Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay , các doanh nghiệp có điều kiện để
phát huy mọi khả năng của mình đồng thời sự hoạt động của các doanh nghiệp
đòi hỏi phải có sự kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ hơn .Bên cạnh đó các báo cáo
của tài chính của doanh nghiệp cũng đợc nhiều đối tợng quan tâm hơn nhằm
khai thác sử dụng cho các mục đích của mình. Để tạo niềm tin cho những ngời
quan tâm các báo cáo đó cần phải đợc kiểm toán. Nh vậy nhu cầu kiểm toán
các báo cáo tài chính ở nớc ta hiện nay cũng nh về sau là rất lớn và đòi hỏi
công tác kiểm toán phải đợc nâng cao về mặt chất lợng cũng nh mặt số lợng để
nó trở thành công cụ phổ biến , hữu hiệu để vận hành tốt các doanh nghiệp ,
đem lại sự phát triển kinh tế , hiệu quả của công tác quản lý.
Trong năm chu trình kiểm toán cơ bản của kiểm toán tài chính , chu trình
huy động vốn và hoàn trả có tính trọng yếu trong hạch toán kế toán, cũng nh
trong các báo cáo tài chính . Đây là chìa khoá cho sự hoạt động của doanh
nghiệp với những nghiệp vụ hạch toán mang nét rất đặc trng.
Chính vì tầm quan trọng của chu trình và do tính hệ thống các nghiệp vụ trong
công tác hạch toán , nên việc xây dựng một hệ thống lý thuyết về kiểm toán
chu trình huy động vốn và hoàn trả là cần thiết và có thể thực hiện đợc.
Nhóm nghiên cứu chúng tôi sau khi nghiên cứu một số sách kiiểm toán , kết
hợp với kiến thức các môn học , chúng tôi xin trình bày các vấn đề cơ bản về
kiểm toán chu trình bán hàng và hoàn trả trong bài viết này theo cách mà
chúng tôi cho là hợp lý và dễ hiểu nhất.
Tuy nhiên đây còn là một vấn đề khá mới mẻ đối với chúng tôi và do lợng kiến
thức có hạn nên bài viết này không tránh khỏi những hạn chế . Do vậy chúng
tôi rất mong sự đóng góp bổ ích từ phía bạn đọc. Chúng tôi xin chân thành
cảm ơn
1
Nội dung
I I . Khái quát về chu trình huy động vốn và hoàn
trả.
trọng yếu . Do vậy việc phát hiện các sai phạm này đợc các kiểm toán viên đặc
biệt quan tâm .
Ba: quá trình huy động vốn và sử dụng vốn phải tuân theo những quan hệ
pháp lý nhất định và tính pháp lý này đợc bảo vệ bởi những quy định của hệ
thống luật pháp. Do vậy khi kiểm toán , kiểm toán viên cần phải thận trọng
xem xét đánh giá việc thực hiện của doanh nghiệp đối với các qui định đã đặt
ra .
Ngoài ra còn một số đặc điểm khác nh : nghiệp vụ này liên quan đến hệ tài
chính phức tạp ; ... cũng ảnh hởng đến công tác kiểm toán .
Trớc khi thực hiện các cuộc kiểm toán , kiểm toán viên phải xác định phạm vi
kiểm toán .Vậy phạm vi kiểm toấn của kiểm toán chu trình bán hàng và thu
tiền là gì ?
2- Các tài khoản, chứng từ, sổ sách cơ bản .
Chu trình huy động vốn và hoàn trả đợc phản ánh trên hệ thống các tầi khoản,
chứng từ và sổ sách kế toán nhất định của khách hàng . Do đó kiểm toán viên
cần nắm chắc cấc nghiệp vụ của chu trình cũng nh trình tự hạch toán các
nghiệp vụ đó trên các tài khoản , chứng từ , sổ sách.
Nhìn chung hệ thống sổ sách , chứng từ, tài khoản ở các đơn vị khác nhau là
khác nhau tuỳ thuộc vào hình thức sổ kế toán mà doanh nghiệp áp dụng . Tuy
3
vậy các chứng từ , sổ sách, tài khoản đợc sử dụng phổ biến trong chu trình này
bao gồm:
- Các tài khoản :
+ TK411- Nguồn vốn kinh doanh ; TK414- Quỹ đầu t phát triển;
TK415; TK 416 ...
