyền quản lý KCN (Trung Quốc, Indonesia…) cơ quan này thực hiện cả
chức năng quản lý và kinh doanh
KCN đợc thừa nhận là một thực thể kinh tế thì đó là cơ sở để nhà nớc đối xử với nó bình
đẳng nh các thực thể kinh tế khác (một dạng công ti hoặc tập đoàn sản xuất ) nó mới có điều
kiện phát triển .
- Chậm chễ trong việc đền bù giải phóng mặt bằng để xây dựng KCN đang là vấn đề nổi
cộm không chỉ ở Hng Yên mà còn là tình trang khá phổ biến ở mọi địa phơng ở nớc ta, điều

hàng rào.
+ Công tác Marketing quốc tế có hiệu quả cha cao đã hạn chế việc thu hút các nhà đầu t
quốc tế.
Đầu t vào xây dựng một KCN tập trung đòi hỏi một số vốn rất lớn, có khi lên tới hàng
trăm triệu USD, tài sản KCN tập trung là đất đai, các công trình hạ tầng ( đờng giao thông, đ-
ờng điện …) nói chung chủ yếu là bất động sản không thể mang đi bán nơi khác mà phải tìm
khách hàng để bán tại chỗ. Do đặc thù của nó nh vậy nên muốn bán đợc không có cách gì
hơn là phải tổ chức công tác Marketing cho tốt.
Thực tế ở Hng Yên công tác tiếp thị, quảng bá hình ảnh của tỉnh và các KCN trên địa
bàn tỉnh cha đợc thực hiện mạnh thậm chí là không đợc quan tâm, việc thu hút vốn đầu t
hoàn toàn tự phát.
II). Thực tế quy hoạch xây dựng các KCN ở Hng Yên
1). Thực tế quy hoạch phát triển các KCN
Hiện nay Hng Yên có 4 KCN : phố nối A,B(thuộc huyện Mỹ Hào),Nh Quỳnh (thuộc
huyện Văn Lâm), KCN chợ Gạo (thị xã Hng Yên ). Với quan điểm,chiến lợc phát triển công
nghiệp, trong giai đoạn từ nay đến năm 2010. Hng Yên đã tập trung đầu t vào các KCN nhằm
thu hút nguồn vốn đầu t nớc ngoài tỉnh ngoài đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
của tỉnh, tăng ngồn thu cho ngân sách tỉnh Hng Yên .
Các KCN trọng điểm của tỉnh đã đợc Thủ Tớng Chính Phủ phê duyệt gồm có các KCN.
a). KCN phố Nối B
- Vị trí : thuận tiện để hình thành KCN gắn với đô thị phố Nối. KCN này nằm cạnh quốc
lộ 5A và đờng 39A(đang đợc cải tạo và nâng cấp ), cách thủ đô Hà Nội gần 30 km, cách cảng
Hải Phòng 70 km
- Quỹ đất thuận lợi cho phát triển công ngiệp khoảng 180-200 ha KCN phố Nối B
gần nguồn cung cấp điện năng, hệ thống tới tiêu ra sông Kẻ Sặt tốt.
- Cơ sở hạ tầng, thuận lợi, tận dụng hạ tầng đã có sẵn với thị trấn.
- Ngành nghề u tiên : phát triển mạnh công ngiệp chế biến nông sản, công nghiệp da
giầy, dệt may, sản xuất đồ chơi trẻ em, lắp ráp linh kiện điện tử , hoá mỹ phẩm …
- Quy mô quy hoạch100 ha trong đó đất xây dựng nhà máy 65%, kho tàng 5%, giao
thông 14%, công trình công cộng 1% và phát triển cây xanh 15%.

- Vị trí KCN nằm sát quốc lộ 39A, cách trung tâm thị xã 2km về phía tây bắc. Khu vực
này có điều kiện thuận lợi về giao thông vận tải, hệ thống thoát nớc ra Sông Hồng rất thuận
tiện, nguồn cung cấp điện nớc ổn định
- Cơ sở hạ tầng thuận lợi, tận dụng hạ tầng sẵn có gắn với thị xã Hng Yên

Trích đoạn II) Giải Pháp Tăng Cờng Thu Hút FDI Vào Các KCN Hng Yên.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status