Giỏo ỏn chi tit bi dng hc sinh gii ng vn lp 7
Buổi: 1
Tác phẩm văn học và việc phân tích cảm thụ, đánh giá tác phẩm.
A- Mục tiêu bài học:
- HS nắm đợc những kiến thức về TPVH,có những hiểu biết cơ bản về việc
đánh giá những tác phẩm VH.
- Hình thành những kiến thức cơ bản về cảm thụ TP.
B- Chuẩn bị:
- Kiến thức về TP văn học. Các kỹ năng trình bày bài cảm thụ TP
C- Tiến trình các hoạt động dạy học trên lớp:
ổn định tổ chức:
KT bài cũ:Sự chuẩn bị của học sinh
Bài mới:
GV: Muốn tìm hiểu, PT bình giảng đánh
giá 1 TPVH, các em cần phải nắm đợc 1 số
hiểu biết cơ bản về TPVH.
VD: Cuộc chia tay của những con búp bê.
Công cha nh núi Thái sơn,
Nghiã mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra
-> TPVH.
GV: TP là sự kết hợp giữa TGKQ và những
t tởng chủ quan của con ngời Dù nhân vật
là ngời hay vật thì đó cũng là chuyện của
con ngời, về con ngời
HT TPVH có thể là những TP dài hay
ngắn
+ TPVH đợc chia làm 3 loại hình lớn: TP
trữ tình, TP tự sự, TP kịch
GV: Trong đời có thể nói: Tôi rất nhớ anh
Nhng với ngôn ngữ văn học có thể: Nhớ ai
bổi hổi bồi hồi. Nh đứng đống lửa nh ngồi
+ Trinh Đờng:
Cha còn đeo quân hàm
Con đã ra nhập ngũ
Một hòn đá Trờng Sơn
Cha con cùng gối ngủ
+ Lu Trọng L:
Xa tiễn chồng đi rời rời tóc xanh
Nay lại tiễn con đi rung rinh đầu bạc.
1
Giỏo ỏn chi tit bi dng hc sinh gii ng vn lp 7
Vèo trông lá rụng đầy sân( Tản Đà)
HTVH hiểu theo nghĩa rộng: Là toàn bộ bức
tranh cụ thể về cuộc sống và con ngời tức là
toàn bộ thế giới NT của nhà văn đợc tái tạo
và MT trong TP ( 41)
Thật khó mà dùng ngôn từ để diễn tả sự im
lặng và xúc động thiêng liêng đến tận cùng
giây phút Bác Hồ trở về Tổ Quốc sau 30
năm xa cách bằng mấy câu thơ.
- Ngôn từ NT cũng đòi hỏi tính chính xác
cao độ( Khác với tính chính xác của ngôn
từ khoa học)
Ghế trên ngồi tót sỗ sàng
Vèo trông lá rụng đầy sân( Tản Đà)
Khi tìm hiểu TPVH cần chú ý khai
thác những yếu tố trên
b- Hình tợng VH:
- Do việc sử dụng ngôn từ làm chất liêụ nên
hình tợng VH là hình tợng ngôn từ.
VD: Sen tàn cúc lại nở hoa
nh mọi vật đều im lặng trong phút
giây đó thật thiêng liêng
- Cách ngắt nhịp khác nhau đôi khi tạo ra
những cách hiểu khác nhau.:
VD: Một chiếc xe/ đạp băng vào bóng tối.
Một chiếc xe đạp / băng vào bóng tối.
Tạo ra những cách hiểu khác nhau
* Kết luận: Chú ý đến dấu câu và cách ngắt
nhịp để đọc diễn cảm -> Cảm nhận đợc
2
Giỏo ỏn chi tit bi dng hc sinh gii ng vn lp 7
TV giàu thanh điệu-> tạo nên tính nhạc cho
câu
-> Hãy chỉ ra hiệu quả của việc ngắt nhịp ,
sử dụng dấu câu trong câu văn sau:
những vẻ đẹp về ND cũng nh NT.
