104 Thực trạng áp dụng thủ tục phân tích trong quá trình kiểm toán tại Việt Nam - Pdf 21

1
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .......................................................................................................1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỦ TỤC PHÂN TÍCH ..................................4
I.1 Tổng quan về thủ tục phân tích............................................................................4
I.2 Các chuẩn mực kiểm toán về thủ tục phân tích...................................................6
I.2.1 Chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 520 “Thủ tục phân tích”....................6
I.2.2 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 520 “Quy trình phân tích”............8
I.2.3 Chuẩn mực kiểm toán Nhà Nước số 8 “ Phân tích tình hình kinh tế tài
chính” .........................................................................................................11
I.3 Các loại thủ tục phân tích ....................................................................................12
I.3.1 Phân tích xu hướng....................................................................................12
I.3.2 Phân tích tỷ suất........................................................................................14
I.3.3 Phân tích dự báo........................................................................................16
I.4 Quá trình áp dụng thủ tục phân tích ....................................................................18
I.4.1 Lựa chọn loại thủ tục phân tích phù hợp với mục tiêu phân tích ..............18
I.4.2 Xác đònh các thông tin phục vụ cho mục tiêu phân tích và xem xét tính
độc lập và mức độ tin cậy của chúng.........................................................19
I.4.3 Xây dựng công thức hoặc thiết lập mô hình phản ánh mối quan hệ giữa
các biến số tài chính và biến số hoạt động................................................21
I.4.4 Tính toán ra một giá trò ước tính và so sánh giá trò đó với số liệu thực tế
của đơn vò ...................................................................................................22

I.4.5 Đánh giá mức trọng yếu của các chênh lệch phát hiện được và tìm hiểu
nguyên nhân...............................................................................................23
I.4.6 Giải thích những chênh lệch trọng yếu và các mối liên hệ không hợp lý
đồng thời chứng minh các vấn đề quan trọng...........................................24
I.4.7 Xem xét các phát hiện kiểm toán..............................................................25
I.5 Phạm vi áp dụng thủ tục phân tích ......................................................................27
I.5.1 Kiểm toán nội bộ .......................................................................................27
I.5.2 Kiểm toán Nhà nước..................................................................................28

II.4.6 Không chủ động tìm kiếm lời giải thích cho các chênh lệch phát hiện
được ..........................................................................................................55
II.4.7 Liên tục làm tròn số .................................................................................56
II.4.8 Không vận dụng những hiểu biết về đặc điểm, ngành nghề kinh doanh
của khách hàng vào quá trình phân tích...................................................56
Kết luận chương 2 ......................................................................................................56
CHƯƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QỦA
ÁP DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BCTC..........................58
III.1 Mục đích của việc áp dụng thủ tục phân tích trong quá trình kiểm toán..........58

III.2 Các kiến nghò và giải pháp nhằm tăng cường áp dụng thủ tục phân tích trong
kiểm toán báo cáo tài chính ..............................................................................59
3
III.2.1 Hệ thống hoá các kỹ thuật phân tích để xây dựng thành quy trình
phân tích chuẩn ....................................................................................59
III.2.2 Mở lớp tập huấn về nghiệp vụ kiểm toán, trong đó có chú trọng
chuyên sâu về phân tích tài chính ........................................................60
III.2.3 Khuyến khích áp dụng thủ tục phân tích trong trường hợp có thể........61
III.3 Các kiến nghò và giải pháp nhằm hoàn thiện kỹ thuật phân tích trong kiểm
toán báo cáo tài chính ......................................................................................62
III.3.1 Xây dựng ngân hàng lưu trữ các dữ liệu tài chính và dữ liệu hoạt
động nhằm cung cấp thông tin cho quá trình phân tích........................62
III.3.2 Nâng cao chất lượng công tác thống kê trong doanh nghiệp................64
III.3.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quy trình phân tích......................64
III.3.4 Hạn chế những lỗi thường gặp trong quá trình áp dụng thủ tục phân
tích.........................................................................................................66
III.4 Một số thủ tục phân tích đề nghò áp dụng trong quá trình kiểm toán...............68
III.4.1 Thủ tục phân tích áp dụng trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán ....68
III.4.2 Thủ tục phân tích áp dụng trong giai đoạn thực hiện kiểm toán ..........69
III.4.2.1 Thủ tục phân tích áp dụng trong kiểm toán vốn bằng tiền .....70

