BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI - CƠ SỞ 2
KHOA CÔNG TRÌNH
˜µ™ THUYẾT MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD :
T.S Nguyễn Văn Hùng
GVĐD :
Th.S Lê Văn Bách
Sinh viên thực hiện
Phạm Phương Nam
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp GVHD: T.S NGUYỄN VĂN HÙNG
Trường đại học Giao Tông Vận Tải SVTH: PHẠM PHƯƠNG NAM
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
˜&™
TP.HCM, ngày 22 tháng 04 năm 2006
Giáo viên đọc duyệt Th.S Lê Văn Bách
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GTVT Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
coOod coOod
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG
Sinh viên : Phạm Phương Nam MSSV : 42 03364
Lớp : Cầu đường bộ 1 Khoá : 42
I. TÊN VÀ TÓM TẮT YÊU CẦU, NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI:
1. Thiết kế cơ sở,lập dự án đầu tư xây dựng công trình tuyến A-B.
2. Thiết kế kỹ thuật.
Từ lý Trình: Km 6+00 ÷ 8+00.
MỤC LỤC
PHẦN I – THIẾT KẾ CƠ SỞ 1
CHƯƠNG 1 - MỞ ĐẦU 2
I. Những vấn đề chung 2
II. Những căn cứ 2
III. Mục tiêu của dự án 2
IV. Phạm vi nghiên cứu 3
V. Các tiêu chuẩn, qui chuẩn áp dụng 3
CHƯƠNG 2 - ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC 4
2.1.Sơ lược về tình hình dân cư và phát triển kinh tế 4
2.2.Đặc điểm về đòa hình đòa mạo 4
2.3 Đặc điểm về đòa chất và vật liệu xây dựng 5
2.4.Vật liệu xây dựng 5
2.5. Đặc điểm về thuỷ văn 5
2.6Đặc điểm về khí hậu khí tượng 5
2.7.Kết luận và kiến nghò. 12
CHƯƠNG 3 - CẤP HẠNG CỦA ĐƯỜNG VÀ QUI MÔ CÔNG TRÌNH 13
I. Các tiêu chuẩn thiết kế 13
II. Xác đònh cấp hạng kỹ thuật và cấp quản lý của đường 13
1. Lưu lượng xe và thành phần dòng xe 13
2. Cấp thiết kế 14
III. Xác đònh các yếu tố kỹ thuật 14
1. Các yếu tố của mặt cắt ngang 14
a. Xác đònh số làn xe trên mặt cắt ngang 15
b. Xác đònh bề rộng làn xe 15
c. Xác đònh chiều rộng của mặt đường, lề đường, nền đường 15
d. Chọn độ dốc ngang của mặt đường, lề đường 16
2. Các yếu tố kỹ thuật trên bình đồ và trên trắc trắc ngang 17
a. Tính toán các sơ đồ tầm nhìn xe chạy (từ sơ đồ 1÷4) 17
a.1 Tầm nhìn một chiều hay tầm nhìn hãm xe (sơ đồ 1) 17
4. Tính lý trình tại những điểm chủ yếu của đường cong 43
5. Tính và bố trí các điểm cọc 100m trên đường cong tổng hợp 43
6. Cách tính cao độ các điểm trên bình đồ 44
CHƯƠNG 5 - THIẾT KẾ TRẮC DỌC 45
I . Phương pháp thiết kế đường đỏ 45
1. Thiết kế đường bao 45
2. Thiết kế đường cắt 45
II. Một số yêu cầu khi thiết kế đường đỏ 46
III. Giới thiệu về phương án đường đỏ đã vạch 47
CHƯƠNG 6 - THIẾT KẾ NỀN ĐƯỜNG 48
I. Những yêu cầu chung đối với nền đường 48
II. Kết cấu và trắc ngang sử dụng trên tuyến 48
1. Trắc ngang đào hoàn toàn 48
2. Trắc ngang đào hình chữ L 48
3. Trắc ngang nửa đào nửa đắp 49
4. Trắc ngang đắp hoàn toàn 49
III. Các đoạn trắc ngang cần mở rộng hoặc thu hẹp 50
IV. Các đoạn nền đường đặc biệt 50
V. Tổng hợp khối lượng nền đường 50
CHƯƠNG 7 - THIẾT KẾ MẶT ĐƯỜNG 63
I. Các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến đường 63
II. Xác đònh các thông số tính toán 63
1. Xác đònh tải trọng trục tính toán tiêu chuẩn 63
2. Xác đònh lưu lượng xe chạy tính toán 63
3. Xác đònh mô đun đàn hồi yêu cầu 64
III. Thiết kế kết cấu áo đường mềm 64
1. Thiết kế cấu tạo kết cấu áo đường mềm 64
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp GVHD: T.S NGUYỄN VĂN HÙNG
Trường đại học giao thông vận tải SVTH: PHẠM PHƯƠNG NAM
a. Phương án I 64
2. Căn cứ vào tính toán khối lượng 90
a. Nền đường 90
b. Mặt đường 91
c. Cống BTXM 91
d. Công trình phụ trên đường 91
CHƯƠNG 10 - CÁC CHỈ TIÊU PHỤC VỤ SO SÁNH PHƯƠNG ÁN TUYẾN 101
I. Chỉ tiêu về chất lượng sử dụng của đường 101
1. Chiều dài tuyến đường 101
2. Góc chuyển hướng bình quân 102
3. Bán kính bình quân 103
4. Mức độ thoải của tuyến trên trắc dọc 103
5. Tổng chiều dài dùng độ dốc lớn nhất trên tuyến 105
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp GVHD: T.S NGUYỄN VĂN HÙNG
Trường đại học giao thông vận tải SVTH: PHẠM PHƯƠNG NAM
II. Nhóm các chỉ tiêu kinh tế 105
1. Mức độ phục vụ kinh tế, dân sinh, quốc phòng, chính trò văn hóa 105
2. Giá thành xây dựng 105
3. Chi phí vận doanh 105
III. Chỉ tiêu xây dựng 109
CHƯƠNG 11 - ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƯỜNG 108
I. Lời nói đầu 110
II. Các điều kiện môi trường hiện tại 110
1. Khí hậu 110
2. Tài nguyên và hệ sinh thái 110
III. Chất lượng cuộc sống con người 110
1. Dân số và phân bố khu vực dân cư 110
2. Sử dụng đất cho xây dựng đường 110
3. Chất lượng không khí và tiếng ồn 111
4. Các di tích lòch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh 111
IV. Đánh giá sơ bộ các tác động môi trường 111
1. Chọn bán kính đường cong trên bình đồ 117
2. Xác đònh độ mở rộng trong đường cong 117
3. Tính toán và bố trí siêu cao 118
4. Xác đònh các yếu tố của đường cong tổng hợp 120
5. Bố trí các điểm chủ yếu và chi tiết trên đường cong tổng hợp 122
a. Trong đường cong chuyển tiếp 123
b. Trong đường cong tròn 123
6. Đảm bảo tầm nhìn trong đường cong nằm, phạm vi xóa bỏ chướng ngại vật 125
CHƯƠNG 3 - THIẾT KẾ TRẮC DỌC 127
I . Yêu cầu về chỉ tiêu kỹ thuật 127
II. Yêu cầu về cao độ khống chế 127
CHƯƠNG 4 - THIẾT KẾ NỀN ĐƯỜNG 129
CHƯƠNG 5 - TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC 136
I. Tính toán lưu lượng nước của lưu vực 136
II. Tính toán cống 136
1. Tính toán thủy lực cống 136
2. Xác đònh cao độ đất đắp trên cống 136
3. Xác đònh chiều dài cống 136
4. Chọn hình thức gia cố cống 137
CHƯƠNG 6 - THIẾT KẾ MẶT ĐƯỜNG 131
I. Các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến đường 138
II. Thiết kế kết cấu áo đường mềm 138
CHƯƠNG 7 - TÍNH TOÁN GIÁ THÀNH XÂY DỰNG (KM2+500 ? KM3 + 500) 39
I. Căn cứ vào bộ đònh mức 139
II. Căn cứ vào tính toán khối lượng 139
1. Nền đường 139
2. Mặt đường 140
3. Cống BTXM 140
4. Công trình phụ trên đường 140
a. Cọc tiêu 140
1. Thi công đắp lề đất lớp I dày 18cm 159
2. Thi công lớp móng CPĐD loại II lớp dưới dày 18cm 163
3. Thi công đắp lề đất lớp II dày 12cm 169
4. Thi công lớp móng CPĐD loại II lớp trên dày 12cm 172
5. Thi công đắp lề đất lớp V dày 22cm 176
6. Thi công lớp móng CPĐD loại I dày 22cm 176
7. Thi công BTNC 25 180
8. Thi công BTNC 10 188
9. Thi công đắp lề và hoàn thiện 191
MỤC LỤC
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp GVHD: T.S NGUYỄN VĂN HÙNG
Trường đại học Giao Thông Vận Tải SVTH: PHẠM PHƯƠNG NAM
1 PHẦN I:
THIẾT KẾ CƠ SỞ.