2- Vần điệu, âm hởng và nhạc tính:
- Những vần bằng thờng diễn tả sự nhẹ
nhàng, bâng khuâng, chơi vơi
- Còn vần trắc thờng diễn tả sự trúc trắc
nặng nề, khó khăn, vấp váp
-> Khi cần khắc sâu một ấn tợng, một cảm
xúc nào đó, TG thờng dùng liên tiếp 1 loại
vần:
VD:
Sơng nơng theo trăng ngừng lng trời
Tơng t nâng lòng lên chơi vơi
( Xuân Diệu)
Ô hay buồn vơng cây ngô đồng
- Không đợc! Ai cho tao lơng thiện? Làm thế nào cho mất đợc những mảnh
chai trên mặt này? Tao không thể là ngời lơng thiện đợc nữa. Biết không? Chỉ
có một cách Biết không ! Chỉ còn một cách là cái này! Biết không! ( Nam
Cao- Chí Phèo)
3
Giỏo ỏn chi tit bi dng hc sinh gii ng vn lp 7
Buổi: 2
Các phơng diện nghệ thuật cần chú ý khi phân tích tác phẩm.
A- Mục tiêu bài học:
- Tiếp tục cung cấp những kiến thức về kỹ năng phân tích TP văn học về từ ngữ, các
biện pháp tu từ, hình ảnh.
- Củng cố những kỹ năng tìm hiểu TP trên cơ sở tìm hiểu dấu câu, cách ngắt nhịp
B- Chuẩn bị :
- Kiến thức cơ bản. bài tập.
C- Tiến trình các hoạt động dạy học .
Giải đáp bài tập:
Đoạn văn: Hàng năm, cứ vào cuối thu : Gồm 62 chữ, chỉ có 2 câu, 2 dấu chấm, 2 dấu
phảy. Nhịp điệu câu văn nhẩn nha, không gấp gáp vội vàng. Ngữ điệu câu văn không có gì
căng thẳng. Cả đoạn văn là những tiếng nói thì thầm, nhỏ nhẹ nh lá rụng cuối thu, lãng
đãng nh mây bạc lng trời-> Nhằm diễn đạt 1 tâm trạng, một hồi ức, 1 tấm lòng đang bâng
khuâng, xao xuyến bồi hồi, đang náo nức những kỷ niệm mơn man của buổi tựu trờng
Hoạt động của thầy trò Nội dung bài học
Tìm hiểu TP văn học-> Tìm hiểu nt: so
sánh, nhân hoá từ ngữ, hình ảnh
* - Đây là đặc trng quan trọng nhất của
TPVH.
Đây là yếu tố cơ bản, quan trọng nhất của
hình thức chất liệu ngôn từ. Bởi vì mọi ND
cần thể hiện của TPVH không có cách nào
khác là nhờ vào hệ thống ngôn từ Nhà
Phân tích hiệu quả của việc sử dụng dấu
câu, cách ngắt nhịp trong VD bên.
* Phân tích hình ảnh trong TP. ( Hình ảnh
trong TPVH thực ra cũng là từ ngữ)
VD: Tú Bà:
Nhác trông nhờ nhợt màu da
Ăn gì to lớn đẫy đà làm sao( Truyện Kiều) \
Nhờn nhợt: Lột tả rõ nét nhất thần thái
của Tú bà
- Hệ thống từ ngữ gợi tả hình ảnh, cảm xúc
trong TV rất phong phú đa dạng:
+ Gợi về tâm trạng: Xao xuyến, bâng
khuâng, phân vân
+ Gợi về thị giác: La đà, lơ lửng, chấp
chới
+ Gợi về vị giác: mặn chát, chua lòm, ngọt
lịm
+ Gợi về thính giác: Sầm sập, rì rào, thánh
thót
- Để tạo cách nói, cách viết có hình ảnh, gợi
hình tợng, nhà văn có thể sử dụng nhiều
cách.: Từ láy, từ tợng hình, tợng thanh
VD: Nỗi niềm chi rứa Huế ơi
Mà ma xối xả trắng trời Thừa Thiên ( Tố
Hữu)
Hay: mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những
vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nớc mắt
chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về 1 bên và cái
miệng móm mém của lão mếu nh con nít.
