1 PHÂN TÍCH BCTC
NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM
2008 - 2012Thành viên thực hiện:
1. Âu Hải Khắc Nguyên 5. Đỗ Lê Phú Cương
2. Trần Thị Tuyết Vân 6. Trương Mỹ Kim
3. Trần Lê Ánh Thu 7. Dương Cao Kiều Quyên
4. Nguyễn Tú Anh 8. Phan Huỳnh Tuấn
(Báo cáo này được đính kèm các Báo cáo Tài chính đã kiểm toán của NHTMCP
Phương Nam các năm 2008, 2009 ,2010, 2011, 2012) 2
MỤC LỤC
A. Thông tin tổng quan về ngân hàng Phương Nam (PNB)
I. Giới thiệu về ngân hàng Phương Nam :
II. Cơ cấu sở hữu
III. Năng lực cạnh tranh
B. Năng lực tài chính
I. Kết quả kinh doanh và hiệu quả hoạt động
II. Phân tích cơ cấu tài sản – nguồn vốn
1. Phân tích cơ cấu tài sản
Ngân hàng TMCP Đồng Tháp năm 1997; sáp nhập với Ngân hàng
TMCP Đại Nam năm 1999; năm 2000 mua Qũy Tín Dụng Nhân Dân
Định Công Thanh Trì Hà Nội; năm 2001 sáp nhập với Ngân hàng
TMCP Nông Thôn Châu Phú; năm 2003, sáp nhập với Ngân hàng
TMCP Nông Thôn Cái Sắn, Cần Thơ
- Hiện nay Ngân Hàng TMCP Phương Nam (Ngân hàng Phương Nam)
đã có những bước đi vững chắc và đầy ấn tượng. Trải qua nhiều
thăng trầm, đến 2013 Ngân Hàng TMCP Phương Nam có 141 Chi
Nhánh, Phòng Giao Dịch và đơn vị trực thuộc tọa lạc trên khắp phạm
vi cả nước; Vốn điều lệ đạt hơn 4.000 tỷ đồng, và tổng tài sản hiện tại
đạt hơn 75.269 tỷ đồng
Cơ cấu tổ chức:
Hội đồng quản trị: gồm có:
- Ông Mạch Thiệu Đức, chủ tịch HĐQT
- Ông Trầm Trọng Ngân, phó chủ tịch thường trực HĐQT
- Ông Trịnh Phước Hiệp, phó chủ tịch HĐQT
4
-
Cùng 6 thành viên HĐQT.
- Ban Tổng giám đốc: do ông Nguyễn Văn Nhân làm Tổng
giám đốc và 9 Phó giám đốc.
Sứ mệnh và tầm
nhìn chiến lược
Sứ mệnh: Ngân hàng Phương Nam luôn cam kết mang đến giá trị Tín trong
chất lượng từng dịch vụ, thủ tục nhanh chóng, lãi suất hấp dẫn với nhiều giá
trị cộng thêm,… Cùng với tiêu chí hoạt động của mình – “Tất cả vì sự
cổ phần và là cổ đông cá nhân lớn nhất của ngân hàng này. Hai con của ông là Trầm
Trọng Ngân nắm 4,24% và Trầm Thuyết Kiều nắm 7,36%. Đầu năm 2012, ông Bê
6
đã rút khỏi HĐQT Southern Bank để chuyển sang HĐQT của Sacombank, nơi ông
và các con đang nắm giữ 6,7% cổ phần.
- United Overseas Bank của Singapore với 19,99% cổ phần .
- Tropical Investments Việt Nam đang nắm giữ 5,68% cổ phần.
- Các thành viên HĐQT khác, Tổng giám đốc và người có liên quan nắm giữ hơn
6,3%.
- Các cổ đông khác chiếm 53,51% cổ phần.
III. NĂNG LỰC CẠNH TRANH:
Đi
ể
m m
ạ
nh (S)
Đi
ể
m y
ế
u (W)
- Triển khai đầy đủ các dịch vụ thương
mại điện tử hiện đại gồm bộ sản phẩm
Ebanking, mobile banking, SMS
banking, phone banking và các dịch vụ
thẻ như thẻ ATM, thẻ thanh toán quốc tế
Thách th
ứ
c (T)- Thị trường dịch vụ ngân hàng bán lẻ đang
phát triển khá tốt, người tiêu dùng dần có
thói quen chuyển từ thanh toán bằng tiền
mặt sang thanh toán không dùng tiền mặt.
- Thị trường dịch vụ tài chính Ngân hàng Việt
Nam quy mô còn khá nhỏ so với các nước
trong khu vực, tiềm năng phát triển còn lớn. -
Áp lực cạnh tranh cao từ hệ thống
NHTM trong nước và hệ thống
NHTM nước ngoài khi hội nhập
hoàn toàn thị trường tài chính theo
cam kết WTO.
- Tiến trình tái cấu trúc hệ thống ngân
hàng và sự chuyển dịch hoạt động
ngân hàng truyền thống sang ngân
hàng hiện đại đòi hỏi các ngân hàng
phải có tiềm lực tài chính dồi dào và
hệ thống quản trị theo các Quy tắc
quốc tế.
557
.
091
1
.
539
.
903
II. Tiền gửi tại ngân hàng nhà nước 456.375 428.024 946.091 138.024 2.710.502
III. Ti
ền, v
àng g
ửi tại các TCTD khác v
à
cho vay các TCTD khác
1.659.483 5.966.469 12.226.614 9.501.199 88.234
1. Ti
ền, v
àng g
ửi tại các TCTD khác
1
.
659
.
483
5
082
3. D
ự ph
òng r
ủi ro cho vay các TCTD khác
-
-
IV. Ch
ứng khoán kinh doanh
1
.
202
.
313
1
.
957
.
913
4
-
-
2. D
ự ph
òng gi
ảm giá chứng khoán kinh
doanh
-53.375 -50.135 -50.135 - -
V. Các công c
ụ t
ài chính phái sinh và các
tài sản tài chính khác
39.729
2.757 18.386 -
VI. Cho vay khách hàng
9
.
479
.
136
19
.
588
.
539
785
.
792
31
.
267
.
327
35
.
338
.
516
43
.
633
.
578
8
2. D
ự ph
òng r
ủi ro cho vay khách h
àng
.
215
.
044
1
.
277
.
674
3
.
425
.
924
3
.
359
.
734
1
.
916
.
383
1. Ch
ày đáo h
ạn
1
.
215
.
044
1
.
147
.
924
2
.
770
.
645
2
.
769
.
146
1
.
157
VIII. Góp v
ốn, đầu t
ư dài h
ạn
37
9
.
322
143
.
291
142
.
520
174
.
636
137
.
971
2. V
ốn góp li
ên doanh
ầu t
ư dài h
ạn khác
252
.
911
49
.
941
142
.
520
174
.
636
137
.
971
IX. Tài s
ản cố định
600
.
574
636
.
772
846
.
646
1
.
025
.
600
1
.
108
.
091
a. Nguyên giá tài s
ản cố định hữu h
ình
565
.
246
744
.
050
-
147
.
365
-
209
.
022
-
279
.
711
3. Tài s
ản cố định
vô hình
107
.
453
142
.
265
.
887
316
.
911
b. Hao mòn tài s
ản cố định vô h
ình
-
3
.
364
-
5
.
026
-
8
.
405
-
16
.
584
85
.
221
23
.
958
.
921
1. Các kho
ản phải thu
1
.
405
.
332
3
.
239
.
992
3
.
382
.
378
3
.
638
.
359
6
.
376
.
444
3. Tài s
ản thuế TNDN ho
ãn l
ại
41
.
518
977
.