của các công ty kiểm toán đã tạo điều kiện thuận lợi cho môi trường kinh doanh,
giúp các nhà đầu tư hiểu và chấp hành đúng luật lệ kinh tế, tài chính của Việt
Nam, giúp doanh nghiệp kòp thời sửa đổi các sai sót, phòng ngừa rủi ro, giúp các
bên liên quan yên tâm sử dụng các thông tin tài chính của doanh nghiệp.
Hoạt động của các công ty kiểm toán trước hết là việc cung cấp dòch vụ
kiểm toán báo cáo tài chính cho mọi đối tượng theo luật đònh hoặc theo yêu cầu
tự nguyện của đơn vò và cá nhân. Mục tiêu chủ yếu của dòch vụ này là đưa ra
nhận xét về tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính. Người sử dụng kết
quả kiểm toán phải được đảm bảo rằng những thông tin họ được cung cấp là trung
thực, hợp lý, khách quan và có độ tin cậy cao để đưa ra các quyết đònh theo trách
nhiệm của mình, hoặc quyết đònh liên quan đến việc mua, bán tài sản, đầu tư vốn,
cho vay… Sự đảm bảo này chỉ có thể thực hiện được khi báo cáo tài chính đã
được kiểm toán trên cơ sở tuân thủ những quy đònh của hệ thống chuẩn mực nghề
nghiệp - chuẩn mực kiểm toán.
Tuy nhiên, hoạt động kiểm toán ở nước ta còn khá mới mẻ, khuôn khổ và
môi trường pháp lý đã được tạo dựng, song chưa đầy đủ, chưa hoàn thiện. Các kỹ
năng và hướng dẫn cần thiết về kỹ thuật kiểm toán chưa được hệ thống hoá và
phổ biến. Điều này đã làm cho không ít đối tượng được kiểm toán, không ít kiểm
toán viên gặp lúng túng khi triển khai công việc.
Chính vì vậy, các công ty kiểm toán Việt Nam bằng nhiều cách khác nhau
đang cố gắng tìm mọi cách tiếp cận với các phương pháp và kỹ thuật kiểm toán
5
tiên tiến trên thế giới. Thủ tục phân tích là một ví dụ điển hình. Kỹ thuật này
giúp tiết kiệm được thời gian và chi phí nhưng lại cung cấp bằng chứng về sự hợp
lý và đồng bộ của số liệu và tài liệu kế toán, đồng thời giúp cho kiểm toán viên
có được cái nhìn sâu sắc và toàn diện hơn về doanh nghiệp. Với ưu điểm vượt
trội, thủ tục phân tích được xem là một kỹ thuật sắc bén và hiệu quả để thu thập
bằng chứng kiểm toán.
Nhận thấy tầm quan trọng của thủ tục phân tích trong quá trình kiểm toán,
chúng tôi chọn đề tài “p dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài

số công cụ phân tích đònh lượng như thống kê, phân tích tổng hợp, đối chiếu so
sánh. Các phương pháp này cũng một lần nữa được thể hiện khi xây dựng các
kiến nghò cụ thể nhằm làm sáng tỏ mục đích nghiên cứu của luận văn
Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và 3 phụ lục, luận văn dài 98 trang được chia
thành ba chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thủ tục phân tích
Chương 2: Thực trạng áp dụng thủ tục phân tích trong quá trình kiểm toán tại
Việt Nam
Chương 3: Một số kiến nghò và giải pháp nhằm nâng cao hiệu qủa áp dụng thủ
tục phân tích trong quá trình kiểm toán
7
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỦ TỤC PHÂN TÍCH
I.1 Tổng quan về thủ tục phân tích
Trong quá trình thu thập các bằng chứng làm cơ sở đưa ra ý kiến về tính
trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính, sự hữu hiệu hay tính hiệu quả trong
hoạt động hay đánh giá mức độ chấp hành một quy đònh nào đó của đơn vò, kiểm
toán viên phải sử dụng rất nhiều phương pháp kiểm toán khác nhau. Để có được
những bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp, kiểm toán viên phải cân nhắc
sự tương quan giữa chi phí của việc thu thập bằng chứng kiểm toán với lợi ích mà
thông tin đó mang lại. Với ưu thế vượt trội về thời gian và chi phí, thủ tục phân
tích đã trở thành một phương pháp kiểm toán hiện đại cung cấp bằng chứng về sự
đồng bộ hợp lý của số liệu kế toán đang được sử dụng ngày càng rộng rãi trong
quá trình kiểm toán.
Chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 500 “Bằng chứng kiểm toán” đã nêu
rõ: “ Kiểm toán viên áp dụng một hoặc nhiều trong số các thủ tục kiểm toán sau
để thu thập các bằng chứng: kiểm tra, quan sát, phỏng vấn hoặc xác nhận, tính
toán và thủ tục phân tích”. Đoạn 02 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 520
”Quy trình phân tích” cũng đã nhấn mạnh ”Kiểm toán viên phải thực hiện quy
trình phân tích khi lập kế hoạch kiểm toán và giai đoạn soát xét tổng thể về cuộc