Lão hu hu khóc.
động là kết quả của những dồn nén căng
thẳng, quyết liệt của hắn bấy lâu
2- Bài tập 2:
Cỏ non xanh rợn chân trời
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.
( Truyện Kiều- Nguyễn Du)
-Từ ngữ chỉ màu sắc có hiệu quả lớn trong
việc MT-> Gợi lên bức phông nền tuyệt đẹp:
Màu xanh mợt mà trải dài đến chân trời t-
ởng chừng không kết thúc. Giữa bức phông
nền đó là bức hoạ màu trắng của cánh lê
IV- Củng cố- Hớng dẫn học ở nhà:
- Ôn theo hớng dẫn. Chú ý làm tiếp BT còn lại
- Chuẩn bị Bí quyết để giỏi văn
Buổi : 3
LUYện kỹ năng trình bày bài cảm thụ văn học
A- Mục tiêu bài học:
- Củng cố kiến thức về cách làm bài văn cảm thụ văn học.
- Rèn kỹ năng làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học.
B- Chuẩn bị:
- Lý thuyết : các bớc tiến hành làm bài biểu cảm về đoạn văn, bài văn.
- Một số bài tập về đoạn văn, đoạn thơ.
C- Tiến trình các hoạt động dạy học:
I- ổn định:
II- Kiểm tra bài cũ: Không
II- Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
- Nêu tiến trình các bớc làm bài cảm thụ về
I- Bài tập 1:
6
+ Sơng chùng chình: Nửa nh lu luyến cha
nỡ rời xa mùa hạ- bảng lảng trôi trong
không gian nửa h, nửa thực
+ Bỗng, hình nh :Từ gợi tả tâm trạng: ngỡ
ngàng, ngạc nhiên,dpờng nh cha tin hẳn vào
những gì đang hiện ra trớc mắt
+ Phả: ĐT diễn tả sự chuyển đổi của hơng
ổi, của gió lan toả trong không gian
II- Bài tập 2:
Trình bày bài văn nêu cảm nhận của em về
đoạn thơ trên
VD:
Mùa thu hiện về trong nỗi nhớ của mỗi ngời
đó là gió heo may, là màu vàng rực rỡ của
những bông cúc vàng óng ả Cùng với đó,
Hữu thỉnh góp vào cho mùa thu đất nớc một
nét thu rất riêng:
Bỗng nhận ra hơng ổi
Phả vào trong gió se
Sơng chùng chình qua ngõ
Hình nh thu đã về
- Tín hiệu của mùa thu thể hiện qua :
+ Hình ảnh
+ Từ ngữ
+ Những hình dung, tởng tợng thông qua
các hình ảnh và từ ngữ.
Nhận xét về cách sử dụng từ ngữ h/a
của tg trong đoạn thơ để thấy đợc sự
cảm nhận rất tinh tế của tg trớc sự
chuyển biến nhẹ nhàng của bớc chân
III- Bi mi:
Hot ng ca thy v trũ Ni dung bi hc
GV: Cn giỳp HS hiu th no l t s.
T tng v tỡnh cm ca nh vn
thõm nhp vo cỏc s kin v hnh
ong ca con ngi > Ngi c
cú cm giỏc nh c thy hin thc
cuc sng ang tn ti õu õy
I- Vn túm tt ct truyn tỏc phm
vn xuụi t s:
* T s: L phng thc tỏi hin i
sng qua cỏc s kin, bin c v hnh
vi con ngi trong ton b tớnh khỏch
quan ca nú.
-> hiu c ND phn ỏnh, PT
c giỏ tr v ND t tng, NT ca
TP-> Cn túm tt chớnh xỏc ct truyn
ca nú.
