Công ty Cổ phần Chứng khoán
FPT - FPTS
Tầng 2 - 71 Nguyễn Chí Thanh -
Đống Đa - Hà Nội
Tel: (84-4) 773 7070 / 271 7171
Fax: (84-4) 773 9058
Email:
Website: www.fpts.com.vn
GIỚI THIỆU CƠ HỘI ĐẦU TƯ
CỔ PHIẾU NIÊM YẾT LẦN ĐẦU
CÔNG TY CỔ PHẦN XI
MĂNG & XÂY DỰNG
QUẢNG NINH
THÁNG 1/2008
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 26
CHIẾN LƯỢC VÀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN 27
CÁC D
Ự ÁN
29
CÁC DỰ BÁO TÀI CHÍNH 30
PHÂN TÍCH SWOT VÀ CÁC Y
ẾU TỐ RỦI RO
30
PHÂN TÍCH SWOT 30
PHÂN TÍCH RỦI RO 32
TUYÊN B
Ố MIỄN
TRÁCH NHI
ỆM
33 GIỚI THIỆU CƠ HỘI ĐẦU TƯ
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG & XÂY DỰNG QUẢNG NINH
3 Bảng 1: Trình
đ
ộ lao động 10
Bảng 2: Cơ cấu vốn điều lệ tại thời điểm 30/12/2007 10
Quý nhà đầu tư thân mến,
Thay mặt Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Xi măng và
Xây dựng Quảng Ninh (QNCC), tôi xin gửi đến Quý vị bộ tài
liệu giới thiệu cơ hội đầu tư vào Công ty chúng tôi.
Công ty c
ổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh tiền thân
là Xí nghi
ệp Than Uông Bí. Năm 1998 UBND tỉnh Quảng
Ninh đ
ã sát nhập một số đơn vị vào Xí nghiệp Than Uông Bí
đ
ể thành lập Công ty
Xi măng và Xây d
ựng Quảng Ninh.
Tháng 2 năm 2005 UBND tỉnh Quảng Ninh đã ra quyết định
số 497/QĐ- UB phê duyệt Phương án cổ phần hóa và chuyển
Công ty Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh thành Công ty Cổ
phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh. Từ đó đến nay Công
ty luôn được khách hàng tin tưởng chọn lựa như là nhà cung
cấp có chất lượng sản phẩm và dịch vụ tốt nhất. Công ty
nhanh chóng phát triển và trở thành một trong những đơn vị
hàng đầu trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh và các tỉnh phụ cận.
Sau hơn 10 năm hoạt động và phát triển với phương châm đặt
chất lượng sản phẩm lên hàng đầu hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty không ngừng được mở rộng. Từ một đơn
vị chuyên sản xuất kinh doanh một mặt hàng đến nay Công ty
đ
ã m
nhà đ
ầu tư chiến lược chắc chắn sẽ tiếp thêm sức mạnh và
năng lượng mới cho sự phát triển của Công ty.
Chúng tôi xin đưa ra nh
ững thông tin và cơ hội để Q
uý v
ị lựa
ch
ọn đầu tư vào Công ty Cổ phần Xi măng và Xây
d
ựng
Quảng Ninh, một lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ nhiều tiềm
năng này.
Ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên Công ty sẽ làm hết
s
ức mình để xứng đáng với mong đợi của các cổ đông và nhà
đ
ầu tư.