853
4. Tài s
ản Có khác
35
.
473
.
136
60
.
235
.
078
69
.
990
.
870
75
.
269
.
552TÀI SẢN NỢ
CH
Ỉ TI
ÊU
à v
ay các TCTD khác
6
.
663
.
374
11
.
018
.
041
17
.
815
.
271
14
.
683
.
697
6
.
347
1
.
377
.
672
2. Vay các TCTD khác
2
.
648
.
646
4
.
970
.
016
III. Ti
ền gửi của khách h
àng
9
.
044
khoản nợ tài chính khác
10.207
- -
V. V
ốn t
ài tr
ợ, Ủy thác đầu t
ư, cho vay
TC TD chịu rủi ro
18.420 13.636 19.162 12.519 895
VI. Phát hành gi
ấy tờ có giá
2
.
363
.
128
6
.
009
.
765
9
.
011
509
.
840
9
.
044
618
.
154
2. Thu
ế TNDN ho
ãn l
ại phải trả
683
.
1523. Các kho
ản phải trả v
T
ỔNG NỢ PHẢI TRẢ
18
.
378
.
782
32
.
537
.
454
56
.
661
.
718
65
.
973
.
526
70
.
933
344
4
.
335
.
768
1. V
ốn của TCTD
2
.
199
.
046
2
.
618
.
937
3
.
050
.
812
3
049
.
000
3
.
212
.
480
4
.
000
.
000
b. V
ốn đầu t
ư XDCB
326
326
326
326
326
.
678
-
-
g. V
ốn khác
500
500
500
500
500
2. Qu
ỹ của TCTD
56
.
623
68
979
595
.
989
120
.
451
IX. L
ợi ích của cổ đông thiểu số
-T
ỔNG NỢ PHẢI TRẢ V
À V
ỐN CHỦ SỞ
HỮU
20.761.516 35.473.136 60.235.078 69.990.870 75.269.552Tổng tài sản
Ngân hàng Phương Nam, trong giai đoạn 2008-2012, có nguồn tổng tài sản tăng qua
các năm. Tuy nhiên, có thể nhận thấy rằng tỷ lệ tăng trưởng không đều và có xu hướng
+ Tiền gửi NHNN có khá nhiều sự biến động qua các năm. Cuối năm 2012, khoản này
tăng từ 138 tỷ lên 2.700 tỷ, tức tăng hơn 18 lần.
+ Bên cạnh sự tăng trưởng của các khoản mục nêu trên, cơ cấu tài sản của PNB cũng có
sự sụt giảm của một số khoản mục khác. Cho đến thời điểm cuối năm 2012, giá trị
chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn chỉ còn 1.157 tỷ đồng, giảm 58,22% so
với năm 2011, chiếm tỷ trọng 1,54% trong cơ cấu tổng tài sản của ngân hàng.
Về cơ cấu nguồn vốn:
Tương tự như tổng tài sản, tổng nguồn vốn của ngân hàng Phương Nam cũng tăng qua các
năm.
+ Khoản tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác giảm mạnh trong vào cuối năm 2012 (đạt
1.377 tỷ đồng) trong khi khoản vay các tổ chức tín dụng khác tăng để bù đắp phần
nào cho sự sụt giảm này. Khoản vay các tổ chức tín dụng khác phát sinh vào năm
2011 với 2.648,65 tỷđồng và lên đến 4.970,016 tỷ đồng vào năm 2012, tức tăng 1.9
lần. Kết quả là Tiền gửi và tiền vay các TCTD khác đạt 6.347 tỷ đồng, giảm 57% so
với cùng kỳ.
+ Tiền gửi của khách hàng tăng qua các năm, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng không ổn
định. Năm 2010, tiền gửi của khách hàng đạt mức tăng trưởng ngoạn mục gấp 1.9 lần
năm trước nhưng đến năm 2011 chỉ đạt 16,88%. Năm 2012, tiền gửi có khả quan hơn
khi tăng trở lại với mức tăng gần 70%.
11
Về vốn điều lệ: chấp hành theo quy định của NHNN, PNB đã kêu thực hiện việc tăng vốn từ
các nhà đầu tư trong nước và ngoài nước. Năm 2010, PNB đã tăng vốn lên trên 3000 tỷ đồng
theo quy định của NHNN Nghị định số 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006. Hiện nay, vốn
điều lệ của PNB là 4000 tỷ đồng, tức cao hơn vốn pháp định 25%.
I. KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ HỌAT ĐỘNG
CH
8
.
458
.
289
9
.
370
.
446
2. Chi phí lãi và các chi phí t
ương t
ự
1
.
671
.
043
1.888.990
3.621.551
8
.
289
.
3. Thu nh
ập từ hoạt động dịch vụ
26
.
968
57.134
40.472
51
.
045
41
.
935
4. Chi phí ho
ạt động dịch vụ
13
.
061
9.251
9.118
65
.
825
79.744
141.85
191
.
183
-
45
.
813
IV. Lãi/l
ỗ thuần từ mua bán chứng khoán kinh
doanh
-230 139.671
429.409
550.738
-
V. Lãi/l
334
.
052
6. Chi phí ho
ạt động khác
847
9.65
810
3
.
015
67
.
574
VI. Lãi/l
ỗ thuần từ hoạt động khác
32
.
718
32.773
VIII. Chi phí ho
ạt động
264
.
281
291.903
406.988
657
.
284
709
.
077
IX. L
ợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
162.578 460.55
658.752
502.747
596.812
310.916
532.468
248
.
369
121
.
972
7. Chi phí thu
ế TNDN hiện h
ành
19
.
374
62.776
113.49
22
.
771
1
1
.
521
XIII. L
ợi nhuận sau thuế Thu nhập doanh nghiệp
117
.
065
248.14
418.979
225
.
598
120
.
451
XIV. L
ợi ích của cổ đông thiểu số
136
217.639
408.114
311.577
168.592
(285.558)
Lãi/l
ỗ thuần từ hoạt động dịch vụ
13.907
47.884
31.354
37.569
29.352
Lãi/l
ỗ thuần từ hoạt động khác
32.718
32.773
13
Ngược lại, thu nhập thuần từ mua bán chứng khoán ngày càng chiếm ưu thế. Năm 2012,
hoạt động mua bán chứng khoán đã chiếm tới 92% tổng thu nhập của PNB.
a) Thu nhập lãi thuần:
Thu nhập từ lãi của PNB tăng dần qua các năm, tuy mức tăng có khác biệt qua các
năm. Tăng mạnh nhất vào năm 2011 với tỷ lệ 115% và tăng chậm nhất vào năm kế tiếp 2012
với tỷ lệ 11%. Sự gia tăng của thu nhập lãi phù hợp với mức độ tăng trưởng của hoạt động tín
dụng và sự biến động lãi suất của thị trường trong thời gian này.
Tương ứng với thu nhập, chi phí lãi cũng tăng trưởng tương tự. Tuy nhiên, chênh lệch giữa thu
nhập và chi phí lãi ngày càng thu hẹp. Đặc biệt năm 2012, chi phí lãi lớn hơn cả thu nhập lãi.
2008 2009 2010 2011 2012
Tỷ lệ CP lãi/ Thu nhập lãi
88%
82%
92%
98%
103%b) Thu nhập hoạt động dịch vụ: không ổn định qua các năm
14
hệ thống. Chính vì vậy, khả năng thanh toán trở thành thước đo quan trọng về tính hiệu quả,
uy tín và mức độ an toàn của mỗi ngân hàng cũng như toàn hệ thống ngân hàng.