* Cỏch tin hnh:
8
Giáo án chi tiết bồi dưỡng học sinh giỏi ngữ văn lớp 7
Để tóm tắt được tác phẩm văn xuôi tự
sự cần chú ý những điều gì?
Trong TP cần chú ý đến tình huống
truyện
Nhân vật văn học bao giờ cũng mang
- Cần đọc kỹ tác phẩm- trả lời những
câu hỏi:
+ Hoàn cảnh xã hội, thời kỳ lịch sử
mà TP phản ánh, tái hiện?
cốt truyện, trong ND phản ánh của tác
phẩm để xác định đúng vị trí ý nghĩa
của nó.
- Cảm nhận được giá trị của các chi tiết
tiêu biểu rồi thì phải tập trung phân tích,
bàn luận về nó.
3- Phân tích nhân vật trong TP văn học:
9
Giáo án chi tiết bồi dưỡng học sinh giỏi ngữ văn lớp 7
đậm dấu ấn cá nhân - Nó là cả quá
trình thai nghén TP > Cần chú ý đến
điều này
Vậy PT nhân vật là PT những gì?
- Nhân vật có tính cách riêng, lối sống
riêng
VD: Nhân vật Lão Hạc ( Nam Cao)
+ Vẻ ngoài già nua, đau khổ > Ẩn
chứa vẻ đẹp tâm hồn cao thượng
Lời nói của lão Hạc với ông giáo
Tôi bằng này tuổi rồi mà còn đi lừa
một con chó
->? Truyện có những sưk việc nào là
chính?
Nhân vật nào là chính? Tiến trình các
sự việc diễn ra như thế nào?
- Nhân vật VH bao giờ cũng thể hiện
một số phận, một quan niệm nhân sinh
độc đáo và thường điển hình cho một
tầng lớp xã hội, một giai cấp, thậm chí
một thời đại nào đó.
- Hai anh em Thành thuỷ chia đồ chơi.
- Hai anh em chia tay với lớp học.
- hai anh em chia tay nhau.
10
Giỏo ỏn chi tit bi dng hc sinh gii ng vn lp 7
HS túm tt:
VD: Bui sỏng hụm ú, khi m nhc 2
anh em thu chia chi, thỡ c 2 anh
em khụng nộn ni ting khúc > Khụng
nờn vỡ cha lm rừ c nờn bt u
k t s vic no
VD2: Hai anh em Thnh v Thu rt
yờu thng nhau, nhng bui sỏng
hụm ú, sau mt ờm khúc sut,
Thnh v Thu nh phi nghe li m
chia chi
IV - Cng c- Hng dn hc nh:
- Hc v lm tip bi tp. Chun b : tỡm hiu nhõn vt Thnh v Thu trong
TP Cuc chia tay ca nhng con bỳp bờ.
Bi 8
Luyn tp tỡm hiu tỏc phm t s
A- Mc tiờu bi hc:
- HS rốn k nng tỡm hiu phõn tớch mt tỏc phm t s.
- Bit tỡm v la chn nhng chi tit liờn quan n nhõn vt trong tỏc phm VH
phõn tớch.
B- Chun b: ễn lý thuyt - chun b VB Sng cht mc bay( Phm Duy Tn)
C- Tin trỡnh cỏc hot ng dy hc:
I n nh lp:
II- KT bi c:
III_ Bi mi:
HS trình bày bài viết- Chú ý bố cục 3 phần
- Hai anh em không nỡ chia những con búp
bê ra.
- Thành dẫn thuỷ đến lớp học chia tay cô
giáo và các bạn.
- Tại đây cô giáo biết Thuỷ sẽ không đợc đi
học nữa nên rất thơng
- Chia tay lớp học trở về Thành và Thuỷ đã
thấy chiếc xe đang đợi ở nhà. Thành nhìn
bóng dáng em bớc đi liêu xiêu mà trào nớc
mắt.
1- Bi tp 1:
Hóy trỡnh by nhng hiu bit ca em v
nhan truyn: Sng cht mc bay
( