Mệnh đề quan hệ (Relative clause) - Pdf 21

Công ty Cổ phần Đầu tư Công nghệ Giáo dục IDJ Biên t

p viên: Hoàng Th

Tâm Thành

2011
1
Mệnh đề quan hệ (Relative clause) trong tiếng Anh

1. Defining Relative Clauses (Mệnh đề quan hệ xác định) :Mệnh đề quan hệ xác
định được dùng để bổ nghĩa cho danh từ đi trước nó, tức là làm chức năng định ngữ
(không thể bỏ được). Chúng xác định người, vật, sự việc đang được nói đến là ai,
cái nào, điều nào…Mệnh đề quan hệ luôn đứng ngay sau danh từ mà nó bổ nghĩa
E.g.
We're looking for someone who we can tell the truth.
(Chúng tôi đang tìm người mà chúng tôi có thể nói sự thực)
These are the children that I looked after last summer.
(Đây là những đứa trẻ mà tôi đã trông nom mùa hè vừa qua)
Chú ý :
 Dấu phẩy không được dùng trong mệnh đề quan hệ xác định.
Không thể bỏ được mệnh đề quan hệ trong câu vì như thế làm nghĩa của câu
không đủ, không rõ ràng.
 Đại từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ xác định đóng vai trò là tân ngữ có thể
lược bỏ.
E.g. The house (which) I am going to buy is not large.
(Ngôi nhà mà tôi sẽ mua thì không rộng lắm)


Biên t

p viên: Hoàng Th

Tâm Thành

2011
2
- Chỉ bổ sung ý nghĩa cho danh từ, không bổ sung ý nghĩa cho mệnh đề.
- Đôi khi nó dùng để chỉ một phần trong số những người, vật, việc đang được nhắc
đ
ến trong danh từ m
à nó b
ổ nghĩa.

E.g. The boys who are naug
hty must be punished.

(Những cậu con trai nghịch ngợm phải bị phạt.)
=> trong số những cậu con trai ở đó, những người đang được nhắc đến, thì chỉ có 1
số nghịch ngợm và số đó nên bị phạt.
E.g. The boys, who are naughty, must be punished.
(Những cậu con trai, những đứa rất nghịch ngơm, phải bị phạt.)
=> tất cả những cậu con trai có mặt ở đó đều nghịch ngợm và tất cả đều đáng bị
phạt.

DEFINING RELATIVE CLAUSE
(Mệnh đề xác định)

Mệnh đề xác định là mệnh đề không thể loại bỏ khỏi câu mà không làm mất ý

Công ty Cổ phần Đầu tư Công nghệ Giáo dục IDJ Biên t

p viên: Hoàng Th

Tâm Thành

2011
3

Eg: The woman whose car has been stolen is reporting to the police.
(Người đàn bà chủ của chiếc xe bị mất đang tường thuật lại cho cảnh sát)
We used to live in a house the roof of which leaked in a rainy weather.
(Chúng tôi đã từng sống ở ngôi nhà có cái mái bị thủng trong mùa mưa)

NON-DEFINING RELATIVE CLAUSE
(Mệnh đề không xác định)

Mệnh đề không xác định bao hàm thông tin bổ sung không đòi hỏi phải có để
mang đến ý nghĩa cho câu. Mệnh đề không giới hạn được đặt tách biệt khỏi mệnh
đề khác bằng dấu phẩy.

Eg: Her car, which is very large, uses too much gasoline.
(Chiếc xe của cô ta, chiếc mà thật là to, dùng rất nhiều xăng)
[Chuyện chiếc xe của cô ấy thật to là thông tin phụ và không quan trọng đối với
phần còn lại của câu]

a. Mệnh đề không xác định không có tác dụng phân biệt đối tượng này với những

Biên t

p viên: Hoàng Th

Tâm Thành

2011
4

PREPOSITIONS AND RELATIVE NOUNS IN RELATIVE CLAUSES
(Giới từ và đại từ liên hệ trong mệnh đề quan hệ)

1. Prepositions

Nếu giới từ không liên quan đến động từ chính của mệnh đề quan hệ, nó luôn đứng
trước đại từ quan hệ. Và đại từ quan hệ theo sau giới từ chỉ có thể được dùng
which, whom, tuyệt đối không dùng who, that hay không dùng đại từ quan hệ

Eg: Jack's party, to which over a hundred people were invited, was terribly boring.
Thank you for your letter, in which you offered me the job.
Jack's party, which over a hundred people were invited to, was terribly boring.
Thank you for your letter, in which you offered me the job.

2. Relative pronouns:

WHO

Ta dùng who khi nói về người làm chủ thể của hành động hay làm tân ngữ trong
mệnh đề liên hệ



Tâm Thành

2011
5

WHOM

Whom có thể được dùng giống như who để chỉ người khi làm tân ngữ của mệnh
đề quan hệ, nhưng chỉ trong văn viết. Whom cũng có thể được dùng sau giới từ để
chỉ người.

Eg: The woman whom I wanted to see was not in the office.
The girl with whom I fell in love felt me after a few weeks. :P

THAT

Ta có thể dùng that thay who, whom, which trong mệnh đề xác định và trước đó
không phải là một giới từ. Trong những trường hợp như vậy, ta có thể bỏ đại từ
quan hệ.

Eg: The men that are in this room are angry.
John bought a boat that costs twenty thousand dollars.

WHERE

Ta dùng where để nói về nơi chốn.

Eg: The hotel where I stayed was very clean



2011
6
You have pay $4 to whichever of the pens you buy.
= You have pay $4 to the pen you buy. OPTIONAL RELATIVE CLAUSE REDUCTION
(Sự thu gọn mệnh đề quan hệ)

1. V_ing (active)

Thể hiện quy luật hoặc hành động đang xảy ra, cách dùng này chỉ áp dụng với
những mệnh đề quan hệ ở các thì tiếp diễn hoặc hiện tại đơn.

Eg: The planes which take off in the morning seem to make more noise.
= The planes taking off in the morning seem to make more noise.

2. V(P2) (passive)

Cách dùng này có thể áp dụng được với tất cả các thì.

Eg: The lesson which is being learnt today should be revised carefully.
= The lesson learnt today should be revised carefully.

3. To V

Đứng sau danh từ, nói về sự bắt buộc hay khả năng

Eg: There is still a lot of work that we must do.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status