+ TK311- Vay ngắn hạn ; TK341- Vay dài hạn;
+ TK 111- Tiền mặt; TK112- Tiền gửi ngân hàng; TK338- Phải
trả khác .
+ TK342- Nợ dài hạn; TK315- Vay dài hạn đến hạn trả
- Chứng từ :
tỷ giá , đánh giá lại TS KD từ các quỹ
Qua sơ đồ ta thấy : việc khảo sát nghiệp vụ, khảo sát chi tiết nguồn vốn kinh
doanh có quan hệ chặt chẽ với khảo sát tiền mặt , khảo sát hàng tồn kho.
5
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán nguồn vốn vay.
TK111,112 TK311, 341,342 TK111,112
Thanh toán tiền vay Vay bằng tiền
TK315 TK331,311,315 ...
Kết chuyển số vay Vay thanh toán
dài hạn đến hạn trả
TK121,128,221... TK152,133, 211...
Thu hồi các khoản Vay mua tài sản
đầu t
TK413 TK121,128,221...
Chênh lệch giảm Vay đi đầu t
Tỷ giá
Chênh lệch tỷ giá giảm
Qua sơ đồ trên ta thấy: quá trình khảo sát nghiệp vụ , khảo sát chi tiết tiền vay
liên quan chặt chẽ đến khảo sát tiền mặt, khảo sất quá trình mua hàng và thanh
toán.
6
II. Kiểm toán nguồn vốn vay.
1- Các mục tiêu kiểm toán.
Cơ sở dẫn liệu Mục tiêu đối với nghiệp vụ Mục tiêu đối với số d
1, Tính hiện
hữu
- Các nghiệp vụ vay vốn đại
tổng hợp , cộng dồn , chuyển
sổ chính xác.
- Số lãi phải trả đợc tính toán
và phân bổ vào chi phí hợp
lý, chính xác theo đúng chế
độ.
TK nợ vay, lãi phải trả đại
diện cho tổng nợ phải trả tại
thời điểm lập bảng CĐKT
và phù hợp với số tổng cộng
trên sổ chi tiết theo dõi các
khoản vay nợ , cũng nh trên
sổ cái TK nợ vay.
5, Trình bày Các nghiệp vụ huy động vốn
và hoàn trả đợc trình bày
chính xác , hợp lý trên báo
cáo tài chính vầ theo đúng chế
độ quy định.
TK nợ vay , lãi phải trả đợc
xác định và phân loại đúng
đắn trên bảng CĐKT.
7
2- Quy trình kiểm toán nguồn vốn vay.
a. Các quá trình kiểm soát nội bộ.
Trong chu trình này có các hoạt động kiểm soất chủ yếu sau:
- Sự phê chuẩn đúng đắn đối với các vay mới.Trách nhiệm đối với hợp
đồng vay hoặc khế ớc vay này phải trao cho hội đồng quản trị hoặc ban quản
lý của doanh nghiệp . Khi các hợp đồng vay hoặc khế ớc vay đợc gia hạn nó
phải làm các thủ tục nh vay một khoản vay mới.
- Các quá trình kiểm soát đầy đủ đối với nghiệp vụ hoàn trả gốc và lãi.
, sổ sách , tài khoản đầy đủ để kiểm soát , hạch toán chu trình huy động vốn và
hoàn trả.
- Kiểm toán viên có thể tiến hành phỏng vấn những ngời có trách nhiệm
về việc đối chiếu kiểm tra định kỳ các khoản vay nợ đã thanh toán cũng nh số
còn nợ đối với từng khoản vay, từng đối tợng cho vay.
Ngoài các thử nghiệm trên kiểm toán viên còn sử dụng kết quả thử nghiệm
kiểm soát trong kiểm toán các chu trình có liên quan để đánh giá đầy đủ về
tính hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp.
c. Các thử nghiệm cơ bản.
* Thử nghiệm phân tích.
- Kiểm toán viên đối chiếu, so sánh số tiền vay trong năm nay với các năm
trớc , so với kế hoạch để nhận định về các sai phạm có thể có.
- Kiểm toán viên xem xét lãi vay phát sinh tính vào chi phí kỳ này có tơng
thích với tổng vay trong kỳ, có sự khác biệt lớn so với năm trớc không , từ đó
có nhận định về các vấn đề bất thờng trong hạch toán tiền lãi vay.
* Thử nghiệm chi tiết các nghiệp vụ.
9