PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH của CÔNG TY sữa VINAMILK (2010 – 2011) - Pdf 22

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA: KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA
d&c
CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY SỮA VINAMILK (2010 – 2011)
GV HƯỚNG DẪN : LÊ THÙY LINH
SINH VIÊN TH : NHÓM 06
LỚP :CDTD12TH
THANH HÓA THÁNG 11 NĂM 2012
Chuyên đề: “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Sữa Vinamilk giai đoạn - 2011
DANH SÁCH NHÓM 06
TT
HỌ VÀ TÊN MSSV NHIỆM VỤ
1
HOÀNG THỊ HẰNG 10003383
- Đánh giá tình hình hoạt
động.
- Tổng hợp bài
2
HOÀNG THỊ ANH 10027433 - Giới thiệu về môn học
3
HOÀNG THỊ MỴ 10022663
- Phân tích nhóm chỉ số tổng
quát
4
PHẠM THỊ LIÊN 10014853
- Phân tích nhóm chỉ số khả
năng thanh toán
5
CHU THỊ HƯỜNG 10021233

em tâm đắc nhất là môn học:“Tài chính doanh nghiệp”.Bởi vì tài chính là một
trong những yếu tố quan trọng trong sự phát triển của công ty.
Từ năm 2007,nước ta chính thức trở thành thành viêm thứ 150 của tổ
chức Thương mại thế giới (WTO), do đó vấn đề quản trị tài chính doanh nghiệp
là một trong những vấn đề đã và đang được sự quan tâm của các doanh nghiệp
và đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Nhằm đáp ứng yêu cầu về giáo trình giảng dạy,học tập và nghiên cứu của
sinh viên.PGS.TS Phan Thị Cúc,TS Nguyễn Trung Trực, ThS Đoàn văn Huy,
ThS Đặng thị Trường Giang và ThS Nguyễn Thị Mỹ Phượng đã biên soan nên
cuốn giáo trình: “Tài chính doanh nghiệp” này. Nội dung của giáo trình cung
cấp những kiến thức mới về doanh nghiệp cũng như đã cập nhật những kiến
thức hiện đại về tài chính doanh nghiệp theo thông tư quốc tế.Ngoài ra,các tác
giả cũng đã tham khảo các giáo trình về Tài chính doanh nghiệp và quản trị tài
chính doanh nghiệp của các Trường đại học thuộc khối ngành kinh tế trong và
ngoài nước.
Trong giáo trình ngoài phần lý thuyết, để giúp các bạn sinh viên và các
bạn đọc có thể nắm vững các ý chính và ứng dụng lý thuyết vào thực hành,giáo
trình còn có phần tóm tắt lý thuyết,các câu hỏi tự luận,trắc nghiệm và bài tập ở
cuối mỗi chương để gợi mở các vấn đề tổng hợp ôn tập,củng cố kiến thức và gợi
mở những vấn đề cần nghiên cứu.(Trích từ phần lời mở đầu-sách “tài chính
doanh nghiệp” của tập thể tác giả:PGS.TS.Phan Thị Cúc- TS.Nguyễn Tung
Trực-ThS. Đoàn Văn Huy-ThS. Đặng Thị Trường Giang và ThS.Nguyễn Thị Mỹ
Phương).
Giáo trình: “Tài chính doanh nghiệp” với những bố cục như sau:
- Chương 1:Tổng quan về Tài chính doanh nghiệp
- Chương 2: Giá trị tiền tệ theo thời gian
- Chương 3: Quan hệ lợi nhuận rủi ro
GV hướng dẫn: Lê Thùy Linh Nhóm Thực Hiện: Nhóm 06 Trang 4
Chuyên đề: “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Sữa Vinamilk giai đoạn - 2011
- Chương 4: Mô hình định giá tài sản vốn