Xin quý vị nghiên cứu kỹ tài liệu Giới thiệu cơ hội đầu tư này
trư
ớc khi đưa ra quyết định của mình và vui lòng tham khảo
Website của Công ty chúng tôi ()
ho
ặc Website của tổ chức tư vấn niêm yết
- Công ty c
ổ phần
ch
ứng khoán FPT (
) đ
QUANG NINH CONSTRUCTION AND CEMENT
COMPANY (QNCC)
Biểu tượng (Logo)
Trụ sở chính
Khu CN Cái Lân - Giếng Đáy - Hạ Long - Quảng Ninh
Điện thoại
033 841 648
Fax
033 841 639
Email
Website
www.qncc.com.vn
BAN LÃNH ĐẠO
Người đại diện theo pháp luật
Ông Cao Quang Duyệt
Chức vụ
Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám Đốc
Kế toán trưởng
Bà Đoàn Thị Dung
THÔNG TIN HOẠT ĐỘNG SXKD
Năm thành lập
1998
Năm CPH
2005
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh
chính
Sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng;
Công ty kiểm toán BCTC gần
nhất
Công ty TNHH dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán
AASC
THÀNH TỰU
Năm 2000
Ngành xây dựng Quảng Ninh tặng cờ đơn vị xuất sắc phong trào thi
đua 10 năm đổi mới
Năm 2001
B
ộ Xây dựng tặng bằng
khen
Tổ chức Quacert và tổ chức AJA vương quốc Anh cấp chứng chỉ
ISO 9001: 2000
Năm 2002
UBND t
ỉnh tặng bằng khen cho Nhà máy xi măng Lam Thạch
Năm 2003
UBND tỉnh tặng cờ thi đua ngành xây dựng
Nhà máy xi măng Lam Thạch được tặng huân chương lao động
hạng ba
Năm 2004
UBND t
ỉnh tặng cờ đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua ngành xây
dựng
Năm 2005
UBND t
ỉnh tặng cờ thi đua xuất sắc đơn vị dẫn đầu phong trào
thi đua yêu nư
TỔNG GIÁM ĐỐC
HĐQT
BAN KIỂM SOÁT
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
BQL KCN Cái Lân
Khách sạn Hồng Gai
NM XM Lam Thạch I
NM XM Lam Thạch II
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÒNG KẾ TOÁN
PHÒNG KHVT
PHÒNG TIÊU THỤ
PHÒNG TCLĐ-TL
PHÒNG HÀNH CHÍNH
PHÒNG KỸ THUẬT
PHÒNG BHL
Đ
PHÒNG KDXNK
PHÒNG TRẮC ĐỊA
PHÒNG XNVT
GIỚI THIỆU CƠ HỘI ĐẦU TƯ
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG & XÂY DỰNG QUẢNG NINH
10
CON NGƯ
ỜI
- NHÂN T
Ố
CỐT LÕI
Ban lãnh đạo của Công ty có kinh nghiệm nhiều năm trong
điều hành quản lý nhà máy, xí nghiệp sản xuất xi măng, vật
liệu xây dựng, thi công cơ giới và kinh doanh cơ sở hạ tầng.
Công ty có đội ng
ũ
cán bộ nhân viên gồm hơn 2.943 người có
kinh nghiệm, phần lớn được đào tạo trong các trường đại học,
cao đẳng và dạy nghề trong và ngoài nước.
162
5,50
(Nguồn: Công ty Cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh)
CƠ C
ẤU VỐN ĐIỀU LỆ
Vốn điều lệ của Công ty tại thời điểm 30/12/2007 là
125.000.000.000 đồng.
Bảng 2: Cơ cấu vốn điều lệ tại thời điểm 30/12/2007
(Nguồn: Công ty Cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh) Thành phần sở
hữu
Sổ cổ phẩn
sở hữu
Giá trị (VND)
Tỷ lệ sở hữu
(%)
CBCNV
4.285.980
42.859.800.000
34,29
Cổ đông bên
ngoài
5.996.420
59.964.200.000
47,97
Malaysia
48%
Thái Lan
56%
Việt Nam
30%
(Nguồn: Báo cáo Hiệp hội Xi măng Đông Nam Á – AFCM)
Bảng 4: Dự báo nhu cầu Xi măng nội địa các nước trong
khu vực Đông Nam Á đến năm 2010 (Đơn vị: Triệu tấn)
Quốc gia
Năm 2005
Năm 2010
Thái Lan
25-30
40-45
Indonesia
30-33
40-45
Malaysia
16
23-25
Singapore
6
7
Philipin
15
21
Brunei
0,5
đình đốn, không có khả năng hoàn vốn đầu tư và bị các tập
đoàn xi măng quốc tế mua lại với giá rẻ.
