TS. Nguyễn H
ữu Lương
CN Chế Biến Khí 1
CÔNG NGH CH Ệ Ế
CÔNG NGH CH Ệ Ế
BI N KHÍẾ
BI N KHÍẾ
TS. Nguy n H u L ngễ ữ ươ
TS. Nguy n H u L ngễ ữ ươ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP. HCM
KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC
TS. Nguyễn H
ữu Lương
CN Chế Biến Khí 2
ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC
Chương 1: Khái niệm chung
1.1. Trữ lượng khí trên thế giới và Việt Nam
1.2. Phân lọai khí thiên nhiên
1.3. Thành phần hóa học và tính chất của khí thiên nhiên
và khí dầu mỏ
1.4. Sơ đồ tổng quát chế biến khí và các sản phẩm khí
TS. Nguyễn H
ữu Lương
CN Chế Biến Khí 3
ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC
Chương 2: Giản đồ pha và ứng dụng trong chế biến
khí
2.1. Giản đồ pha của đơn chất
2.2. Giản đồ pha của hệ đa cấu tử
2.3. Ứng dụng của giản đồ pha trong chế biến khí
TS. Nguyễn H
Chương 5: Công nghệ chế biến khí
5.1. Chế biến khí bằng phương pháp ngưng tụ
5.2. Chế biến khí bằng phương pháp hấp thụ
5.3. Chế biến khí bằng phương pháp chưng cất nhiệt độ
thấp
5.4. Ứng dụng các quá trình chế biến khí khác nhau
TS. Nguyễn H
ữu Lương
CN Chế Biến Khí 7
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lưu Cẩm Lộc, Công nghệ chế biến khí (1996).
2. MA. Berlin, VG.Gortrencốp, HP. Volcốp, Công nghệ chế biến khí thiên
nhiên và khí dầu mỏ, Trường ĐH Kỹ thuật Tp.HCM.
3. Francis S. Manning, Richard E. Thompson, Oilfield Processing of
Petroleum, Volume 1: Natural Gas, PennWell Publishing Company (1991).
4. K. S. Pedersen, Aa. Fredenslund, P. Thomassen, Properties of Oils and
Natural Gas, Gulf Publishing Company (1989).
TS. Nguyễn H
ữu Lương
CN Chế Biến Khí 8
ĐỀ TÀI THUYẾT TRÌNH
1. Các nguồn khí trên thế giới và Việt Nam: tiềm năng và ứng dụng.
2. Xu hướng thay thế nhiên liệu khí trong tương lai.
3. Công nghệ chuyển hóa khí thành lỏng (GTL technology).
4. Công nghệ sản xuất DME.
5. Công nghệ chế biến khí trong Nhà máy chế biến khí Dinh Cố.
6. Vấn đề thay thế nhiên liệu lỏng bằng khí thiên nhiên dùng trong
giao thông vận tải.
Bắt đầu từ tuần lễ thứ 3!
TS. Nguyễn H
•
Ngày nay, khí thiên nhiên chiếm 21,6% lượng năng
lượng sử dụng ở Hoa Kỳ.
TS. Nguyễn H
ữu Lương
CN Chế Biến Khí 12
Chương 1: KHÁI NIỆM CHUNG
1.1. Trữ lượng khí thiên nhiên trên thế giới và Việt
Nam
1.1.1. Thế giới
Trữ lượng dầu xác minh của toàn thế giới (2005):
2050 ÷ 2390 tỉ thùng (270 ÷ 323 tỉ tấn)
Đã sử dụng: 45 - 70%.
Còn khoảng 1000 tỉ thùng (135 tỉ tấn).
Mức khai thác hiện nay của toàn thế giới là khoảng 4 tỉ
tấn/năm; ⇒ còn ~ 35 – 40 năm
TS. Nguyễn H
ữu Lương
CN Chế Biến Khí 13
năm
Tỷ thùng/năm
Dâù thô đã khai thác
Nguồn dầu thô dự kiến
Tổng các sản phẩm dầu mỏ
BIỂU ĐỒ DỰ KIẾN NGUỒN DẦU THÔ VÀ SẢN PHẨM
DẦU MỎ TRÊN THẾ GIỚI.
Nguồn dầu mỏ sẽ cạn kiệt
TS. Nguyễn H
ữu Lương
CN Chế Biến Khí 14
72.83 40.6 >100
Europe and Eurasia
64.02 35.7 61
South Asia and Pacific
14.21 7.9 44
Africa
14.06 7.8 97
North America
7.32 4.1 10
South and Central
America
7.10 4.0 55
Trữ lượng toàn cầu
179.53 100.0 67
TS. Nguyễn H
ữu Lương
CN Chế Biến Khí 18
Chương 1: KHÁI NIỆM CHUNG
1.1.2. Việt Nam
Tiềm năng dầu khí, đặc biệt là khí khá lớn:
+ Trữ lượng tiềm năng: ~ 1.500 tỷ m
3
, gồm:
160 tỷ m
3
khí đồng hành
1.130 tỷ m
3
khí không đồng hành
200 triệu m
TS. Nguyễn H
ữu Lương
CN Chế Biến Khí 22
Chương 1: KHÁI NIỆM CHUNG
+ Bồn trũng Nam Côn Sơn:
Trữ lượng tiềm năng: 650 ÷ 750 triệu m
3
quy dầu
(17%)
Trữ lượng xác minh: chủ yếu là khí, gồm:
74 triệu m
3
dầu,
15 tỷ m
3
khí đồng hành,
159 tỷ m
3
khí không đồng hành,
Đảm bảo khai thác ổn đònh 15 năm với công suất 2,7 tỷ
m
3
/năm
TS. Nguyễn H
ữu Lương
CN Chế Biến Khí 23
Chương 1: KHÁI NIỆM CHUNG
+ Bồn trũng Sông Hồng:
Trữ lượng tiềm năng: 550 ÷ 700 triệu m
3
2
đáng kể.
TS. Nguyễn H
ữu Lương
CN Chế Biến Khí 25
Chương 1: KHÁI NIỆM CHUNG
+ Bồn trũng Phú Khánh:
Trữ lượng tiềm năng: 300 ÷ 700 triệu m
3
quy dầu (10%).
+ Bồn trũng Vũng Mây:
Trữ lượng tiềm năng: 1 ÷ 1,5 tỷ m
3
quy dầu (30%).
Chủ yếu là khí.