Thuyết minh đồ án tốt nghiệp @&? Khoa xây
dựng cầu đường
Sinh viên thực hiện : Trần Thành Nhân – Lớp 02X3B Trang 1
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU NỘI DUNG ĐỒ ÁN 5
LỜI CÁM ƠN 6
CHƯƠNG II : CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA CÔNG TRÌNH 7
II.1 Điều kiện địa hình 7
II.2 Điều kiện địa chất 7
II.3 Điều kiện khí hậu thủy văn 7
II.4 Điều kiện cung ứng vật liệu 7
II.5 Năng lực và máy móc thi công 8
II.6 Điều kiện kinh tế xã hội 8
II.7 Hiện trạng giao thông 8
PHẦN I : 9
THIẾT KẾ SƠ BỘ (30%) 9
CHƯƠNG I : ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỊA PHƯƠNG ĐỀ RA CÁC GIẢI
PHÁP KẾT CẤU 10
I.1 Đánh gia điều kiện địa hình 10
I.2 Đánh giá điều kiện địa chất 10
I.3 Điều kiện khí hậu, thủy văn, thông thuyền 10
I.4 Điều kiện cung ứng vật liệu, nhân lực, thiết bị 10
I.5 Các giải pháp kết cấu 11
CHƯƠNG II : ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN SƠ BỘ 12
II.1 Phương án 1 : Cầu liên tục BTCT 12
VIII Tính toán số cọc cho tháp 61
IX Tính toán và kiểm tra kết cấu nhịp 62
X Tổng hợp khối lượng phương án 2 68
XI Tính khái toán phương án 2 69
CHƯƠNG V : THIẾT KẾ SƠ BỘ CẦU SUPER T 71
I Tính toán các hạng mục công trình 71
II Tính toán và xác định số lượng cọc cho mố 77
III Tính toán và xác định số lượng cọc cho trụ 82
IV Tính toán và kiểm tra kết cấu nhịp 86
V Tính toán và bố trí cốt thép 89
VI Tổng hợp khối lượng phương án 3 92
VII Tính khái toán phương án 3 93
CHƯƠNG VI : SO SÁNH CÁC PHƯƠNG ÁN 95
I Cơ sở để chọn phương án đưa vào thiết kế kỹ thuật 95
II So sánh các phương án theo giá thành dự toán 95
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp @&? Khoa xây
dựng cầu đường
Sinh viên thực hiện : Trần Thành Nhân – Lớp 02X3B Trang 3
III So sánh các phương án theo điều kiện thi công, chế tạo 95
IV So sánh các phương án theo điều kiện khai thác sử dụng 97
V kết luận và kiến nghi 97
PHẦN II 99
THIẾT KẾ KỸ THUẬT CẦU LIÊN TỤC BTCT ĐÚC HẪNG (50%) 99
CHƯƠNG I : THIẾT KẾ KẾT CẤU NHỊP 100
I Tính toán dầm theo phương ngang cầu 100
I.1 Cấu tạo dầm 100
CHƯƠNG II : THIẾT KẾ THI CÔNG KẾT CẤU NHỊP 190
I Sơ lược về đặc điểm nơi xây dựng cầu 190
II Đề xuất các phương án và chọn phương án thi công 191
III Xác định trình tự thi công kết cấu nhịp 193
IV Một số yêu cầu về vật liệu 215
V Nguyên lý cấu tạo và chọn loại xe đúc 222
VI An toàn lao động 222
TÀI LIỆU THAM KHẢO 224
- Tần suất lũ thiết kế : P =1%.
- Tải trọng thiết kế : Hoạt tải HL-93 và đoàn người 3KN/m
2
.
- Khẩu độ cầu : L
o
= 190 m.
- Khổ cầu : K = 7 + 2x1,5 m.
- Cấp sông : Cấp V.
- Nhịp thông thuyền: 25 m
I.6.Phạm vi nghiên cứu của đồ án:
- Thiết kế sơ bộ ( lập dự án khả thi ) : 30 %.
- Thiết kế kỹ thuật : 50 %.