10 năm sau cuộc khủng hoảng, công nghiệp xi măng các nước
ĐNA đang từng bước được phục hồi nhưng vẫn chưa khai
thác hết toàn bộ công suất các nhà máy hiện có. Cho tới năm
2010, các quốc gia trong Hiệp hội xi măng các nước Đông
Nam Á (trừ Việt Nam) đều không đầu tư phát triển thêm
ngành công nghiệp xi măng.
Xét về nhu cầu, tình hình
tiêu thụ xi măng của khu
vực khá khả quan, với lượng
cầu tăng trưởng tại hầu hết
các quốc gia trong khu vực
trong thời gian tới.
Đông Nam Á vẫn là khu vực sản xuất, tiêu thụ cũng như xuất
khẩu xi măng lớn trên thế giới. Tuy nhiên nguồn nguyên liệu
clinker đang trở nên hạn hẹp hơn. Hiện tại nhu cầu xi măng
tiêu dùng nội địa của các nước có sản xuất clinkker với sản
lượng đáng kể như Thái Lan, Indonesia, Philippin, Malaysia
đến năm 2020 đ
ã cân b
ằng với năng lực sản xuất hiện tại của
các nước này. Bên cạnh đó, một số nước trong khu vực lại
không có nhà máy sản xuất clinker như Singapore, Brunei,
Campuchia hoặc sản xuất rất ít như Lào, Myanmar. Trong
tình trạng nhu cầu xi măng chung của các nước trong khu vực
tăng lên, nguồn cung cấp clinker sẽ càng ngày càng khó khăn.
Tình hình thị trường xi
măng Việt Nam - cung vượt
cầu trong ngắn hạn, nhu
phải đối mặt với sự cạnh tranh về chất lượng và giá cả, nhất là
sản phẩm từ nước ngoài do các chính sách bảo hộ không còn
được duy trì khi Việt Nam chính thức gia nhập các tổ chức
thương mại của thế giới (kể từ năm 2006, thuế suất thuế nhập
khẩu xi măng giảm xuống còn 5% - 0%). Bên cạnh đó, do xi
măng và clinker không c
òn n
ằm trong danh mục các mặt hàng
cần có giấy phép khi nhập khẩu, khả năng thâm nhập thị
trường Việt Nam của các nhà xuất khẩu clinker và xi măng
trong khu vực ĐNA là rất lớn.
Một điểm cần lưu ý nữa là khi các doanh nghiệp xi măng
đang xây dựng hoàn tất và đi vào hoạt động thì nguồn nguyên
vật liệu sẽ bị thiếu hụt một cách đáng kể. Ngành xi măng cũng
sẽ phải đối mặt với nhiều khó khăn khác như giá cả thị trường
biến động mạnh, giá nhập khẩu thạch cao và Clinker tăng;
cước phí vận tải tăng do giá xăng dầu tăng giá than c
ũng có
chiều hướng sẽ tăng (từ năm 2006, các doanh nghiệp xi măng
không còn
đư
ợc sử dụng than với giá ưu đ
ãi). Trong khi đó,
các doanh nghiệp sản xuất xi măng hiện nay tuy không được
tự quyết định giá bán mà phải theo sự điểu tiết vĩ mô, tuy
nhiên, tình trạng này có thể sẽ thay đổi trong một vài năm tới
sau khi thực hiện các cam kết của AFTA. GIỚI THIỆU CƠ HỘI ĐẦU TƯ
Kinh doanh cơ sở hạ tầng
Ban QLDA Khu CN Cái Lân, Xí nghiệp xây dựng Uông Bí,
Xí nghiệp Hạ Long, Xí nghiệp xây dựng Móng Cái là các
đơn vị tham gia hoạt động kinh doanh cơ sở hạ tầng.
Kinh doanh dịch vụ
Dịch vụ khách sạn của Khách sạn Hồng Gai
Bảng 5: Cơ cấu doanh thu
Sản phẩm, dịch vụ
Năm 2005
Năm 2006
9 tháng năm 2007
Tr đ
%
Tr đ
%
Tr đ
%
Xi măng
104.292
33
115.276
25
208.033
49
Thi công cơ giới
67.330
21
420.379
100
GIỚI THIỆU CƠ HỘI ĐẦU TƯ
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG & XÂY DỰNG QUẢNG NINH
15
NH
ỮNG NGUỒN THU NHẬP BỀN VỮNG TỪ MÔ HÌNH KINH DOANH VỆ TIN
H
Mô hình kinh doanh vệ tinh
Theo mô hình kinh doanh vệ tinh, trung tâm là l
ĩnh v
ực sản
xuất xi măng, xoay quanh là các l
ĩnh v
ực vệ tinh như khai
thác đá, than và phụ gia sản xuất xi măng; khảo sát thăm d
ò,
tư vấn, thiết kế và thi công xây dựng, đầu tư kinh doanh bất
động sản; hỗ trợ chặt chẽ cho việc chủ động nguyên liệu đầu
vào và tiêu thụ đầu ra cho l
ĩnh v
ực kinh doanh chủ đạo.
Sơ đồ 3: Mô hình kinh doanh vệ tinh
Mô hình kinh doanh với hiệu quả hoạt động của nó trong
thời gian qua đ
ĩnh v
ực vệ tinh như khai
thác đá, than và phụ gia sản xuất xi măng; khảo sát thăm d
ò,
tư vấn, thiết kế và thi công xây dựng, đầu tư kinh doanh bất
động sản; hỗ trợ chặt chẽ cho việc chủ động nguyên liệu đầu
vào và tiêu thụ đầu ra cho l
ĩnh v
ực kinh doanh chủ đạo.
Sơ đồ 3: Mô hình kinh doanh vệ tinh
Mô hình kinh doanh với hiệu quả hoạt động của nó trong
thời gian qua đ
ã góp ph
ần xây dựng uy tín và thương hiệu
Xi măng Lam Thạch trên thị trường vật liệu xây dựng
mục tiêu được QNCC định vị bao gồm: Quảng Ninh, các
tỉnh lân cận và các tỉnh miền Nam Việt Nam.
Các l
ĩnh v
ực chính tạo ra
doanh thu của Công ty
Biểu đồ 1: Cơ cấu doanh thu 9 tháng đầu năm 2007
Sản
xuất, kinh
doanh xi
măng
ĩnh v
ực sản
xuất xi măng, xoay quanh là các l
ĩnh v
ực vệ tinh như khai
thác đá, than và phụ gia sản xuất xi măng; khảo sát thăm d
ò,
tư vấn, thiết kế và thi công xây dựng, đầu tư kinh doanh bất
động sản; hỗ trợ chặt chẽ cho việc chủ động nguyên liệu đầu
vào và tiêu thụ đầu ra cho l
ĩnh v
ực kinh doanh chủ đạo.
Sơ đồ 3: Mô hình kinh doanh vệ tinh
Mô hình kinh doanh với hiệu quả hoạt động của nó trong
thời gian qua đ
ã góp ph
ần xây dựng uy tín và thương hiệu
Xi măng Lam Thạch trên thị trường vật liệu xây dựng
mục tiêu được QNCC định vị bao gồm: Quảng Ninh, các
tỉnh lân cận và các tỉnh miền Nam Việt Nam.
Các l
ĩnh v
ực chính tạo ra
doanh thu của Công ty
Biểu đồ 1: Cơ cấu doanh thu 9 tháng đầu năm 2007
Xi măng
Hoạt động sản xuất xi măng được thực hiện bởi hai nhà máy
chính gồm nhà máy xi măng Hà Tu và nhà máy xi măng Lam
Thạch. Các nhà máy này đang vận hành 02 hệ thống dây
chuyền lò đứng có tổng công suất 230.000 tấn/năm và 01 hệ
thống dây chuyền lò quay có công suất 500.000 tấn/năm.
