Công nghệ chế biến khí CHƯƠNG 4 LÀM SẠCH KHÍ - Pdf 22

1
CÔNG NGHỆ
CHẾ BIẾN KHÍ
Trường Đại học Công nghiệp
TS. Nguyễn Mạnh Huấn
2
Cơng nghệ chế biến khí
Cơng nghệ chế biến khí
CHƯƠNG 4. LÀM SẠCH KHÍ
Xử lý khí Tách chiết
NGL
Ổn đònh hóa Xử lý sản phẩm
- Dehydrat hóa
- Làm sạch
-
Hấp phụ
-
Hấp thụ
-
Ngưng tụ
-
Tách
metan
-
Tách
etan
-
Dehyderat hóa
-
Ngọt hóa:
+ Loại H

4
Cơng nghệ chế biến khí
Cơng nghệ chế biến khí
CHƯƠNG 4. LÀM SẠCH KHÍ

Công nghệ xử lý:
- Hàm lượng không đáng kể một số hợp chất làm thay đổi cơ bản lựa chọn dung
môi hoặc quá trình làm sạch khí.
- H
2
S:CO
2
trong khí nguyên liệu có ý nghóa quan trọng trong việc chọn quá
trình và công nghệï làm sạch nguyên liệu và khả năng tận dụng sản phẩm:
+ Phương pháp Clause: xử lý khí chua với hàm lượng H
2
S > 15% t.t. Trong một
số sơ đồ Clause hàm lượng H
2
S trong khí chua đạt tới > 50% t.t., H
2
S:CO
2
> 1.
+ [H
2
S] và [CO
2
] thấp ⇒ làm sạch chọn lọc, nhận khí chua có [H
2

2
]= 1-2% t.t, mercaptan = 1,5-5 mg/m
3
, tổng S=22-228
mg/m
3
)
6
Cơng nghệ chế biến khí
Cơng nghệ chế biến khí
CHƯƠNG 4. LÀM SẠCH KHÍ

Phương pháp hấp thụ:
1) Hấp thụ hóa học:
+ Dung môi: dung dòch nước ankalamin: MEA, DEA, diglicolamin (DGA) ,
+ Cơ sở: phản ứng hóa học của các hợp chất chua với ankalamin.
+ Đặc điểm:
- Làm sạch đến mức tinh H
2
S và CO
2
ở các áp suất và hàm lượng của chúng
trong nguyên liệu khác nhau;
- Độ hòa tan của H/C không cao.
- Công nghệ và thiết bò đơn giản và độ tin cậy cao.
7
Cơng nghệ chế biến khí
Cơng nghệ chế biến khí
CHƯƠNG 4. LÀM SẠCH KHÍ
+ Khuyết điểm:

- Làm sạch hoàn toàn H
2
S, CO
2
, RSH, COS và CS
2
trong khí với nồng độ cao;
- Không tạo bọt và không ăn mòn thiết bò,
- Chất hấp thụ có nhiệt độ đóng băng thấp.
- Khi hàm lượng tạp chất cao đòi hỏi đầu tư và chi phí sản xuất thấp hơn so với quá trình
hấp phụ hóa học amin,
- Hoàn nguyên không cần phải gia nhiệt mà nhờ hạ P.
+ Khuyết điểm: dung môi hấp phụ tốt H/C.
9
Cơng nghệ chế biến khí
Cơng nghệ chế biến khí
CHƯƠNG 4. LÀM SẠCH KHÍ
3) Hấp thụ bằng dung môi hỗn hợp
+ Dung môi: d.d alkanamin + dung môi hữa cơ - sunfolan, metanol
+ Cơ sở: hấp thụ vật lý bằng d.m hữu cơ và tương tác hóa học với
alkanamin.
+ Ưu điểm về hấp thụ hóa học và vật lý.
Ứng dụng để làm sạch đến mức tinh H
2
S, CO
2
, RSH, COS và CS
2
.
+ Khuyết điểm: dung môi hấp thụ tốt H/C (đặc biệt H/C thơm) ⇒ hạn