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu 2008
2009
2010
2011
2012
Tiền mặt 2.255.849
1.511.277
2.779.605
2.557.091
1.539.903
16
Tổng tài sản
20.761.516
35.473.136
2009
2010
2011
Cho vay khách hàng
9.479.136
19.588.539
30.984.764
34.856.676
Nợ ngắn hạn
6.172.233
13.730.217
21.715.884
28.990.043
Nợ trung hạn
3.150.197
33,23%
30,32%
30,58%
18,06%
Tỷ lệ Nợ dài hạn/Cho vay
2,29%
0,60%
0,25%
0,15%Ta thấy trong cơ cấu cho vay khách hàng của ngân hàng Phương Nam trong giai đoạn
2008 – 2012,cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu tín dụng của ngân
hàng, chiếm khoảng hơn 2/3 trên tổng cho vay khách hàng, Tỷ trọng này cao nhất là 83,17%
vào năm 2011. Trong khi đó các khoản vay trung hạn chiếm tỷ trọng khoảng 30% trên tổng
cho vay khách hàng của ngân hàng. Tuy nhiên, trong năm 2011 đã có sự dịch chuyển trong
cơ cấu cho vay của ngân hàng khi tỷ trọng nợ trung hạn giảm xuống còn 18,06% và tỷ trọng
nợ ngắn hạn tăng lên tương ứng. Khác với nợ ngắn hạn và nợ trung hạn, nợ dài hạn của ngân
hàng Phương Nam chiếm tỷ trọng rất thấp, vào năm 2008, tỷ trọng nợ dài hạn trên tổng cho
vay khách hàng là 2,29%, những năm sau đó, tỷ trọng nợ dài hạn luôn duy trì ở mức thấp là
dưới 1%.
75.269.552
Tỷ lệ cho vay/Tổng tài sản
45,66%
55,22%
51,44%
49,80%
56,76%
18 Nếu tỷ lệ tiền mặt trên tổng tài sản của ngân hàng có xu hướng giảm dần trong giai
đoạn 2008 – 2012 thì tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản của ngân hàng trong giai đoạn này có
khuynh hướng biến động với mức độ thay đổi tương đối thấp.
Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản của ngân hàng thấp nhất là 45,66% vào năm 2008. Quy
mô tín dụng ngân hàng năm 2008 cũng đạt mức thấp nhất trong giai đoạn này. Điều này có
thể do ảnh hưởng của việc siết chặt dòng tiền trong lưu thông của NHNN thông qua quyết
định 346/QĐ-NHNN về việc phát hành tín phiếu NHNN bằng tiền đồng dưới hình thức bắt
buộc đối với các tổ chức tín dụng nhằm rút về 20.300 tỉ đồng vào đầu năm 2008 để kiềm chế
lạm phát đang ở mức cao của năm 2007. Sau cú sốc chống lạm phát này, lãi suất trên thị
trường tăng vọt cả huy động lẫn cho vay. Việc này dẫn đến tình trạng nguồn vốn huy động
được của ngân hàng ứ đọng khi các khách hàng doanh nghiệp và cá nhân khó tiếp cận được
nguồn vốn vay với lãi suất cao.