Bảng 6: Công suất sản xuất xi măng
Nhà máy
Công nghệ
Công suất thiết
kế (tấn/năm)
Công suất ước tính (tấn/năm)
2007
2008
2009
Hà Tu
Lò đứng
62.000
62.000
70.000
70.000
Lam Thạch (I)
Lò đứng
145.000
160.000
160.000
160.000
Lam Thạch (II)
Lò quay
480.000
dây chuyền lò quay của QNCC ngay trước khi Chính phủ đưa
ra những hạn chế đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất tại Việt
Nam do dự báo ngành sản xuất xi măng chuẩn bị đi vào giai
GIỚI THIỆU CƠ HỘI ĐẦU TƯ
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG & XÂY DỰNG QUẢNG NINH
17
Thị trường
đoạn bão hoà trong vòng đời phát triển. Các doanh nghiệp xi
măng chỉ được phép chuyển đổi dây chuyền lò
đ
ứng sang lò
quay và không được phép xây dựng mới cũng như mở rộng
các dây chuyền hiện tại, do đó trong các giai đoạn đầu tư sau
này, dự đoán lợi thế về suất đầu tư của QNCC sẽ giữ nguyên
khi chi phí đầu tư cho hệ thống lò quay
đang ngày m
ột tăng.
Qua những nghiên cứu về thị trường xi măng Việt Nam và
ước tính cung cầu xi măng của Hiệp hội xi măng, năm 2008
vẫn là năm lượng thiếu hụt xi măng khá lớn (5,5 triệu tấn).
Tuy nhiên đến năm 2009 và 2010 khi hàng loạt nhà máy mới
đầu tư xây dựng đi vào sản xuất, lượng cung cấp cho tiêu thụ
nội địa sẽ thừa trên 2 triệu tấn/năm và sau đó cân bằng trở lại
vào năm 2014. Nếu năm 2020 không kịp thời đầu tư vào các
18
giá bán của xi măng Lam Thạch cạnh tranh nhất trên thị
trường (khoảng 520.000 - 580.000 đồng/tấn so với mức giá
trung bình 760.000 - 780.000 đồng/tấn cho sản phẩm xi măng
của Hoàng Thạch và 730.000 đồng - 740.000 đồng/tấn cho
sản phẩm xi măng của Bỉm Sơn) nên khả năng tiêu thụ là vấn
đề không mấy khó khăn.
Lợi thế thương mại khai
thác khoáng sản đen Bên cạnh hoạt động sản xuất xi măng, QNC còn
đư
ợc có lợi
thế thương mại đặc biệt khai thác một số mỏ than có trữ lượng
lớn trong địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Bảng 7: Trữ lượng khoáng sản đen
Mỏ than
Đông Tràng Bạch
Nguyễn Huệ
Hỗ trợ cho hoạt động sản xuất xi măng của QNCC là các hoạt
động xây dựng, đầu tư hạ tầng kỹ thuật. QNCC sở hữu 13 đơn
vị thành viên, 03 công ty con và 01 công ty liên kết, trong đó
hầu hết là các xí nghiệp xây dựng và thi công cơ giới, hoạt
động trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và các tỉnh lân cận. Với
GIỚI THIỆU CƠ HỘI ĐẦU TƯ
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG & XÂY DỰNG QUẢNG NINH
19
năng lực này, QNCC được Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh
cấp phép làm chủ đầu tư cho một loạt các dự án đầu tư cơ sở
hạ tầng cho các khu đô thị mới và khu dân cư của tỉnh. Hầu
hết các dự án này đều đ
ã hoàn thành đ
ầu tư cơ sở hạ tầng
trong năm 2007 và đang tiến hành triển khai kinh doanh. Với
sự phát triển của thị trường bất động sản hiện nay, phần diện
tích đất còn lại của các dự án sẽ được tiếp tục đầu tư và bán
trong năm 2008 và 2009 dự báo đem lại luồng tiền lớn cho
QNCC trong năm 2008 và kéo dài đến năm 2009.
Bảng 8: Dự án bất động sản
Tên dự án
Tổng
diện tích
Diện tích
đất kinh
doanh
Tỷ lệ
đã
bán
DA đầu tư xây dựng
hạ tầng khu tái định
cư KCN Cái Lân
45.000
13.486
89%
11%
1.80
2.719
DA khu đô thị mới
P.Cẩm Bình
61.062
27.738
51%
49%
1.80
24.244
DA khu dân cư đồi
Lắp ghép - P.Quang
Trung
12.741
12.158
46%
20%
34%
1.80
tăng tính hấp dẫn của Khu Công nghiệp, giảm bớt chi phí vận
tải trong quá trình xây dựng, hoạt động sản xuất của các nhà
GIỚI THIỆU CƠ HỘI ĐẦU TƯ
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG & XÂY DỰNG QUẢNG NINH
20
Dự án khu công nghiệp
Cái Lân
ợc Doanh nghiệp đầu tư
xây dựng và đủ điều kiện để đưa vào cho thuê. Đến tháng
12/2007, hơn 90% diện tích đất KCN đ
ã đư
ợc lấp đầy.