lập và sử dụng các quỹ tiền tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp,nhằm đạt tới mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận năm cho chư sở hữu.
• Chức năng của tài chính doanh nghiệp
- Tổ chức nguồn vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh
GV hướng dẫn: Lê Thùy Linh Nhóm Thực Hiện: Nhóm 06 Trang 5
Chuyên đề: “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Sữa Vinamilk giai đoạn - 2011
- Chức năng phân phối
- Chức năng giám đốc
• Vai trò của tài chính doanh nghiệp
- Đảm bảo huy động vốn đầy đủ và kịp thời vốn
- Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả
- Đòn bẩy kích thích và điều tiết kinh doanh
- Giám sát,kiểm tra chặt chẽ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
• Vị trí của tài chính doanh nghiệp
Là khâu cơ sở của cả hệ thống tài chính vì đây là khâu sáng tạo ra giá trị
mới,sáng tạo ra thuế thu nhập cho xã hội,tạo nguồn thu thuế cho nhà nước mag
thuế lại là nguồn thu chủ yếu của nhà nước để phát triển kinh tế-xã hội.Vì
vậy,việc tạo lập và sử dụng các quỹ hay việc tổ chức quản lý quỹ giữ một vị trí
then chốt trong hoạt động tài chính doanh nghiệp,quyết định sự thành công của
các doanh nghiệp.
• Các loại hình tổ chức, đặc điểm về tài sản và vốn góp của doanh nghiệp ở
Việt Nam theo Luật doanh nghiệp 2005
• Các loại hình tổ chức:
- Phân loại theo loại hình chủ thể kinh doanh
- Phân loại theo góc độ sở hữu tài sản
- Phân loại theo góc độ cung cầu về vốn
• Quản trị tài chính doanh nghiệp
Là một môn khoa học nhằm phân tích các dữ liệu,tìm các nguồn tài
trợ,chọn các hình thức huy động vốn,giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định,chính
sách đầu tư sử dụng vốn trong phạm vi hoạt động của doanh nghiệp.

- Là quyết định dự trữ tạo sự an toàn cho hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp mà kinh doanh mang tính thời vụ.
* Thuận lợi :
- Giúp công ty chủ động trong dự trữ và sản xuất và tiêu thụ.
- Giúp cho quá trình sản xuất tiêu thụ được điều hòa và liên tục.
- Giúp chủ động trong hoạch định sản xuất, tiếp thị và tiêu thụ sản phẩm.
* Khó khăn :
- Phát sinh nhiều chi phí : kho bãi, nhân công, bảo quản ,chi phí cơ hội,chi
phí sử dụng vốn .
Quản trị hàng tồn kho là việc tính toán ,theo dõi ,xem xét,sự đánh đổi lợi ích
và phí tổn của việc lưu kho là thấp.
b. Quản trị và kiểm soát tồn kho
* Chi phí tồn kho
Chi phí tồn kho hàng hóa có thể bao gồm các loại : chi phí tồn trữ ,chi phí
đặt hàng ,chi phí cơ hội và chi phí khác.
* Mô hình sản lượng đặt hàng tối ưu (EOQ-Economic Oder Quantity)
Mô hình EOQ là một mô hình quản trị hàng tồn kho mang tính định
lượng, được sử dụng để tìm mức tồn kho tối ưu cho doanh nghiệp, dựa trên cơ
GV hướng dẫn: Lê Thùy Linh Nhóm Thực Hiện: Nhóm 06 Trang 7
Chuyên đề: “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Sữa Vinamilk giai đoạn - 2011
sở giữa chi phí tồn trữ hàng tồn kho và chi phí đặt hàng có mối liên quan tỷ lệ
nghịch .
* Mô hình tồn kho đúng lúc (JIT – Just In Time)
Hệ thống quản lý hàng tồn kho đúng lúc là một phần của quá trình quản lý
sản xuất nhằm mục đích giảm thiếu chi phí hoạt động và thới gian sản xuất bằng
cách loại bỏ các công đoạn kém hiệu quả.
GV hướng dẫn: Lê Thùy Linh Nhóm Thực Hiện: Nhóm 06 Trang 8
Chuyên đề: “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Sữa Vinamilk giai đoạn - 2011
1.2.2.2: Quản trị và kiểm soát tồn quỹ
a: Mục tiêu - kỹ thuật quản trị tiền mặt

GV hướng dẫn: Lê Thùy Linh Nhóm Thực Hiện: Nhóm 06 Trang 9
Chuyên đề: “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Sữa Vinamilk giai đoạn - 2011
Thứ hai, quy định pháp luật của các quốc gia hoàn toàn khác nhau, ngoại
trừ những điều khoản liên quan mật thiết đến các thông lệ quốc tế.
1.2.2.3: Quản trị khoản phải thu
a: Chính sách bán chịu
* Khái niệm:
Khoản phải thu trong doanh nghiệp bao gồm: Phải thu của khách hàng,
tạm ứng trước và trả trước, phải thu nội bộ, thế chấp, ký cược, ký quỹ, phải thu
khác,… trong đó, chiếm tỷ trọng cao nhất là khoản phải thu của khách
hàng.Khoản phải thu chủ yếu liên quan đến chính sách bán hàng trả chậm của
doanh nghiệp.
Trong nội dung của chính sách bán chịu, chung ta sẽ lần lượt xem xet các
vấn đề như sau:
- Tiêu chuẩn bán chịu
- Điều khoản bán chịu
- Rủi ro bán chịu
- Chính sách và quy trình thu nợ
Nói tóm lại đầu tư vào khoản phải thu nghĩa là doanh nghiệp chấp nhận
cho khách hàng chiếm dụng một số vốn của doanh nghiệp thông qua chính sách
tín dụng ( chính sách bán chịu hàng hóa). Chính sách tín dụng trong mỗi giai
đoạn phụ thuộc vào điều kiện và mục tiêu của doanh nghiệp trong giai đoạn đó,
tuy nhiên, phải lưu ý sự đánh đổi giữa sự gia tăng lợi nhuận và gia tăng chi phí
đầu tư vào các khoản phải thu sao cho hiệu quả kinh tế cao nhất.Người ta
thường dựa vào điều kiện bán chịu, thời hạn bán chịu, tỷ lệ chiết khấu và rủi ro
bán hàng trả chậm để tính toán quyết định thay đổi, lựa chọn chính sách tín
dụng.
GV hướng dẫn: Lê Thùy Linh Nhóm Thực Hiện: Nhóm 06 Trang 10
Chuyên đề: “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Sữa Vinamilk giai đoạn - 2011
1.3: ĐÒN BẨY HOẠT ĐỘNG VÀ ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH


GV hướng dẫn: Lê Thùy Linh Nhóm Thực Hiện: Nhóm 06 Trang 11
Chuyên đề: “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Sữa Vinamilk giai đoạn - 2011
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG
TY SỮA VINAMILK
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY SỮA VINAMILK
1.1:GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VINAMILK
- Tên công ty: Công ty cổ phần sữa Vinamilk
- Tên tiếng anh: Viet Nam Dairy ProducTS Joint Stock Company
- Tên viết tắt: Vinamilk
- Địa chỉ: 184-186-188 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6- Quận 3- Tp.Hồ Chí
Minh
- Điện thoại: (84.8) 39 300 358 – 39 305 197
- Fax: (84.8) 39 305 206
- Website: www.vinamilk.com.vn
- Gmail:
1.1.1:Tầm nhìn
“Trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng
và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người “
1.1.2:Sứ mệnh
“Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất,
chất lượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình
với cuộc sống con người và xã hội”
1.1.3:Giá trị cốt lõi
- Chính trực
Liêm chính, Trung thực trong ứng xử và trong tất cả các giao dịch.
- Tôn trọng
Tôn trọng bản thân, tôn trọng đồng nghiệp. Tôn trọng Công ty, tôn trọng đối
tác. Hợp tác trong sự tôn trọng
- Công bằng

Nhà máy sữa Bình Định ( tháng 5/2003); : Nhà máy sữa Sài gòn ( tháng
9/2003); : Nhà máy sữa Nghệ An ( tháng 6/2005); : Nhà máy sữa Tiên Sơn
( tháng 12/2005).
- Công ty thành lập Xí nghiệp Kho vận sài gòn ( tháng 3/2003)
- Công ty vinh dự được Nhà nước phong tặng danh hiệu ANH HÙNG LAO
ĐỘNG vào năm 2000 và kết thúc giai đoạn 1996 – 2005 Công ty được tặng
Huân chương Độc lập Hạng Ba .
1.2.3:Giai đoạn 2005 – đến nay :
- Công ty đã hình thành các vùng nguyên liệu trong nước bằng việc xây
dựng 5 trang trại bò sữa: Trang trại bò sữa Tuyên Quang ( 2007); Trang trại bò
sữa Nghệ An ( 2009); Trang trại bò sữa Thanh Hóa ( 2010); Trang trại bò sữa
GV hướng dẫn: Lê Thùy Linh Nhóm Thực Hiện: Nhóm 06 Trang 13
Chuyên đề: “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Sữa Vinamilk giai đoạn - 2011
Bình Định ( 2010); Trang trại bò sữa Lâm Đồng ( 2011); với tổng lượng đàn bò
5.900 con.
- Thực hiện có hiệu quả các chứng chỉ ISO và HACCP, xây dựng hệ thống
xử lý nước thải tại tất cả các cơ sở chế biến; phối hợp với địa phương cải thiện
môi trường tự nhiên làm cơ sở thêm Xanh-Sạch-Đẹp.
- Năm 2008-2009 các nhà máy sữa : Thống Nhất, Trường Thọ, Sài gòn
được Bộ Tài nguyên và Môi trường tặng Bằng khen “ Doanh nghiệp Xanh” về
thành tích bảo vệ môi trường.
- Công ty đã khai thông được cửa ngõ hướng tới các thị trường giàu tiềm
năng lớn Bắc Mỹ, Trung đông, Khu vực châu Á, châu Mỹ, Úc, Canada, Pháp,
Nga, Đức, Ba Lan, Cộng hoà Séc, Trung Quốc, khu vực Trung Đông, Châu Á,
Lào và Kampuchia.
- Xây dựng thêm 2 nhà máy chế biến mới và 2 chi nhánh, xí nghiệp: Nhà
máy Sữa Lam Sơn ( tháng 12/2005); nhà máy Nước giải khát Việt Nam ( 2010);
Xí nghiệp kho vận Hà Nội ( 2010 ), đồng thời đang xúc tiến xây dựng 2 trung
tâm Mega hiện đại tự động hóa hoàn toàn ở Phía Bắc ( Tiên Sơn ) và phía Nam
( Bình Dương ), 2 Nhà máy : sữa bột Dielac2 tại Bình Dương và Nhà máy sữa

* Tiếp tục mở rộng và phát triển hệ thống phân phối chủ động, vững
mạnh và hiệu quả.
* Phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung sữa tươi ổn định,
chất lượng cao với giá cạnh tranh và đáng tin cậy
1.4: SẢN PHẨM KINH DOANH
GV hướng dẫn: Lê Thùy Linh Nhóm Thực Hiện: Nhóm 06 Trang 15
Chuyên đề: “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Sữa Vinamilk giai đoạn - 2011
- Vinamilk: Sữa tươi,kem,sữa chua ăn,sữa chua uống,sữa chua men sống,
pho mai
- DIELAC: Dành cho bà mẹ,dành cho trẻ em,dành cho người lớn.
- V-Fresh: Nước ép trái cây,trà các loại,nước nha đam
- Sữa đặc: Sữa ông thọ, Ngôi sao Phương Nam
1.5: CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TRONG THỜI GIAN TỚI
Vinamilk vạch ra Chiến lược trong thời gian tới là phấn đấu trở thành 1
trong 50 doanh nghiệp sữa lớn nhất thế giới với doanh số 3 tỷ USD vào năm
2017 (Vinamilk hiện đang ở vị trí thứ 68).
Bên cạnh đó, Cty tiếp tục đầu tư mở rộng nhà máy nhằm tăng công suất
đáp ứng nhu cầu phát triển dài hạn của thị trường: tối đa và tối ưu hóa công suất
của các nhà máy hiện hữu, đầu tư xây dựng nhà máy mới với công nghệ tiến tiến
nhất thế giới nhằm duy trì chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, luôn đảm
bảo thiết bị và công nghệ sử dụng tại Vinamilk luôn luôn hiện đại và tiên tiến
nhất thế giới.
GV hướng dẫn: Lê Thùy Linh Nhóm Thực Hiện: Nhóm 06 Trang 16
Chuyên đề: “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Sữa Vinamilk giai đoạn - 2011
PHẦN 2: PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ
2.1. NHÓM CHỈ SỐ TỔNG QUÁT
2.1.1. Chỉ số tỷ trọng TSNH
+Tỷ trọng tài sản ngắn hạn = = = 0.5962
+ tỷ trọng tài sản ngắn hạn (2010) = = 0.5397
+ Tỷ trọng tài sản ngắn hạn (2011) = = 0.5962

so với năm 2010
∆1 = - = 0,4149
 Nhân tố tổng nguồn vốn
Mức độ tác động của nhân tố tổng nguồn vốn năm 2011 so với năm 2010
∆2 = - = - 0,3567
• ∆ = ∆1 + ∆2 = - 0,0582
Nhận xét:
a. Do VCSH năm 2011 (12 412 148 182 440 đ) tăng 4 461 191 893 000đ so với
năm 2010 ( 7 950 956 287 870 đ) nên tỷ trọng VCSH năm 2011 tăng 0,4149đ so
với năm 2010.
b. Do tổng nguồn vốn năm 2011 (15 564 318 125 515 đ) tăng 4 810 011 500 000đ
so với năm 2010 là (10 754 306 626 329 đ) nên tỷ trọng VCSH năm 2011 giảm
0,3567 đ so với năm 2010.
c. Cả 2 nhân tố trên tác động đồng thời làm tỷ trọng VCSH năm 2011 giảm
0,0582đ so với năm 2010.
2.2. NHÓM CHỈ SỐ VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN
2.2.1. Chỉ số khả năng thanh toán tổng quát
Ktq =
Ktq (2011) = = 4,937772
Ktq (2010) = = 3,8362
Chỉ số khả năng thanh toán tổng quát năm 2011 tăng 1,1015 đ (4,9377 –
3,8362) do các nhân tố sau:
• Nhân tố tổng tài sản
Mức tác động
∆1 = - = 1,7159
• Nhân tố tổng nợ phải trả
Mức độ tác động
∆2 = = - 0,6144
• ∆ = ∆1 + ∆2 = 1,1015
Nhận xét:

b. Do nợ dài hạn năm 2011 là (158 577 153 768 đ) giảm 1 126 664 100 đ so với
năm 2010 là (159 703 817 806 đ) nên chỉ số khả năng thanh toán nợ dài hạn
tăng 0,27đ so với năm 2010.
GV hướng dẫn: Lê Thùy Linh Nhóm Thực Hiện: Nhóm 06 Trang 19
Chuyên đề: “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Sữa Vinamilk giai đoạn - 2011
c. Do cả 2 nhân tố tác động đồng thời làm chỉ số thanh toán nợ dài hạn tăng 8,64 đ
so với năm 2010.
Ý nghĩa:
Chỉ số này nói lên 1 đồng tài sản của DN có 39,63 đ TS dài hạn thanh
toán. Điều đó chứng tỏ DN có khả năng thanh toán nợ dài hạn tốt.
2.2.3. Chỉ số thanh toán hiện hành.
Chỉ số thanh toán hiện hành =
Năm 2011 = = 3 ,0997
Năm 2010 = = 2,0705
Chỉ số thanh toán hiện hành năm 2011 tăng 1,0292 so với năm 2010
Nhận xét :
a,Do TSNH năm 2011 là (9 279 160 021 716 đ) tăng 3 474 762 161 000 đ với
năm (2010 5 804 397 860 378 đ) nên chỉ số thanh toán hiện hành năm 2011 tăng
1,2395 đ so với năm 2010.
b, do nợ NH năm 2011 là (2 993 592 789 307đ) tăng 190 179 451 000đ so với
năm 2010 là (2 803 350 338 459đ) nên chỉ số thanh toán hiện hành giảm 0,2103
đ so với năm 2010.
c,Cả 2 nhân tố tác động đồng thời nên làm chỉ số thanh toán hiện hành năm
2011 tăng 1,0292 đ so với năm 2010.
Số liệu thanh toán hiện hành cuối năm 2011 tăng 1,0292 đ so với năm
2010 hay 102,92%. Điều đó cho thấy đây là một gia tăng lớn trong khả năng
thanh toán hiện hành, chứng tỏ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của
công ty vinamilk là rất cao. Qua tỷ số trên ta thấy năm 2011 công ty đã sử dụng
các khoản nợ ngắn hạn nhiều hơn năm 2010 là 2 803 350 338 459 đ để sản
xuất.Tài sản NH của công ty cũng tăng 9 279 160 021 716 đ tăng cao hơn các

cho khả năng than toán các khoản nợ ngắn hạn giảm so với tỷ số hiện thời của
công ty vinamilk nhưng nó đã phản ánh đúng thực chất khả năng thanh toán
bằng tài sản lưu động.Điều này giúp công ty vinamilk tăng uy tín về khả năng
thanh toán các khoản nợ ngắn hạn một cách nhanh chóng.
Đánh giá :
Khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty bằng tài sản lưu
động là rất cao. Năm 2011 tăng cao so với năm 2010. Đảm bảo việc chi trả các
khoản nợ thanh toán ngay. Với nhóm chỉ tiêu thanh toán đứng ở góc độ ngân
hàng sẻ sẳn sàng chập nhận các khoản tín dụng, đưng ở góc độ các đối tác kinh
doanh thì sẳn sang ký kết hợp đồng với công ty vì uy tín trả nợ của công ty trong
ngắn hạn là rất cao vì vậy công ty sẽ có nhiều cơ hội kinh doanh và thu nhiều lợi
nhuận hơn.
GV hướng dẫn: Lê Thùy Linh Nhóm Thực Hiện: Nhóm 06 Trang 21
Chuyên đề: “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Sữa Vinamilk giai đoạn - 2011
2.3. NHÓM CƠ CẤU TÀI CHÍNH
2.3.1. Tỷ số nợ
Tỷ số nợ =
Chỉ số nợ 2011 =
Chỉ số nợ 2010 = = 0,2607
Tỷ trọng nợ năm 2011 giảm 0,0582 đồng ( 0,2025- 0,2607) so với năm
2010
Nhận xét :
Năm 2010:1 đồng giá trị tài sản được tài trợ bằng 0,2607 đồng nợ. công ty
kinh doanh đạt hiệu quả nên việc sử dụng nợ là thấp luôn đảm bảo khả năng chi
trả nợ của công ty. Tỷ trọng nợ chiếm cơ cấu nguồn vốn của công ty ít, làm
giảm chi phí. Và qua nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh khoản hiệu quả hoạt động
của công ty là rất tốt. Vì vậy mà các khoản nợ của công ty luôn thấp.
Năm 2011: 1 đồng giá trị tài sản được tài trợ bằng 0,2025 đồng nợ. Tỷ số
nợ của công ty năm 2011 thấp hơn năm 2010 là 5,82% ,điều này cho thấy giá trị
tài sản được tài trợ bằng nợ phải trả là thấp hơn. Nhưng khoản nợ phải trả của

Giá trị tổng tài sản của công ty tăng lên rất cao cho thấy công ty đang mở
rộng quy mô sản xuất và cũng chính vì lượng TS tham gia sản xuất lớn nên DT
của công ty là rất cao.tất cả các nguồn hình thành tài sản của công ty vinamilk
năm 2011 đều tăng so với năm 2010.
2.4.4 Vòng quay hàng tồn kho
Vtk =
Vtk 2011 = = 6,8475
Vtk 2010 = = 6,9721
 Vòng quay hàng tồn kho năm 2011 giảm 0,1246đ so với năm 2010 do 2 nhân
tố :
• Nhân tố doanh thu thuần
Mức tác động
∆1 = - = 2,6296
• Nhân tố hàng tồn kho bình quân
∆2 = - = -2,7542
 ∆1=∆1 +∆2= -0,1246
Nhận xét:
a, Do lợi nhuận sau thuế năm 2011 là 4 166 604 997 301 tăng 750 769 082 000đ
so với năm 2010 là 3 595 835 915 774đ.
b, Do tổng doanh thu năm 2011 là 21 821 403 188 983 tăng 5 976 248 520 000đ
so với năm 2010 là 15 845 154 669 949đ.
GV hướng dẫn: Lê Thùy Linh Nhóm Thực Hiện: Nhóm 06 Trang 23
Chuyên đề: “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Sữa Vinamilk giai đoạn - 2011
c, Do cả 2 nhân tố trên tác động đồng thời làm tỉ suất sinh lợi trên doanh thu
năm 2011 giảm 3,6% so với năm 2010.
Năm 2010 phản ánh khả năng quản lý hàng tồn kho tốt. Trong năm 2010
vòng quay hàng tồn kho nhanh đạt 6,9721 vòng/năm. Vòng quay tạo ra nhiều lợi
nhuận, giảm chi phí, giảm hao hụt về vốn và tồn đọng.
Năm 2011 vòng quay hàng tồn kho đạt 6,8475 vòng / năm. Phản ánh mức
quản lý hàng tồn kho tốt.

ROS 2011 = = 19,
ROS 2010 = = 22,69%
Năm 2010 một đồng doanh thu tạo ra 0,2269 đ lợi nhuận ròng. Công ty
Kinh doanh đạt hiệu quả và dựa vào nhóm chỉ tiêu đã phân tích ở trên cho ta
thấy chi phí công ty bỏ ra thấp nên lợi nhuận mang lại cho công ty cao.
Năm 2011 một đồng doanh thu tạo ra 0,1909 đ lợi nhuận ròng. Năm 2011
có lợi nhuận tạo ra từ doanh thu thấp hơn 0,036 đ. Tuy doanh thu tạo ra thấp hơn
nhưng không đáng lể. Lợi nhuận ròng của công ty vẩn cao. Công ty hoạt đông
có hiệu quả. Vòng quay tài sản, doanh thu của công ty năm 2011 thấp hơn năm
2010 .
2.5.2: Tỷ suất sinh lợi trên tổng TS
ROA =
= 26,77%
= = 33,44 %
Năm 2010 một đồng tài sản tạo ra 0,3344 đ lợi nhuận ròng.Tỷ trọng tài
sản tham gia vào sản xuất lớn và hiệu quả của nó cao cho nên lợi nhuận ròng
được tạo ra nhều. Hiệu quả hoạt động ngày càng được nâng cao.
Năm 2011 một đồng tài sản bỏ ra tạo được 0,2677 đ lợi nhuận ròng. Cùng
một đồng tài sản bỏ ra thì lợi nhuận ròng được tạo ra của công ty năm 2011
giảm 6,67%. Dựa vào tỷ số nợ trên tài sản bình quân cao, chi phí cao doanh thu
tao ra nhiều , hiệu quả sử dụng tài sản đầu tư vào sản xuất kinh doanh trong năm
2011 cao hơn năm 2010, lợi nhuận ròng được tạo ra nhiều, lợi ích dành cho
doanh nghiệp, các cổ đông cao.
2.5.3. Tỷ suất sinh lời trên tổng vốn chủ sở hữu.
ROE =
ROE 2011 = = 33,57%
ROE 2010 = = 49,80%.
Năm 2010 một đồng vốn CSH tạo ra 0,4980 đ lợi nhuận ròng . Nguồn vốn
CSH lớn đầu tư SXKD mà các chi phí phải trả bằng vốn CSH thấp nên lợi
nhuận thu được nhiều.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status