Selexol DMEPEG
Carbonat
hoạt hóa,
nóng
Dung dòch cacbonat
nóng +
1,8% DEG (phụ gia
hoạt hóa)
Purizon N,N-metylpyrolidon (NMP)
Sunfinol Diisopropanolamin + sunfolan
Rektizon Metanol (ở nhiệt độ thấp)
Bảng 1: Một số phương pháp làm sạch khí
11
Cơng nghệ chế biến khí
Cơng nghệ chế biến khí
CHƯƠNG 4. LÀM SẠCH KHÍ

Tiêu chuẩn chính chọn chất hấp thụ và quá trình :
+ C
đầu
và C
cuối
của các chất chua; P
hệ
- Áp suất riêng phần ban đầu: quyết đònh số vòng tuần hoàn của chất thụ (chi phí riêng của
chúng).
- Áp suất riêng phần cuối phụ thuộc vào:
* Mức tuần hoàn chất hấp thụ
* P cân bằng của khí trên dung dòch
* Nhiệt độ.

S = 0,002 MPa
T
hấp thụ
= 35-45
o
C.
13
Cơng nghệ chế biến khí
Cơng nghệ chế biến khí
CHƯƠNG 4. LÀM SẠCH KHÍ
II. Làm sạch khí bằng dung môi alkanamin

Với áp suất riêng phần khí chua thấp khả năng hấp thu của chất hấp thụ ankalamin đối với H
2
S và CO
2
cao,
hấp thụ hóa học cạnh tranh được với dung môi vật lý.

Tính chất hóa lý của các dung môi alkanamin:
MEA DEA DIPA DGA
Phân tử lượng 61 105,1 133,2 105,1
Tỷ trọng, kg/m
3
1018 1090 989 1055
Nhiệt độ sôi(
o
C ), ở áp suất (Pa):
110 171 - 248,7 221
660 100 187 167 -

2
S với MEA:
2RNH
2
+ H
2
S = (RNH
3
)
2
S
(RNH
3
)
2
S + H
2
S = 2 RNH
3
HS
CO
2
+ 2 RNH
2
+ H
2
O = (RNH
3
)
2

2
S và CO
2
).
15
Cơng nghệ chế biến khí
Cơng nghệ chế biến khí
CHƯƠNG 4. LÀM SẠCH KHÍ
1. Quá trình làm sạch MEA
-
[MEA] < 15-20% t.t.,
-
khi bão hòa khí chua ⇒ dung dòch có hàm lượng khí chua cao hơn ⇒ tăng tốc độ ăn mòn kim loại ⇒
hạn chế hiệu quả quá trình hấp thụ

- Sử dụng chất ức chế ⇒ tăng [MEA] đến 30% ⇒ tăng hiệu quả

- Khi thiết kế: hàm lượng khí chua trong dung dòch rời khỏi mâm dưới < 65-70% so với hàm lượng cân
bằng ⇒ mức bão hòa < 0,3-0,4 mol/mol MEA.
- Sau này mức bão hòa đạt 0,6-0,7mol/mol MEA ⇒ sử dụng thép hợp kim hoặc chất ức chế ăn mòn

Ứng dụng: làm sạch H
2
S và CO
2
với P
H2S
và P
CO2
< 0,6-0,7 MPa.

2
và SO
3
) tương tác với MEA tạo hỗn hợp không hoàn nguyên ⇒
ầu độc chất hấp thụ, tăng tạo bọt và hoạt tính ăn mòn; Đ
⇒ Không được ứng dụng nếu khí chứa COS và CS
2
;

- Hấp thụ mercaptan và các hợp chất lưu huỳnh hữu cơ kém;

- Có H/C béo, sulfur sắt, tiosunfit và chất ức chế ⇒ tạo bọt của chất hấp thụ tăng.

- Lượng MEA phân hủy do tương tác không thuận nghòch:
3,35 kg/1000 m
3
CO
2
; 1 kg/1m
3
COS; 1kg/1m
3
CS
2

(DEA: 3,68 kg/1000m
3
CO
2
; DEA không phản ứng với COS và CS

20 ÷ 30%k.l
+ [khí chua] trong d.d.= 0,05-0,08 m
3
/lit : d.d. 20-25% DEA
+ [khí chua] trong d.d. = 0,14-0,15 m
3
/lit : d.d. DEA 25-27%;
+ [khí chua] trong d.d.= 0,15-0,17 m
3
/lit: d.d. DEA 25-30%, mức bão hòa đạt 1÷1,3 mol/mol DEA
(MEA: 0,3-0,4 mol/mol).