Bảng 9: Tình hình thực hiện Dự án Khu công nghiệp Cái
Lân tính đến cuối quý III năm 2007
Tiêu chí
Đơn vị
Thống kê
Số doanh nghiệp thuê đất
28
Hợp đồng chính thức
22
Hợp đồng nguyên tắc
6
Diện tích đất đủ điều kiện cho thuê
M
2
440.460
Diện tích đất đ
ã
cho thuê
M
2
21
khu vực phía Bắc khoảng 700 nghìn tấn. Theo quy hoạch chi
tiết nhóm cảng biển phía Bắc đến năm 2010 đ
ã đư
ợc phê
duyệt, khối lượng hàng qua lại cảng nước sâu khu công
nghiệp Cái Lân là lượng hàng lưu thông của khu công nghiệp
mới mở rộng bổ sung năm 2001 khoảng 180 ha. Dự kiến cầu
cảng, bãi dỡ hàng và kho ngoại quan sẽ đi vào hoạt động
trong năm 2008.
Bảng 10: Doanh thu ước tính từ cảng biển, bãi dỡ hàng của khu công nghiệp Cái Lân
Năm
2008
2009
2010
Đối với phương tiện
GRT-giờ/năm
19.269.600
21.678.300
24.087.000
Thành tiền
1.085.842
1.221.572
1.357.302
Đối với hàng hoá
Tấn/năm
496.000
558.000
620.000
(Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi các dự án của QNCC)
CHỦ ĐỘNG ĐẦU VÀO VÀ KHẢ NĂNG KIỂM SOÁT CHI PHÍ HIỆU QUẢ
L
ợi thế nguồn nguyên
li
ệu và vị trí địa lý
Nguyên liệu đầu vào
Một trong những yếu tố tạo nên năng lực cạnh tranh cho các
doanh nghiệp sản xuất xi măng là nguồn nguyên liệu và khả
năng kiểm soát yếu tố đầu vào do chi phí nguyên vật liệu luôn
chiếm tỷ trọng từ 52% đến 57% trong tổng chi phí toàn doanh
nghiệp. Nguyên liệu chính để sản xuất ra xi măng là đá vôi
(70%), đất sét (10%), than (10%) và các nguyên liệu khác (xỉ
sắt, thạch cao, đá đen).
Trong khi một số đối thủ cạnh tranh của Công ty vẫn phải đi
GIỚI THIỆU CƠ HỘI ĐẦU TƯ
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG & XÂY DỰNG QUẢNG NINH
22
mua nguồn nguyên liệu đá răm để làm xi măng thì QNCC
hiện được Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh cho phép khai
thác đá tại một số mỏ lớn.
Mỏ đá vôi Phương Nam: có trữ lượng 71 triệu tấn, diện
tích 120,1 ha, cách nhà máy Lam Thạch 500m
Mỏ đất sét Bãi Soi: cách nhà máy Lam Thạch khoảng
10km có trữ lượng cấp C2 là 595 tấn.
Mỏ đất sét xã Th
ư
ợng Yên Công - Uông Bí Quảng Ninh:
bãi, vốn là bài toán làm nhức đầu không ít nhà cung cấp vật liệu
xây dựng miền Bắc.
GIỚI THIỆU CƠ HỘI ĐẦU TƯ
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG & XÂY DỰNG QUẢNG NINH
23
Kiểm soát chi phí
QNCC cũng tăng cường kiểm soát các yếu tố đầu vào để hạn
chế ảnh hưởng biến động của giá nguyên vật liệu đến chi phí
sản xuất thông qua việc không ngừng cải tiến máy móc thiết
bị, áp dụng những tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất, tăng
cường quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000,
quản lý môi tr
ư
ờng theo tiêu chuẩn ISO 14001, sử dụng các
đòn bẩy tiền lương, tiền thưởng và nâng cao ý thức của người
lao động nhằm tăng năng suất lao động và tiết kiệm chi phí,
tài nguyên và nguồn lực của công ty.