− Mối quan hệ giưã các thông tin tài chính với các thông tin không có tính
chất tài chính.
• So sánh: Kiểm toán viên có thể so sánh giá trò ước tính của mình với số liệu
thực tế, với số liệu theo kế hoạch, với giá trò tương ứng của một doanh nghiệp
khác dùng làm so sánh hoặc với mức trung bình của ngành nghề kinh doanh.
• Sử dụng các đánh giá chuyên môn trong điều tra và kết luận về những chênh
lệch phát hiện được. Kiểm toán viên phải giải thích được nguyên nhân dẫn
9
đến chênh lệch giữa giá trò ước tính với số liệu thực tế. Các nguyên nhân có
thể dẫn đến chênh lệch là:
− Sai sót trong sổ sách cuả đơn vò
− Kiểm toán viên quá đơn giản hoá công thức mà bỏ qua các dữ liệu quan
trọng.
− Kiểm toán viên đưa ra các giả đònh không chính xác. Một số giả đònh dự
kiến nhưng không xảy ra trong khi một số khác không được dự kiến lại tồn
tại trong thực tế.
Như vậy, thủ tục phân tích là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ
suất quan trọng, qua đó tìm ra những xu hướng, biến động và những mối quan hệ
có mâu thuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá
trò đã dự kiến. Thủ tục phân tích được thực hiện như một thử nghiệm cơ bản nhằm
giảm bớt rủi ro phát hiện liên quan đến cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính, kiểm
tra toàn bộ báo cáo tài chính trong khâu soát xét cuối cùng của cuộc kiểm toán
cũng như xác đònh nội dung, lòch trình và phạm vi các thủ tục kiểm toán khác.
I.2 Các chuẩn mực kiểm toán về thủ tục phân tích
I.2.1 Chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 520 “Thủ tục phân tích”
Chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 520 “Thủ tục phân tích” được Uỷ ban
thực hành kiểm toán quốc tế (IAFC) trực thuộc liên đoàn các nhà kế toán quốc tế
(IFAC) biên soạn nhằm mục đích thiết lập các nguyên tắc, thủ tục cơ bản và
hướng dẫn các thể thức áp dụng các nguyên tắc, thủ tục cơ bản trong việc thực
hiện các thủ tục phân tích trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính. Ngoài ra

• Khảo sát các nghiệp vụ bất thường là nội dung giới thiệu một số chỉ dẫn về
cách ứng xử trong trường hợp phát hiện những chênh lệch trọng yếu.
11
Cũng như các chuẩn mực khác, chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 520
“Thủ tục phân tích” cũng chỉ dừng lại ở việc đònh hướng bằng những nguyên tắc
cơ bản về nghiệp vụ, còn việc vận dụng chúng như thế nào vào công việc cụ thể
thì hoàn toàn phụ thuộc vào khả năng tiếp thu, kinh nghiệm nghề nghiệp cũng
như tính sáng tạo của các kiểm toán viên.
Nhìn chung, chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 520 “Thủ tục phân tích”
được soạn thảo khá ngắn gọn, súc tích nhưng ít nhiều cũng gây được sự chú ý tích
cực của các kiểm toán viên và công ty kiểm toán, giúp kiểm toán viên yên tâm
vận dụng khả năng phân tích của mình để thực hiện những tính toán chiến lược
trong quá trình tác nghiệp. Chuẩn mực kiểm toán này đã được nhiều quốc gia
trên thế giới lựa chọn làm chuẩn mực kiểm toán của quốc gia mình. Chẳng hạn
năm 1993, Hiệp hội kế toán viên công chứng Malaysia (MACPA) đã chấp nhận
ISA 520 “Thủ tục phân tích” như chuẩn mực kiểm toán quốc gia. Nhiều quốc gia
khác đã dựa vào chuẩn mực này để xây dựng chuẩn mực riêng cho quốc gia mình
như chuẩn mực AUS 512 “Thủ tục phân tích” của Australia . Riêng Hoa Kỳ, mặc
dù chuẩn mực kiểm toán SAS 56 “ Thủ tục phân tích” ban hành năm 1998 trên cơ
sở hoàn toàn độc lập với chuẩn mực quốc tế nhưng để hoà nhập vào nền kinh tế
toàn cầu hoá đang diễn ra hết sức mạnh mẽ như hiện nay, Hoa Kỳ buộc phải tìm
cách thu hẹp sự khác biệt hiện có giữa chuẩn mực kiểm toán quốc gia và chuẩn
mực kiểm toán quốc tế. Do đó chuẩn mực kiểm toán SAS 56 của Hoa Kỳ cũng
có nhiều điểm tương đồng với chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 520.
I.2.2 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 520 “Quy trình phân tích”
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520 “Quy trình phân tích” được ban
hành kèm theo quyết đònh số 219/2000/QĐ-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ trưởng
Bộ Tài Chính. Chuẩn mực được soạn thảo trên cơ sở tổng kết, rút kinh nghiệm
của việc thực hành kiểm toán độc lập trong những năm vừa qua, nghiên cứu
chuẩn mực quốc tế về kiểm toán, học tập kinh nghiệm của các nước trong khu

thuần áp dụng thủ tục phân tích mà còn phải kết hợp với kiểm tra chi tiết
nhằm giảm bớt rủi ro phát hiện liên quan đến cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài
chính
• Tính chất của khoản mục hay đặc điểm ngành nghề kinh doanh (thể hiện
thành rủi ro tiềm tàng của khoản mục). Đối với những tài khoản có tính nhạy
cảm cao, các nghiệp vụ phức tạp hay các mô hình đòi hỏi có sự ước tính chủ
quan thì việc áp dụng duy nhất thủ tục phân tích có thể dẫn đến những kết
luận sai lầm
• Mức độ hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ. Một hệ thống kiểm soát nội
bộ yếu kém thì việc áp dụng thủ tục phân tích sẽ rủi ro rất cao
• Kết quả của các thủ tục kiểm toán khác có cùng mục tiêu kiểm toán có thể
khẳng đònh hoặc phủ đònh với kết quả của thủ tục phân tích. Kiểm toán viên
sẽ phải vận dụng sự xét đoán nghề nghiệp để quyết đònh xem nên sử dụng
bằng chứng kiểm toán thích hợp nào.
Nhìn chung, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 520”Quy trình phân
tích” được ban hành khá rõ ràng và dễ hiểu, đáp ứng được các nguyên tắc xây
dựng chuẩn mực đã được đề cập ở trên. Chuẩn mực như một cẩm năng nghiệp vụ
cung cấp những kiến thức cơ bản về phân tích phục vụ cho hoạt động kiểm toán
nên ngay từ khi được ban hành đã thu hút sự quan tâm chú ý của các kiểm toán
viên và công ty kiểm toán.
I.2.3 Chuẩn mực kiểm toán Nhà Nước số 8 “ Phân tích tình hình kinh tế
tài chính”
“Phân tích tình hình kinh tế tài chính” là một trong 14 chuẩn mực trong hệ
thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước ban hành kèm theo quyết đònh số
06/1999/QĐ-KTNN ngày 24/12/1999 của Tổng kiểm toán nhà nước. Trong hệ
14
thống này, chuẩn mực số 08 “Phân tích tình hình kinh tế tài chính” nằm trong
nhóm các chuẩn mực thực hành được áp dụng cho loại hình kiểm toán báo cáo tài
chính và kiểm toán tuân thủ đối với mọi đối tượng của kiểm toán nhà nước.
Cũng như các chuẩn mực khác trong hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà

dao động bất thường… để đònh hướng và thực hiện kiểm toán.
− Trước khi lập báo cáo kiểm toán, kiểm toán viên phân tích các số liệu
được tổng hợp từ báo cáo kiểm toán để tìm ra mối quan hệ bản chất
giữa các số liệu và tài liệu đó, từ đó hình thành các đánh giáù, nhận xét,
kết luận phù hợp cho từng nội dung kiểm toán và cho toàn bộ cuộc
kiểm toán
Nhìn chung chuẩn mực kiểm toán số 08 “Phân tích tình hình kinh tế tài
chính”đã quy đònh khá chi tiết phạm vi áp dụng việc phân tích trong các giai đoạn
của cuộc kiểm toán. Mặc dù không đi chi tiết, cụ thể tất cả các khía cạnh của
việc áp dụng thủ tục phân tích vào quá trình kiểm toán nhưng chuẩn mực cũng đã
thể hiện sự kế thừa có chọn lọc chuẩn mực kiểm toán quốc tế để đưa ra yêu cầu
nhiệm vụ mà các đoàn kiểm toán nhà nước và các kiểm toán viên phải tuân thủ
khi tiến hành các hoạt động kiểm toán.
I.3 Các loại thủ tục phân tích
I.3.1 Phân tích xu hướng:
Phân tích xu hướng là quá trình phân tích sự thay đổi cuả các số dư hoặc
các loại hình nghiệp vụ giữa kỳ hiện tại với các kỳ trước hoặc giữa các kỳ với
nhau.
Trong quá trình phân tích, kiểm toán viên phải hiểu được các yếu tố tạo ra
xu hướng cuả số dư tài khoản và loại hình nghiệp vụ cuả khách hàng. Kiểm toán
viên thường vận dụng các kiến thức và kinh nghiệm thu thập được về khách hàng
16
trong những năm trước như một điểm khởi đầu để lập kế hoạch cho cuộc điều tra
của năm hiện hành. Bằng cách sử dụng thủ tục phân tích mà qua đó các thông tin
chưa được kiểm toán cuả năm hiện hành được so sánh với các thông tin đã được
kiểm toán ở năm trước, mọi biến động sẽ được phát hiện. Những biến động này
có thể dự báo những xu hướng hay hiện tượng đặc biệt có ảnh hưởng đến việc lập
kế hoạch kiểm toán.
Việc xem xét xu hướng biến động cuả các số liệu theo thời gian giúp kiểm
toán viên phát hiện ra xu hướng bất thường hoặc các biến động tăng giảm đột

Các loại tỷ suất thường được sử dụng trong phân tích là:
• Tỷ suất giữa loại hình nghiệp vụ với số dư tài khoản. Ví dụ phân tích tỷ suất
giữa chi phí khấu hao với tổng giá trò tài sản cố đònh hoặc chi phí sửa chữa và
bảo dưỡng với giá trò nhà xưởng, máy móc thiết bò có liên quan.
• Tỷ suất giữa loại nghiệp vụ này với loại nghiệp vụ khác. Ví dụ phân tích tỷ
suất giữa lợi nhuận hoặc chiết khấu bán hàng với tổng doanh thu
• Tỷ suất giữa số dư tài khoản này với số dư tài khoản khác. Ví dụ phân tích tỷ
suất giữa khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho với tổng giá trò hàng tồn kho.
• Tỷ suất giữa dữ liệu tài chính với dữ liệu hoạt động. Ví dụ phân tích tỷ suất
giữa doanh thu bán hàng trên một đơn vò diện tích mặt bằng trong siêu thò
hoặc tỷ lệ chi phí tiền lương trên một công nhân.
Khi phân tích một tỷ suất cần phải hiểu rõ mối quan hệ của các yếu tố cấu
thành nên tỷ suất. Mối quan hệ này phải đảm bảo các yêu cầu sau:
• Mối quan hệ này luôn thay đổi theo các biến: Nếu trong các biến có một yếu
tố cố đònh thì tỷ suất sẽ thay đổi. Ví dụ tỷ suất giữa chi phí bán hàng so với
doanh thu sẽ giảm xuống khi doanh thu tăng lên mà chi phí bán hàng lại
18
không đổi. Cần phải hiểu về giá trò tương đối của những yếu tố cố đònh, yếu
tố biến đổi và về những thay đổi của một tỷ suất dự kiến.
• Mối quan hệ này là mối quan hệ tuyến tính: Giả đònh này là hợp lý với nhiều
loại chi phí. Ví dụ nếu chi phí bán hàng chủ yếu là tiền hoa hồng thì chi phí
này biến đổi tuyến tính theo doanh thu.
• Mối quan hệ này là mối quan hệ hoàn chỉnh: cần phải kết hợp tất cả các nhân
tố ảnh hưởng đến tỷ suất. Ví dụ chi phí bán hàng có thể chòu ảnh hưởng bởi
doanh thu cũng như loại hàng đem bán
• Mối quan hệ này ổn đònh theo thời gian và các tỷ suất này được sử dụng rộng
rãi trong thực tế: Khi so sánh tỷ suất theo thời gian giữa các đơn vò khác nhau
thì phải xem xét xem liệu có tồn tại bất kỳ sự khác biệt nào về cách tính tỷ
suất hay không. Ví dụ môt vài nơi quy đònh vòng quay hàng tồn kho là tỷ suất
giữa giá vốn hàng bán và giá trò hàng tồn kho trong khi một số nơi khác lại

• Kiểm toán viên phải có những hiểu biết đầy đủ về mối quan hệ giữa các tài
khoản với nhau, giữa các thông tin tài chính trong kỳ, giữa các thông tin tài
chính với những thông tin không có tính chất tài chính. Kiểm toán viên có thể
dựa trên mối quan hệ bản chất giữa các số dư, các khoản mục trên báo cáo tài
chính để đánh giá mức độ hợp lý của các số liệu. Ví dụ ước tính chi phí tiền
lương trong kỳ trên cơ sở số lượng công nhân viên, mức lương bình quân, số
giờ lao động bình quân hoặc ước tính chi phí lãi vay trên cơ sở lãi suất bình
quân tháng với số dư cuối kỳ của tài khoản nợ vay.
• Khi xây dựng một mô hình, kiểm toán viên nhất thiết phải tìm hiểu tất cả các
nhân tố có thể tác động đến các biến số được sử dụng trong mô hình. Khi một
biến số cụ thể nào đó phải chòu một loạt những ảnh hưởng thì kiểm toán viên
cần đảm bảo rằng đã đưa vào mô hình của mình tất cả những ảnh hưởng này
20
hoặc tối thiểu những ảnh hưởng quan trọng nhất. Việc bỏ sót các biến số quan
trọng đồng nghóa với việc không kết hợp với một vài ảnh hưởng lớn sẽ làm
mất đi tính chính xác và hợp lý của dự báo.
• Số liệu ước tính luôn thể hiện một sự kết hợp những ảnh hưởng của khá nhiều
các mối liên hệ cũng như những sự kiện về tài chính và hoạt động. Thủ tục
phân tích được áp dụng càng chi tiết bao nhiêu thì những mối liên hệ và những
sự kiện này càng ít phức tạp hơn bấy nhiêu đồng thời càng có khả năng cung
cấp được những dự đoán chính xác.
 Về cơ bản, các loại thủ tục phân tích khác nhau ở một số điểm sau:
Chỉ tiêu so sánh
Phân tích
xu hướng
Phân tích
tỷ suất
Phân tích
dự báo
Nguyên tắc

tỷ suất
Phân tích
dự báo
Mục đích
Xem xét xu hướng
biến động của các
số liệu theo thời
gian để phát hiện
các biến động bất
thường
Tìm hiểu về tình
hình hoạt động
của đơn vò và phát
hiện các tài khoản
có khả năng bò sai
sót
Phát hiện các
chênh lệch trọng
yếu giữa giá trò
ước tính với số
liệu thực tế của
đơn vò để đánh giá
mức độ hợp lý của
các số liệu

21
Mức độ phức

tích tỷ suất lại tỏ ra khá hiệu quả cho việc phân tích mối tương quan của hai hay
nhiều tài khoản. Lựa chọn phân tích xu hướng để dự đoán số dư một tài khoảnvà
phân tích xu hướng các tỷ suất khi dự báo số dư hai hay nhiều tài khoản là sự lựa
chọn hợp lý cho việc phân tích từ hai thời kỳ trở lên.
22
I.4.2 Xác đònh các thông tin phục vụ cho mục tiêu phân tích và xem xét
tính độc lập và mức độ tin cậy của chúng
Kiểm toán viên phải thảo luận với Giám Đốc, kế toán trưởng hoặc người
đại diện của đơn vò được kiểm toán về khả năng cung cấp thông tin và độ tin cậy
của các thông tin cần thiết cho việc áp dụng thủ tục phân tích. Để hình thành nên
các số liệu dự đoán và thu được những nhận đònh riêng của mình, kiểm toán viên
có thể căn cứ vào các nguồn thông tin sau:
• Các thông tin tài chính của kỳ trước (ví dụ số dư tài khoản, vòng quay hàng
tồn kho, dự phòng phải thu nợ khó đòi… của kỳ trước)
• Các chỉ tiêu kế hoạch hay dự toán của đơn vò ( ví dụ giá thành kế hoạch, dự
toán kinh phí…)
• Các thông tin có liên quan đến ngành nghề kinh doanh của đơn vò như các chỉ
tiêu bình quân ngành ( ví dụ tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu bình quân ngành…)
hay dữ liệu tài chính của đơn vò kinh doanh cùng ngành nghề, mặt hàng (ví dụ
tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu chính trong tổng giá thành sản phẩm, tỷ suất
đầu tư …)
• Các dữ liệu phân tích do đơn vò thực hiện nếu kiểm toán viên thực sự tin tưởng
vào các dữ liệu này
• Các mối quan hệ giữa thông tin tài chính cùng kỳ (như mối quan hệ giữa lãi
suất đi vay và chi phí lãi vay, tỷ lệ chiết khấu bán hàng và giá trò chiết khấu
hàng bán…) để đánh giá mức độ hợp lý của các số liệu hay ước tính số dư, số
phát sinh của các tài khoản này thông qua mối quan hệ hợp lý giữa chúng với
các tài khoản khác
• Mối quan hệ giữa các thông tin tài chính và các thông tin phi tài chính (ví dụ
như số lượng nhân viên và chi phí tiền lương, diện tích kho hàng với số lượng

24
• Dữ liệu đã được kiểm tra bằng những thủ tục kiểm toán khác hay chưa
• Kiểm toán viên nên căn cứ vào một hay nhiều nguồn dữ liệu
• Kiểm toán viên phải kiểm tra lại các thủ tục kiểm soát để tạo ra các thông tin
sử dụng trong quy trình phân tích. Trường hợp thủ tục kiểm soát có hiệu quả
thì kiểm toán viên sẽ tin tưởng vào độ tin cậy của các thông tin và kết quả
phân tích cũng tin cậy hơn. Kiểm toán viên phải kiểm tra đồng thời các thủ
tục kiểm soát của kế toán với các thủ tục kiểm soát thông tin phi tài chính.
I.4.3 Xây dựng công thức hoặc thiết lập mô hình phản ánh mối quan hệ
giữa các biến số tài chính và biến số hoạt động
Đây là giai đoạn quan trọng nhất khi thực hiện một thủ tục phân tích.
Kiểm toán viên cần phải có những hiểu biết sâu sắc về mối quan hệ giữa các dữ
liệu tài chính với nhau hoặc với các dữ liệu hoạt động để lựa chọn loại phân tích
thích hợp.
• Nếu áp dụng phân tích tỷ suất hay phân tích dự báo, kiểm toán viên phải
xác đònh các biến số có liên quan. Công thức có thể được xây dựng với những
mức độ chi tiết khác nhau. Ví dụ có thể ước tính chiết khấu bán hàng trên tổng
doanh thu hoặc doanh thu từng nhóm sản phẩm hay chi tiết hơn nữa là doanh thu
từng sản phẩm. Mức độ chi tiết càng cao thì việc tính toán càng phức tạp, chi phí
càng lớn những bù lại mức độ chặt chẽ trong phân tích càng tăng, ước tính kế
toán càng chính xác. Do đó điều quan trọng là kiểm toán viên phải xét đoán để
lưạ chọn mức độ chi tiết thích hợp cho mục tiêu kiểm toán của mình.
• Nếu áp dụng phân tích xu hướng, kiểm toán viên sẽ thuận lợi hơn đối với
những khách hàng đã kiểm toán năm trước bởi vì mức độ tin cậy của các dữ liệu
năm trước cao hơn. Trong trường hợp này, kiểm toán viên có thể loại bỏ những
biến số độc lập (là những biến không thay đổi so với năm trước) ra khỏi công thức
để đơn giản hoá việc tính toán. Ví dụ có thể ước tính doanh thu năm nay của một
khách sạn bằng cách lấy mức sử dụng phòng nhân với giá thuê phòng. Tuy nhiên
25
trong trường hợp giá thuê phòng không đổi thì doanh thu năm nay có thể ước tính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status