- Thiết kế thi công : 20 %. Thuyết minh đồ án tốt nghiệp @&? Khoa xây
dựng cầu đường
Sinh viên thực hiện : Trần Thành Nhân – Lớp 02X3B Trang 6
LỜI CẢM ƠN
Trong giai đoạn phát triển hiện nay, nhu cầu về xây dựng hạ tầng cơ sở đã
trở nên thiết yếu nhằm phục vụ cho sự tăng trưởng nhanh chóng và vững chắc của
Chương II : CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA CÔNG TRÌNH
II.1.Điều kiện địa hình:
Mặt cắt dọc sông khá đối xứng, do đó rất thuận tiện cho việc bố trí kết cấu nhịp
đối xứng.
Sông cấp V (chiều rộng khổ gầm cầu 25m ) và khẩu độ cầu L
o
=190 m.
II.2.Điều kiện địa chất:
Địa chất lòng sông chia làm lớp rõ rệch :
- Lớp cát hạt mịn có chiều dày trung bình 6,0m.
- Lớp á cát có chiều dày trung bình 3,0m.
- Lớp cát hạt thô có chiều dày vô cùng.
II.3.Điều kiện khí hậu - thuỷ văn:
II.3.1. Điều kiện khí hậu:
Khu vực xây dựng tuyến thuộc vùng khí hậu hay thay đổi, nhiệt độ trung bình
quanh năm khoảng 27
o
C. Vào mùa hè nhiệt độ cao nhất có thể lên tới 38
o
C. Giai
đọan từ tháng 2 tới tháng 9 nắng kéo dài, ít có mưa, nên thuận lợi cho việc thi công
cầu.
Vào mùa đông thường có gió mùa đông bắc làm nhiệt độ giảm và thường có
mưa kéo dài, nhiệt độ trung bình 15-20
o
C. Độ ẩm : 90%.
Ngoài các yếu tố nói trên các đều kiện tự nhiên còn lại không ảnh hưởng nhiều
đến việc xây dựng cầu.
II.3.2. Điều kiện thuỷ văn:
Khu vực này thuộc hạ lưu sông nên mực nước thay đổi ít vào các mùa.
công nghệ mới về xây dựng cầu. Mặt khác khi có công việc đòi hỏi nhiều nhân công
thì có thể thuê dân cư trong vùng, nên khi thi công công trình không bị hạn chế về
nhân lực. Còn đối với máy móc thiết bị cũng có thể thuê nếu cần.
II.6.Điều kiện kinh tế xã hội của khu vực cầu:
Qua kết quả báo cáo và khảo sát thống kê cho thấy khu vực đầu tư xây dựng có
mật độ phân bố dân trung bình, nghề nghiệp chủ yếu là nông nghiệp và tiểu thủ
công nghiệp, bên cạnh đó là buôn bán nhỏ và tập trung như hàng quán, chợ búa
trong vùng. Nhân dân ở đây cũng là nguồn nhân lực cần thiết trong quá trình xây
dựng công trình cầu.
II.7.Hiện trạng giao thông và sự cần thiết đầu tư:
Để cân bằng kinh tế cho hai bên bờ sông thì nhất thiết phải xây dựng công trình
này bởi vì hiện tại việc giao thông của hai vùng chủ yếu là tàu và thuyền, do đó khi
công trình này được đưa vào sử dụng thì nó sẽ thuận lợi cho việc giao thương giữa
các vùng ở hai bên bờ sông ,điều này sẽ đáp ứng được nhu cầu giao thông, trao đổi
buôn bán, giao lưu văn hóa giữa các vùng của địa phương. Từ đó sẽ phát triển
được ngành dịch vụ du lịch của địa phương nói riêng, nâng cao đời sống kinh tế _
văn hóa của người dân địa phương nói chung. Thuyết minh đồ án tốt nghiệp @&? Khoa xây
dựng cầu đường
Sinh viên thực hiện : Trần Thành Nhân – Lớp 02X3B Trang 9
Chương I: ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỊA PHƯƠNG VÀ ĐỀ RA CÁC
GIẢI PHÁP KẾT CẤU.
I.1.Đánh giá điều kiện địa hình:
Mặt cắt dọc sông khá đối xứng, do đó rất thuận tiện cho việc bố trí kết cấu nhịp
đối xứng.
Sông cấp V, chiều rộng khổ gầm cầu 25 m và khẩu độ cầu L
0
=190 m nên chọn
những giải pháp kết cấu phù hờp với điều kiện thi công.
I.2.Đánh giá điều kiện địa chất:
Địa chất lòng sông chia làm 3 lớp rõ rệch:
- Lớp cát hạt mịn có chiều dày trung bình 6,0m.
- Lớp á cát có chiều dày trung bình 3,0m.
- Lớp cát hạt thô có chiều dày vô cùng.
Nhận xét:
Nói chung với địa chất lòng sông lòng sông như vậy ta thấy rất thuận lợi cho
việc thi công ma sát, tuy giá thành củng như việc thi công cọc khoan nhồi đắt tiền
và phức tạp hơn nhiều so với cọc đóng, nhưng khi dùng cọc khoan nhồi thì sẽ giảm
bớt số lượng cọc và khả năng chịu tải lớn hơn so với cọc đóng, do đó trong hai
phương án cầu liên tục và cầu dây văng ta sử dụng cọc khoan nhồi, phương án cầu
Super T dùng cọc đóng
I.3.Điều kiện khí hậu, thuỷ văn, thông thuyền:
Tình hình xói lở: do dòng sông không uốn khúc và chảy khá êm nên tình hình
xói lở hầu như không xảy ra.
Ở những chổ có nước, mặt trên của bệ đặt thấp hơn mực nước từ 0,3÷ 0,5m,
còn ở những nơi không có nước mặt thì gờ móng đặt ở cao độ mặt đất sau khi xói lở.
Do độ ẩm không khí khá cao thêm vào đó là điều kiện khí hậu khắc nghiệt nên
loại vật liệu chủ đạo là bê tông cốt thép. Kết cấu thép vẫn có thể sử dụng nếu có
điều kiện bảo quản tốt, sửa chữa gia cố kịp thời.
I.4.Điều kiện cung ứng vật liệu, nhân lực thiết bị:
- Đảm bảo mọi chỉ tiêu kỹ thuật đã được duyệt.
- Kết cấu phải phù hợp với khả năng và thiết bị của các đơn vị thi công.
- Ưu tiên sử dụng các công nghệ mới tiên tiến nhằm tăng chất lượng công trình,
tăng tính thẩm mỹ.
- Quá trình khai thác an toàn và thuận tiện và kinh tế.
I.5.2.Giải pháp kết cấu công trình:
*Kết cấu thượng bộ:
Đưa ra giải pháp nhịp lớn kết cấu liên tục, cầu dây văng nhằm tạo mỹ quan
cho công trình và giảm số lượng trụ, bên cạnh đó cũng đưa ra giải pháp giản đơn kết
cấu ƯST để so sánh chọn phương án.
*Kết cấu hạ bộ:
- Dùng móng cọc khoan nhồi, hoặc cọc đóng
- Kết cấu mố chọn loại mố chữ U cải tiến.
- Dùng trụ cầu liên tục cho kết cấu cầu liên tục.
- Dung trụ cầu toàn khối cho kết cấu cầu dơn giản. Thuyết minh đồ án tốt nghiệp @&? Khoa xây
dựng cầu đường
Sinh viên thực hiện : Trần Thành Nhân – Lớp 02X3B Trang 12 Chương II: ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN SƠ BỘ
Trên cơ sở phân tích và đánh giá ở phần trên, ta đề xuất các phương án vượt
sông như sau:
II.1.Phương án I:
b
L
L
)ph(n)tr(niC
tk
o
Trong đó :
Lc : Tổng chiều dài nhịp và khe co giãn (m).
bi : Tổng số chiều dày của các trụ tại MNCN (m).
L
n(tr)
và L
n(ph)
: Chiều dài mô đất hình nón chiếu trên MNCN (m).
1m : Độ vùi sâu của công trình vào mô đất hình nón ở đường vào đầu cầu.
tk
o
L
= 200 – 2.2,0 – 2.1 = 194m.
5% 2,06%100.
194
190194
),max(
<=
−
=
−
- Mô tả kết cấu phần trên :
+ Sơ đồ nhịp: Sơ đồ cầu 3 nhịp: 46+98+46 (m).
+ Chiều cao dầm sơ bộ chọn 2m, chiều cao tháp 34m.
+ Lan can tay vịn, gờ chắn bánh BTCT Mác250.
+ Các lớp mặt cầu gồm: Lớp BT nhựa
Lớp phòng nước
Lớp tạo độ dốc
- Mô tả kết cấu phần dưới:
+ Dạng mố: Mố chữ U cải tiến BTCT Mác300.
+ Tháp: Dạng chữ H BTCT Mác300.
+ Móng: Móng cọc BTCT Mác300. Cọc khoang nhồi D=100 (cm).
- Đường dẫn hai đầu cầu :
+ Lớp BTN mịn 5cm.
+ Lớp BTN thô 7cm.
+ Lớp CPĐD dày 30cm.
+ Lớp CP đất đồi K98.
+ Nền đường được đắp từ đất đồi, lu lèn đến độ chặt K95.
- Kiểm tra khẩu độ cầu :
Khẩu độ cầu :
∑
−−−−=
)
m
(
1
.
2
L
L
b
−
100.
190
190184
),max(
yc
o
tk
o
yc
o
tk
o
LL
LL
3,15% <5% ⇒ thoả mãn yêu cầu
-Phương pháp thi công chỉ đạo:
+ Dầm BTCT được thi công bằng phương pháp đúc hẫng cân bằng.
+ Thi công cọc: Tạo mặt bằng thi công, dựng hệ thống khoang, dựng ống vách,
khoan tạo lỗ, lắp các lồng thép, phun bêtông.
+ Thi công mố: Đào đất hoặc đắp đê quay chắn đất (đắp lấn), hút nước (nếu
có), đập bêtông đầu cọc, đổ bêtông đệm M75 dày 10cm, dựng ván khuôn, cốt thép,
đổ bêtông.
+ Thi công tháp: Xử lý bề mặt bệ trụ; dựng ván khuôn, cốt thép, đổ bêtông
thân tháp.
II.3.Phương án III:
- Loại cầu: Cầu đơn giản super T.
- Mô tả kết cấu phần trên :
+ Sơ đồ nhịp: Sơ đồ cầu 5 nhịp: 5x40 (m).
+ Chiều cao dầm sơ bộ chọn 1,75m, chiều dày bản sơ bộ chọn 16cm.
tk
o
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp @&? Khoa xây
dựng cầu đường
Sinh viên thực hiện : Trần Thành Nhân – Lớp 02X3B Trang 15
Trong đó : Lc : Tổng chiều dài nhịp và khe co giãn (m).
bi : Tổng số chiều dày của các trụ tại MNCN (m).
L
n(tr)
và L
n(ph)
: Chiều dài mô đất hình nón chiếu trên MNCN (m).
1m : Độ vùi sâu của công trình vào mô đất hình nón ở đường vào đầu cầu.
L
o
tk
= 200,2 – 4.1,8 – 2.1 = 191m.
=
−
=
−
100.
191
190191
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp @&? Khoa xây
dựng cầu đường
Sinh viên thực hiện : Trần Thành Nhân – Lớp 02X3B Trang 16
Chương III: THIẾT KẾ SƠ BỘ CẦU LIÊN TỤC BTCT DỰ ỨNG LỰC
I.Tính toán các hạng mục công trình.
I.1 Tính toán khối lượng kết cấu nhịp.
Kết cấu nhịp : Gồm 3 nhịp liên tục có sơ đồ như sau :
60 + 80 + 60 = 200 (m).
Sử dụng kết cấu dầm hộp bêtông cốt thép, vách xiên.
Mặt cắt ngang có cấu tạo như sau :
1/2 Mặt cắt tại gối trên trụ 1/2 Mặt cắt tại gối trên mố
25
25
25
42
50
30 30
200
100
50
1010301035
25
25
25
220
* Biên trên của bản đáy dầm là đường cong parabol có phương trình :
y
t
= a
1
.x
2
+ c
1
(1)
100 400
K6
K5
K1K2
K3
K4
1
1
a
c
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp @&? Khoa xây
dựng cầu đường
Sinh viên thực hiện : Trần Thành Nhân – Lớp 02X3B Trang 17
Thế vào phương trình (1) ta suy ra phương trình biên trên của bản đáy như sau :
7,1.
1521
65,1
2
+= xy
t
* Biên dưới của bản đáy dầm là đường cong parabol có phương trình :
y
d
= a
2
.x
2
+ c
2
(2)
d
Từ phương trình đường cong biên trên và biên dưới bản đáy ta xác định được
chiều cao dầm hộp, chiều dày bản đáy từng tiết diện như sau:
25,0.
1521
55,0
2
+=−= xyy
tdd
δ (m)
d
yh= (m)
Diện tích tại các mặt cắt :
( )
)(
2
06.406.5
14cos
1
3,05,0219,0.25,075.025,0225,011
2
0
myA
dt
Tính(m)
Thể Tích
Đốt(m3)
Trọng
lượng
Đốt(KN)
K0
S1 3.35 4.15 9.96
4.00 38.25 918.15
S2 3.02 3.72 9.16
K1 S3 2.77 3.38 8.49 3.50 30.91 741.90
K2 S4 2.55 3.08 7.91 3.50 28.71 689.01
K3 S5 2.35 2.82 7.42 3.50 26.83 644.03
K4 S6 2.18 2.59 6.97 3.50 25.21 605.04
K5 S7 2.03 2.37 6.50 3.50 23.59 566.29
K6 S8 1.91 2.23 6.29 3.50 22.39 537.38
K7 S9 1.82 2.11 6.06 3.50 21.61 518.72
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp @&? Khoa xây
dựng cầu đường
Sinh viên thực hiện : Trần Thành Nhân – Lớp 02X3B Trang 18
50
15
40
125
580
350 350
150 150
20
20
25
15
179 75
25
50
75
25
253
75
25
75
25
25
25
25
42
1010301035
25
25
25
220
DC
hl
= 5,75.2.24 = 276(KN).
- Khối lượng dầm từ mố dến đốt hợp long
DC
270
730
50410
200
130
125
457
145
50
105
1100
40
90
1000
50
50
27050530200
850
100
30
478
BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG MỐ TRÁI
Stt
Tên cấu kiện
Thể tích
(m3)
Hàm lượng
Tên cấu kiện
Thể tích
(m3)
Hàm lượng
thép(KN/m
3
)
Trọng Lượng
Thép(KN)
Trọng Lượng
Bê Tông(KN)
1 Tường Cánh 20,2 1 20,2 484,8
2 Tường Đỉnh 11,88 1 11,88 285,12
3 Thân mố 66,60 1 66,60 1598,4
4 Bệ mố 100,54 1 100,54 2412,96
5 Đá Tảng 0,51 1.2 0.61 12,24
6 Tổng 199,73 199,83 4793,52
I.3 Tính khối lượng trụ.
Trụ T1,T2 có kích thước giống nhau như hình vẽ:
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp @&? Khoa xây
dựng cầu đường
Sinh viên thực hiện : Trần Thành Nhân – Lớp 02X3B Trang 20
BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG 1 TRỤ
Stt
100
550
125
50
50
200
II. Tính khối lượng các bộ phận trên cầu.
II .1 Trọng lượng các lớp mặt cầu:
- Lớp phủ (BTN) và lớp phòng nước dày 7,5cm:DW
1
=1/2. 0.075.11.23=9,48
(KN/m)
- Lớp tạo dốc 2% 10cm: DW
2
= 1/2. 0.1.11 .23= 12,65 (KN/m)
Trọng lượng các lớp mặt cầu:
DW
mc
= (9,48+12,65)= 22,13 (KN/m)
II.2 Trọng lượng phần lan can, tay vịn, gờ chắn bánh xe:(xem hình vẽ)
II.2.1 Trọng lượng phần lan can, tay vịn :
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp @&? Khoa xây
dựng cầu đường
Sinh viên thực hiện : Trần Thành Nhân – Lớp 02X3B Trang 21
200 200
2 Tay Vịn 7,8 0.6 4,68 187,2
3 Bệ Đặt Cột 15 0.6 9 360
4
Tổng 26,43
15,85 634,32
⇒DW
lc+tv+bc
=
200
634,32
= 3,17 (KN/m)
II.2.2 Trọng lượng phần gờ chắn bánh xe :
DW
gcb
=
200
).24 0,2)/20,25.(0,25(2.2.2.50.
+
=2,64 (KN/m)
⇒Tổng tĩnh tải giai đoạn 2 :
DW = DW
mc
+ DW
lc+tv+bc
+ DW
.A
st
]; MN
Trong đó:
f'
c
: Cường độ chiụ nén của BT cọc(Mpa); f'c=30Mpa .
A
p
: Diện tích mũi cọc(mm
2
); Ap=785398,16 mm
2
.
A
st
: Diện tích cốt thép chủ (mm
2
); dùng 22Φ20 : Ast = 6908mm
2
f
y
: Giới hạn chảy của cốt thép chủ (Mpa); fy = 420Mpa
- Thay vào ta được:
Pn= 0,85.[0,85.30.(785398,16-6908)+420.6908]=19,33MN
- Sức kháng dọc trục tính toán: Pr= Φ.Pn
; MN
Với Φ: Hệ số sức kháng mũi cọc, Φ = 0,75 ⇒Pr=0,75.19,33=14,49MN
i
i
hafhaf
D8
L
;
(N) (10.7.3.4.3c-1)
Trong đó:
K
s,c
: Các hệ số hiệu chỉnh: K
c
cho các đất sét và K
s
cho đất cát.
L
i
:Chiều sâu đến điểm giữa khoảng chiều dài tại điểm xem xét(mm).
D : Chiều rộng hoặc đường kính cọc xem xét (mm).
f
si
: Sức kháng ma sát đơn vị thành ống cục bộ lấy từ CPT tại điểm xem xét
(MPa).
a
si
: Chu vi cọc tại điểm xem xét (mm).
h
i
Z/D Kc,s
Li(mm)
Li/8D
fsi(Mpa)
asi
(mm)
hi
(mm)
Qsi(N)
Cát hạt
mịn
1.1
4 0.86
3430 0.42 0.036 3141 1140 157420.8
1.2
6 0.76
4820 0.6 0.039 3141 2000 297917.6
Á cát
0.46
13860 1.73 0.07 3141 2000 552225.5
3.4
16.86
0.46
15860 1.98 0.073 3141 2000 628629.7
Qs=
2916442
Q
r
= φ
qp
.Q
p
+φ
qs
Q
s
Trong đó :
Q
q
p
= (MPa)
Trong đó:
k = 1 : đối với D
p
≤ 500
mm
.
k = 0.6D
p
: đối với D
p
≥ 500
mm
.
D
p
= 1000 mm: Đường kính mũi cọc khoan.
=> q
p
=
k
5,1
= 5,2
1
6
.
0
5,1
, P
r
}
* Tính sức chịu tải của cọc theo vật liệu:
- Sức kháng dọc trục danh định:
P
n
= 0,85[0,85.f'
c
.(A
p
-A
st
) +f
y
.A
st
]; MN
Trong đó:
f'
c
: Cường độ chiụ nén của BT cọc(Mpa); f'c=30Mpa .
A
p
: Diện tích mũi cọc(mm
2
); Ap=785398,16 mm
2
.
A
∑∑
==
21
N
1i
isisi
N
1i
isisi
i
i
hafhaf
D8
L
;
(N) (10.7.3.4.3c-1)
Trong đó:
K
s,c
: Các hệ số hiệu chỉnh: K
c
cho các đất sét và K
dựng cầu đường
Sinh viên thực hiện : Trần Thành Nhân – Lớp 02X3B Trang 25
BẢNG TÍNH SỨC KHÁNG BỀ MẶT DANH ĐỊNH CỦA CỌC.
Tên
lớp
Số
lớp Z/D Kc,s
Li(mm)
Li/8D
fsi(Mpa)
asi
(mm)
hi
(mm)
Qsi(N)
Cát
14650 1.83 0.072 3141 2000 588809.3
3.4 17.65
0.46
16650 2.08 0.074 3141 2000 658625
3.5 19.65
0.46
18650 2.33 0.077 3141 2000 740953.1
3.6 21.65
0.46
20650 2.58 0.079 3141 2000 817270.6
3.7 23.65
0.46
24650 3.08 0.085 3141 2000 1002155
3.8 25.65
0.46
26650 3.33 0.088 3141 2000 1101099
3.9 27.65
0.46
36650 4.58 0.1 3141 2000 1612464
Qs=
14303305
Q
r
= φ
qp
.Q
p
+φ
qs
Q
s
Trong đó :