Định luật bảo toàn electron( phần 1)
I. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ELECTRON
I.Một số khái niệm cần nắm vững về phản ứng oxi hóa khử :
1.Chất khử là chất nhường electron (e) hay là chất có số oxi hóa tăng sau phản ứng
2.Chất oxi hóa là chất nhận electron (e) hay là chất có số oxi hóa giảm sau phản ứng
3.Các quy tắc xác định số oxi hóa
Nội dung quy tắc Ví dụ minh họa
Quy tắc 1: Số oxi hóa của đơn chất bằng
0(Đơn chất là những chất được tạo thành
từ một nguyên tố hóa học)
Quy tắc 2: Trong hầu hết các hợ chất H
có số oxi hóa bằng +1 , O có số oxi hóa
bằng -2
Quy tắc 3:Trong một hợp chất tổng đại
số số oxi hóa của các nguyên tố bằng 0
(Quy tắc này giúp ta xác định số oxi hóa
của nguyên tố còn lại khi đã biết số oxi
hóa của các nguyên tố khác trong hợp
chất )
Quy tắc 4: N trong gốc NO
3
luôn là +5 ,
S trong gốc SO
4
luôn là +6
Quy tắc 5: Kim loại trong hợp chất luôn
có số oxi hóa dương và thường bằng hóa
trị của nó
Quy tắc 6: Đối với ion đơn nguyên tử thì
số oxi hóa của ion bằng điện tích của ion
đó , đối với ion đa nguyên tử thì tổng đại
Bài 1: Trộn 0,81 gam bột nhôm với bột Fe
2
O
3
và CuO rồi đốt nóng để tiến hành phản ứng nhiệt nhôm
thu được hỗn hợp A. Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO
3
đun nóng thu được V lít khí NO (sản
phẩm khử duy nhất) ở đktc. Giá trị của V là
A. 0,224 lít. B. 0,672 lít. C. 2,24 lít. D. 6,72 lít.
Giải
2
=> Đáp án B
Bài 2: Hòa tan 15 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại Mg và Al vào dung dịch Y gồm HNO
3
và
H
2
SO
4
đặc thu được 0,1 mol mỗi khí SO
2
, NO, NO
2
, N
2
O. Phần trăm khối lượng của Al và Mg trong X
lần lượt là
A. 63% và 37%. B. 36% và 64%. C. 50% và 50%. D. 46% và 54%.
Giải
A.NO
2
B.NO C. N
2
O D. N
2
Giải
=> Đáp án D
Bài 6: Cho 8,3 gam hỗn hợp gồm Al,Fe vào 1 lít dung dịch AgNO
3
0,1 M và Cu(NO
3
)
2
0,2 M .Sau khi
phản ứng kết thúc thu được chất rắn Z ( không tác dụng với dung dịch HCl ) và dung dịch T không còn
màu xanh . %m
Al
trong X là :
A. 32.53% B. 39,04% C. 48,8% D . 29,28%
Giải :
Chất rắn Z không tác dụng được với HCl chứng tỏ trong Z không còn các kim loại Al và Fe dư .
Dung dịch T không còn màu xanh chứng tỏ muối Cu(NO
3
)
2
đã phản ứng hết , do muối Cu(NO
3
)
2
C.0,13 M và 0,25 M D. 0,1 M và 0,2 M
Giải
Do tính khử của các kim loại giảm dần Al > Fe .Nên ta coi như Al phản ứng với muối trước , hết Al
mới đến lượt Fe
Tính oxi hóa của ion giảm dần Ag
+
>
Cu
2+
.Nên ta coi như muối AgNO
3
phản ứng với kim loại trước hết
AgNO
3
mới đến lượt Cu(NO
3
)
2
Sau phản ứng thu được 3 kim loại đó phải là Ag , Cu ,Fe dư .Do Fe dư nên các muối phản ứng hết .
=> Đáp án A
Câu 8: Nung 14,38 g hỗn hợp KClO
3
và KMnO
4
1 thời gian được hỗn hợp chất rắn A và 1,344 l khí
(đktc) thoát ra. Cho dung dịch HCl đặc dư vào A đến khi các phản ứng kết thúc thấy có 3,36 l khí
(đktc) thoát ra (cho rằng các khí tạo thành đều thoát hết khỏi dung dịch). Thành phần % khối lượng của
KMnO
4
trong hỗn hợp ban đầu bằng:
9
=> Đáp án A
Định luật bảo toàn electron( phần 2)
Trước khi đọc tiếp phần 2 các em hãy coi lại thật kĩ phần 1 đặc biệt là phần phương pháp để có thể hiểu
một cách tốt nhất các bài giảng ở phần 2!
Bài 1: Cho a gam CuFeS
2
tác dụng với dung dịch HNO
3
đặc, nóng, dư thu được dung dịch X và khí
NO
2
. Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl
2
dư thu được 34,95 gam kết tủa không tan trong
dung dịch axit mạnh. Cho a gam CuFeS
2
tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
đặc, nóng, dư thu được V lít khí
SO
2
(ở đktc). Giá trị của a và V lần lượt là:
A. 13,8 và 14,28 B. 27,6 và 22,4 C. 13,8 và 17,64 D. 27,6 và 20,16
Giải
10
dịch Y thu được 23 gam chất rắn khan T. Xác định số mol HNO
3
đã phản ứng.
A.0,28 B. 0,36 C. 0,32 D. 0,34
Giải
12
=> Đáp án B
Bài 4: Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và CuO trong điều kiện không có không khí. Cho chất rắn
sau phản ứng vào dung dịch NaOH (dư) thu được 672 ml khí H
2
và chất rắn X. Hoà tan hết X trong
dung dịch HNO
3
loãng (dư) thấy có 448 ml khí NO (các phản ứng xảy ra hoàn toàn và các thể tích khí
đo ở (đktc). Giá trị m là:
A.2,94 B. 3,48 C. 34,8 D. 29,4
Giải
Chất rắn sau phản ứng tác dụng với NaOH dư có H
2
bay ra chứng tỏ chất rắn có Al dư vậy CuO phản
ứng hết => Chất rắn gồm Al
2
O
3
, Cu , Al dư .Toàn bộ Al
2
O
3
, Al dư bị hòa tan hết trong dung dịch
NaOH dư nên X chỉ có Cu
3 khi đó toàn bộ muối Fe(NO
3
)
2
trong X chuyển hết
thành Fe(NO
3
)
3
còn Ag trong muối AgNO
3
chuyển thành kim loại Ag .Ta có sơ đồ phản ứng :
=> Đáp án B
Bài 7: Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe
2
O
3
, CuO, MgO, FeO và Fe
3
O
4
vào dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng thu
vào 200 ml dd Fe(NO
3
)
2
sau khi phản ứng kết thúc thu được 19,44
gam chất rắn và dd X trong đó số mol của Fe(NO
3
)
3
gấp đôi số mol của Fe(NO
3
)
2
còn dư. Dung dịch X
16
có thể t|c dụng tối đa bao nhiêu gam hỗn hợp bột kim loại gồm Al và Mg có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:
3
A. 11,88 gam. B. 7,92 gam. C. 8,91 gam. D. 5,94 gam.
Giải
=> Đáp án B
Bài 10:Cho 5,4 gam Al vào dung dịch X chứa 0,15 mol HCl và 0,3 mol CuSO
4
, sau một thời gian được
1,68 lít khí H
2
(đktc), dung dịch Y, chất rắn Z. Cho Y tác dụng với dung dịch NH
3
thì có 7,8 gam kết
tủa. Khối lượng Z là:
A. 15 gam B. 7,5 gam C. 7,05 gam D. 9,6 gam
.Sơ đồ phản ứng
=> Đáp án A
Bài 2: Cho 9 gam hỗn hợp Al và Mg có tỉ lệ số mol Al: Mg = 4:3 tác dụng với tác dụng với H
2
SO
4
đặc
nóng vừa đủ (chứa 0,5625 mol H
2
SO
4
) thu được 1 sản phẩm khử duy nhất X. X là :
A. H
2
S B. SO
2
C. H
2
D. S
Giải
18
=> Đáp án A
Bài 3: Trộn đều 6,102 gam hỗn hợp Al, Fe
3
O
4
và CuO (các chất có cùng số mol) rồi tiến hành phản ứng
nhiệt nhôm thu được hỗn hợp X. Cho X tác dụng với dung dịch HNO
3
dư được V ml (đktc) hỗn hợp
tủa, rửa sạch và nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 5,1 gam chất rắn. Chất không
tan D
1
cho tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng (lượng ít nhất). Sau phản ứng chỉ thu được dung
dịch E chứa một muối sắt duy nhất và 2,688 lít khí SO
2
(chất khí ở đktc và phản ứng xảy ra hoàn
toàn).Giá trị m là
A. 14,3 B. 11,34 C. 25,9 D. 9,9
Giải
+B
1
tác dụng với NaOH dư cho khí H
2
chứng tỏ trong B
1
có Al dư nên Fe
x
O
y
phản ứng hết => B
1
gồm
Al
2
O
O và NO với
thể tích bằng nhau. Nồng độ mol của dung dịch HNO
3
đã dùng là:
A. 2,56 M. B. 2,68 M. C. 2,816 M. D. 2,948 M.
Giải
21
=> Đáp án D
Bài 7: Cho hơi nước (dư) đi qua m gam cacbon, nung ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợp khí và hơi X
gồm CO, CO
2
, H
2
, H
2
O. Cho X tác dụng với CuO dư, nung nóng thu được hỗn hợp chất rắn Y. Hòa tan
hết Y trong dung dịch HNO
3
thấy thoát ra 6,72 lít NO là sản phẩm khử duy nhất (ở đktc). Giả sử các
phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m là
A. 2,7. B. 2,4. C. 2,526. D. 3,6.
Giải
22
=> Đáp án A
Bài 8: Nung m gam hỗn hợp X gồm Al và Fe
3
O
4
trong bình kín không có không khí đến phản ứng hoàn
+
của HCl bấy nhiêu mol e
+m
O
= 11,1 -6,3 =4,8 (gam) -> n
O
=4,8/16 =0,3 (mol) -> n
e
mà O nhận của hỗn hợp M là 0,3.2 =0,6
mol e -> 2n
H2
=0,6 -> n
H2
=0,3 (mol) -> V =6,72 (lít)
=> Đáp án C
Bài 10: Đốt hỗn hợp gồm 0,4 mol Fe và 0,2 mol Cu trong bình đựng khí oxi, sau một thời gian thu
được m gam chất rắn. Đem chất rắn này tác dụng với dung dịch HCl dư, sau phản ứng hoàn toàn có
3,36 lít khí thoát ra (ở đktc) và 6,4 gam kim loại không tan. Giá trị của m là
A. 41,6. B. 38,4. C. 44,8. D. 40,8.
Giải
Do Fe có tính khử mạnh hơn Cu .Kim loại không tan có khối lượng 6,4 gam < m
Cu
=0,2.64 =12,8 gam
-> Kim loại dư là Cu .Do Cu dư nên chất rắn tác dụng với HCl chỉ sinh ra muối FeCl
2
và CuCl
2
=> Đáp án D
Định luật bảo toàn electron( phần 4)
Bài 1: Hòa tan 1,57 gam hỗn hợp bột kim loại gồm Al, Zn vào 100 ml dung dịch hỗn hợp AgNO
)
2
phản ứng hết
+Chất rắn X ngâm trong H2SO4 không có khí bay ra chứng tỏ trong X không chứa Al và Zn , chứng
tỏ Al và Zn phản ứng hết
=> Hai kim loại Al và Zn phản ứng vừa đủ với hai muối AgNO
3
và Cu(NO
3
)
2
24
=> Đáp án A
Bài 2: Cho 19 gam hỗn hợp bột gồm kim loại M (hoá trị không đổi) và Zn (tỉ lệ mol tương ứng 1,25 :
1) vào bình đựng 4,48 lít khí Cl
2
(đktc), sau các phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho
X tan hết trong dung dịch HCl (dư) thấy có 5,6 lít khí H
2
thoát ra (đktc). Kim loại M là
A.Na. B. Ca. C. Mg. D. Al.
Giải
=> Đáp án C
25