Lợi thế về khả năng chủ động nguồn nguyên liệu đầu vào và
kiểm soát chi phí của QNCC sẽ tạo ra năng lực cạnh tranh
mạnh mẽ cho sản phẩm của QNCC và rào cản lớn cho các
doanh nghiệp trong và ngoài nước mong muốn gia nhập vào
ngành công nghiệp sản xuất xi măng và vật liệu xây dựng tại
Việt Nam.
DỰ BÁO CHI PHÍ
Giá vốn hàng bán
Số liệu tài chính trong quá khứ cho thấy, QNCC có tỷ lệ lãi
gộp trên doanh thu khoảng 15%/năm và tăng lên 21% trong 9
tháng năm 2007, do ảnh hưởng chính bởi việc đưa nhà máy
(Đơn vị: triệu đồng)
Khoản mục
2005
2006
9T 2007
2007F
Doanh thu
345.889
490.663
401.080
634.729
Giá vốn hàng bán
297.152
420.702
316.196
501.436
Lợi nhuận gộp
48.737
69.962
84.883
133.293
Thu nhập hoạt động tài chính
16.840
32.138
20.089
-
Chi phí hoạt động tài chính
20.792
41.679
36.469
34.935
(Nguồn: Công ty Cổ phần Xi măng & Xây dựng Quảng Ninh)
Doanh thu của công ty
tăng trưởng tương đối ổn
định
Với tỉ lệ 41,9% năm 2006 và 29,4% năm 2007 là kết quả của
hoạt tăng công suất sản xuất của các dây chuyền sản xuất xi
măng và luồng thu nhập bán đất của các dự án bất động sản
hoàn thành từng phần trong năm 2006, 2007.
Tốc độ tăng của giá vốn
hàng bán
Xấp xỉ tốc độ tăng doanh thu năm 2006 (41,2%) và thấp hơn
trong năm 2007 (19,2%) do công nghệ mới được đưa vào sử
dụng và do đó chi phí sản xuất được cắt giảm. Bên cạnh đó, mức
tăng chi phí hoạt động tài chính (chủ yếu là lãi vay) trong năm
2007(47,6%) c
ũng th
ấp hơn so với năm 2006 (100,5%) do
việc tái cơ cấu nguồn vốn theo hướng giảm bớt nợ vay và
tăng vốn chủ sở hữu.
Do đó, lợi nhuận gộp của
QNC có mức tăng vượt
bậc
90,5% từ 69,9 tỉ năm 2006 lên 133,3 tỉ năm 2007. Tương ứng,
lợi nhuận lợi nhuận trước thuế của công ty tăng 41,2% từ
28,78 tỉ lên 40,6 tỉ năm 2007.
GIỚI THIỆU CƠ HỘI ĐẦU TƯ
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG & XÂY DỰNG QUẢNG NINH
25
Thu nhập trên 1 cổ
phiếu (VNĐ)
35.688
38.951
27.022
27.948
Nợ phải trả/ Tổng
nguồn vốn
0,87
0,88
0,80
0,77
Nợ phải trả/ Vốn chủ
sở hữu
7,33
8,19
4,07
3,56
(Nguồn: Công ty Cổ phần Xi măng & Xây dựng Quảng Ninh)
Chỉ số Nợ phải trả / Tổng
nguồn vốn và Nợ phải trả/
Vốn chủ sở hữu
Chỉ số Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn và Nợ phải trả/ Vốn
chủ sở hữu của QNC giảm đáng kể từ năm 2006 sang năm
2007 do công ty đ
ã
phát hành tăng vốn phục vụ mục đích mở
rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Tương ứng, thu nhập
trên một cổ phiếu giảm 11.000 VNĐ từ 39.000 VNĐ xuống
còn 28.000 VNĐ (mệnh giá 100.000đ/1cổ phiếu).