Ưu điểm:
+ làm sạch đến mức tinh H
2
S và CO
2
với sự hiện diện của COS và CS
2
;
+ d.d. DEA bền vững hóa học và dễ hoàn nguyên,
+ DEA : áp suất hơi bão hòa thấp;
+ công nghệ và thiết kế đơn giản và độ tin cậy cao;
+ hấp thụ T cao hơn quá trình MEA 10-20
o
C ⇒ ngăn ngừa tạo bọt mạnh khi khí chứa H/C nặng
với hàm lượng cao.
19
Cơng nghệ chế biến khí
Cơng nghệ chế biến khí

, COS và RSR.

- Hoạt độ đối với CO2 < so với MEA.
- Loại 40-50% COS và RSR.

- Tương tác với CO
2
, COS và RSR tạo hợp chất dễ hoàn nguyên, ⇒ phân huỷ DIPA
do tương tác ít hơn so với MEA
⇒ Chi phí hơi nước cho hoàn nguyên hai lần ít hơn (khoảng 1kg/m
3
khí chua).

- Có thể dùng thép cacbon chế tạo thiết bò.

- Sơ đồ công nghệ tương tự MEA và ADIP ⇒ dễ dàng chuyển sang làm việc với
ADIP.
21
Cơng nghệ chế biến khí
Cơng nghệ chế biến khí
CHƯƠNG 4. LÀM SẠCH KHÍ

Thông số công nghệ của thiết bò sau khi thay MEA bằng ADIP
Quá trình MEA ADIP
Công suất nguyên liệu, ngàn m
3
/giờ 156,25 156,25
Thể tích dung môi tuần hoàn, m
3
/giờ 162 126


+ Tương tác với CO
2
, COS, CS
2
và mercaptan ⇒ hợp chất dễ hoàn nguyên (hoạt độ
DGA đối với CO
2
cao hơn so với MEA). Mức độ loại CO
2
, COS, CS
2
và mercaptan cao.

+ Mức bão hòa d.d. DGA: 40-50 lit/lit dung dòch (30-35 lit/lit MEA).

Ứng dụng khi [khí chua] = 1,5-8%.

Hoà tan hydrocarbon và ăn mòn thiết bò tương tự MEA và DEA.

Hoàn nguyên: 13-17 kPa
T
dưới
= 160-170
o
C.

Sơ đồ công nghệ và chế độ làm việc tương tự MEA.
Thay thế MEA bằng DGA: làm giảm 25-40% chi phí riêng chất hấp thụ và chi phí
nhiệt, điện.

3
/năm 77,6 56,9
(DEA - 35,6%; MEA - 64,4%)
24
Cơng nghệ chế biến khí
Cơng nghệ chế biến khí
CHƯƠNG 4. LÀM SẠCH KHÍ
III. Làm sạch khí bằng dung môi vật lý và tổng hợp

Các chất hấp thụ:
+ Có nhiệt hòa tan thấp
+ Khả năng hấp thụ khí chua và các tạp chất khác cao.

Khả năng hấp thụ phụ thuộc vào p
khí chua
.
+ p
khí chua
t
hấp
khả năng hấp thu rất thấp.
+ p
khí chua
> 5MPa: dung môi vật lý có ưu thế
+ Hấp thụ vật lý: hữu hiệu ở p
thấp
nếu T
thấp
( < - 70
o

2
/giây 6,64.10-6
Tỷ trọng ở 20
o
C, kg/m
3
1200
Áp suất hơi bão hòa ở 27
o
C, Pa 0,666

Propylencarbonat:
+ Hòa tan tốt H
2
S, CO2, COS, CS2, RCH và H/C,
+ n mòn yếuĂ đối với thép cacbon thông thường,
+ Bền hóa học trong điều kiện phản ứng,
+ Áp suất hơi bão hòa thấp.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status