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp GVHD: T.S NGUYỄN VĂN HÙNG
Trường đại học Giao Thông Vận Tải SVTH: PHẠM PHƯƠNG NAM
2
GIỚI THIỆU
TÌNH HÌNH CHUNG CỦA TUYẾN
coOod I. Những vấn đề chung
1. Tên dự án:
Xây dựng mới tuyến đường giao thông A - B.
2. Đòa điểm:
Huyện Hàm Tân – Tỉnh Bình Thuận.
3. Chủ đầu tư:
Sở GTCC tỉnh Bình Thuận.
4. Tổ chức Tư Vấn:
Công ty Tư Vấn Thiết kế giao thông vận tải.
II. Những căn cứ
1. Căn cứ vào các kết luận đã được thông qua trong bước báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi, cụ thể:
- Kết quả dự án về mật độ xe cho tuyến đường A - B đến năm 2025 đạt lưu
lượng xe thiết kế N =2500 xe/ngày đêm. Trong đó:
+ Xe con chiếm 60% tức 1500xe/nđ.
+ Xe PAZ-3201 chiếm 20% tức 500xe/nđ.
+ Xe Zil 130 chiếm 6% tức 150 x/nđ.
+ Xe MAZ 500 chiếm 10% tức 250 x/nđ.
+ Xe Kraz -25661 chiếm 4% tức 100 x/nđ.
2. Căn cứ vào các kết quả điều tra, khảo sát tại hiện trường về các đặc điểm đòa
hình, đòa mạo, điều kiện tự nhiên khí hậu, đòa chất, thủy văn,… của khu vực tuyến
đi qua; về tình hình dân sinh, kinh tế, chính trò văn hóa, các nguồn cung cấp vật liệu
xây dựng trong vùng
III. Mục tiêu của dự án
Việc hình thành tuyến đường A - B trong tương lai sẽ mở ra nhiều cơ hội thuận
h
h
h
ư
ư
ư
ơ
ơ
ơ
n
n
n
g
g
g
2
2
2
:
:
:
ĐIỀU KIỆN
TỰ NHIÊN TUYẾN ĐI QUA
coOod
một số mỏ sỏi đỏ có các chỉ tiêu cơ lý của đạt yêu cầu phục vụ xây dựng đường.
Do đặt trưng của đòa chất chủ yếu là đất á cát cho nên vùng này không có hang
động castơ, cát chảy và xói lỡ. Không có hiện tượng đá lăn hay đá trượt.
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp GVHD:T.S NGUYỄN VĂN HÙNG
Trường đại học Giao Thông Vận Tải SVTH: PHẠM PHƯƠNG NAM
5 Đất đá là các loại vật liệu có khối lượng lớn khi xây dựng đường. Để giảm
giá thành xây dựng cần khai thác và tận dụng tối đa các loại vật liệu sẳn có tại
đòa phương.
Trong công tác xây dựng nền, vì trên tòan bộ tuyến có đòa chất đồng nhất và
đảm bảo về các chỉ tiêu cơ lý cho đất đắp nền đường. Cho nên có thể tận dụng
đất đào vận chuyển sang đắp cho nền đắp, hoặc khai thác đất ở các vùng lân cận
gần đó để đắp nền đường.
Ngoài ra còn có các loại vật liệu khác phục vụ cho việc làm lán trại như tre,
nứa , lá lợp nhà.
Kết luận: Đòa chất và vật liệu khu vực này tương đối thuận lợi cho việc xây
dựng tuyến đường.
2.4 Vật liệu xây dựng
Vật liệu xây dựng phục vụ cho công tác xây lắp các hạng mục công trình dự
kiến như sau.
- Vật liệu đá cát mua ở các mỏ gần đó.
- Xi măng, sắt thép mua từ thành phố Hồ Chí Minh.
- Đất đắp nền đường khai thác tại các mỏ đất tại đòa phương và dọc
tuyến.
2.5 Đặt điểm về đòa chất thuỷ văn.
Tuy lưu vực có diện tích tương đối lớn nhưng lượng nước chủ yếu tập trung
+ Nhiệt độ không khí.
Nhiệt độ cao nhất: 34
0
C
Tháng nóng nhất: tháng 7 đến tháng 8.
Nhiệt độ thấp nhất: 18
0
C.
Các tháng lạnh nhất trong năm: từ tháng 12 đến tháng 1.
Nhiệt độ trung bình : 26-27
0
C , chênh lệch nhiệt độ trung bình trong năm rất
nhỏ .
+ Mưa:
. Lượng mưa nhiều nhất trong tháng là 300mm.
. Số ngày mưa nhiều nhất trong tháng là 28ngày.
+ Gió:
. Gió đổi chiều rỏ rệt theo mùa và hướng gió thònh hành khá phù hợp với
hướng gió mùa toàn khu vực . Tốc độ gió gió trung bình trong khu vực thay
đổi từ 2-4 m/s .Hướng gió chủ yếu là Đông Bắc và Tây Nam
Bảng thống kê tầng suất gió trong năm:
T-TN
T
T-TB
T-B
B-TB
Không gió
18
11
41
24
15
15
24
34
16
32
49
14
18
13
14
22
5
4.9
3.1
11.2
6.6
4.1
8
9
10
11
12
Lượng mưa(mm)
40
86
120
133
183
200
245
300
270
6
Bốc hơi (mm)
60
70
90
110
120
140
145
120
110
100
75
65
Độ ẩm (%)
21
25.5
29
30.5
34.5
36
34
29.3
25
22
19
. Căn cứ vào bảng số liệu vẽ được các biểu đồ sau: Thuyết minh đồ án tốt nghiệp GVHD:T.S NGUYỄN VĂN HÙNG
Trường đại học Giao Thông Vận Tải SVTH: PHẠM PHƯƠNG NAM
10
20
12
NGÀY MƯA
30
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp GVHD:T.S NGUYỄN VĂN HÙNG
Trường đại học Giao Thông Vận Tải SVTH: PHẠM PHƯƠNG NAM
10 1
Tháng
2 3 4 11
BIỂU ĐỒ ĐỘ ẨM
5 6 7 98 10
90
50
60
70
80
12
(%)
4.4
6.6
4.1
3.1
4.9
4.1
6.6
BTháng
150
140
120
100
80
60
50
(mm)
BIỂU ĐỒ LƯNG BỐC HƠI
1 2 3 4 5 6
7 8 9 10 11 12
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp GVHD:T.S NGUYỄN VĂN HÙNG
Trường đại học Giao Thông Vận Tải SVTH: PHẠM PHƯƠNG NAM
12 * Nhận xét : Với đặc trưng khí hậu thuỷ văn khu vực như trên có thể nêu lên môt
C
C
h
h
h
ư
ư
ư
ơ
ơ
ơ
n
n
n
g
g
g
3
3
3
:
:
:
XÁC ĐỊNH CẤP HẠNG
ii
na xcqđ/nđ
Trong đó :
- N
tb năm
: Lưu lượng xe thiết kế bình quân ngày đêm trong năm tương lai.
- a
i
: Hệ số quy đổi về xe con của từng loại xe khác nhau.
- n
i
: Số lượng từng loại xe khác nhau.
- Khả năng thiết kế theo những điều kiện nhất đònh…
1. Lưu lượng xe và thành phần dòng xe:
- Lưu lượng xe là một đặc trưng vận tải quan trọng có tính chất quyết đònh đối
với việc xác đònh tiêu chuẩn của đường.
- Lưu lượng xe chạy là số phương tiện vận tải đi qua một mặt cắt ngang của
đường trong một đơn vò thời gian.
- Lưu lượng xe trên tuyến A - B là:2500 xe/ngàêm.