Từ cuối năm 2008, gói kích thích kinh tế của Chính phủ dành trị giá 150.000 tỷ đồng
3.425.924
3.359.734
1.916.383
Góp vốn, đầu tư dài hạn 379.322
143.291
142.520
174.636
137.971
Đầu tư 1.594.366
1.420.965
3.568.444
3.534.370
2.054.354
Tổng tài sản 20.761.516
35.473.136
2011
2012
Ngân hàng ACB 170.000
-
-
-
-
Công ty CP ĐT Tài chính Châu Á 66.000
-
-
-
-
Công ty CP Chứng khoán Miền Nam/
Phương Nam (*)
2.000
2.000
360
360
360
Công ty TNHH XD Ngân Thuận 90.000
90.000
90.000
90.000
90.000
Công ty Itraco 21
21
21
21
21
Công ty CP TM Vàng Bạc Đá Quý Phương
Nam ( NJC)
33.000
Đvt: Triệu đồng
Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán 2008 2009 2010 2011 2012
Chứng khoán nợ -
-
-
-
-
Chứng khoán Vốn do các TCTD
khác trong nước phát hành
-
72.020
595.633
528.532
704.613
Chứng khoán Vốn do các TCKT
khác trong nước phát hành
-
60.971
2012
Chứng khoán Chính Phủ 115.044
77.923
49.146
49.146
110.232
Chứng khoán Nợ do các TCTD khác
trong nước phát hành
-
400.000
300.000
300.000
-
Chứng khoán Nợ do các TCKT trong
nước phát hành
1.100.000
670.000
tại Chánh Phương Film nữa. Mặc dù vậy trong năm 2011, đầu tư của Ngân hàng vẫn có
điểm đáng lưu ý, đó là việc góp vốn mạnh vào công ty Chứng khoán Miền Nam, đổi tên
công ty này thành Công ty Cổ phần Chứng khoán Phương Nam, đưa ông Trầm Khải Hòa,
con trai ông Trầm Bê (PCT HĐQT Ngân hàng TMCP Phương Nam) làm Chủ tịch HĐQT
của Công ty này. Công ty Cổ phẩn chứng khoán Phương Nam sau đó đã có rất nhiều hoạt
động, nổi bật nhất là việc đầu tư mạnh vào cổ phiếu của Sacombank.
22
Năm 2012, tỷ lệ Đầu tư/ Tổng tài sản giảm xuống 1 mức rất thấp, đạt 2,73%. Nguyên
nhân của việc này, là do tổng tài sản tiếp tục tăng, trong khi đầu tư giảm rất mạnh. Ở khoản
mục chứng khoán đầu tư thì Chứng khoán nợ do các TCKT khác trong nước phát hành giảm
hơn 1/2, còn đầu tư dài hạn cũng giảm khi Ngân hàng không đầu tư tiếp vào Công ty chứng
khoán Phương Nam.
d. Tài sản cố định/ Tổng tài sản:
Đvt: Triệu đồng
2008 2009 2010 2011 2012
Tài sản cố định hữu hình 493.121
636.772
846.646
1.025.600
1.108.091
Tài sản cố định vô hình 107.453
142.265
3.049.000
3.212.480
4.000.000
TSCĐ/ Vốn điều lệ 29,62%
30,33%
35,77%
40,46%
34,97%
TSCĐ/ Tổng tài sản 2,89%
2,20%
1,81%
1,86%
1,86%Nhìn chung, tỷ lệ này khá ổn định và dao động quanh mức 2%. Tổng tài sản tăng theo
từng năm và tài sản cố định cũng có mức tăng khá tương đồng. Trừ trường hợp từ năm 2008
sang năm 2009 tỷ lệ này giảm khá mạnh do tốc độ tăng của tổng tài sản quá nhanh, còn lại
29,58%
20,98%
8,43%
Tiền gửi của khách hàng 43,56%
41,50%
47,45%
47,74%
75,40%
Phát hành giấy tờ có giá 11,38%
16,94%
15,86%
17,09%
8,56%
Các khoản nợ khác 1,39%
1,99%
3.81%
1.96%
Tiền gửi không kỳ hạn 91.71%
94.06%
93.28%
96.19%
98.04%
THEO LOAI HÌNH
Tổ chức KT 15.89%
23.91%
27.12%
18.47%
14.26%
Tiền gửi của cá nhân 85.73%
81.50%
72.98%
TG kh/hàng
44%
41%
47%
48%
75%
Khác
13%
19%
17%
18%
10%
24 III. KHẢ NĂNG SINH LỜI VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG:
1) Phân tích ROA và ROE trong giai đoạn 2008 – 2012:
Sự biến động mạnh trong ROA và ROE của PNB chia thành 2 giai đoạn chính: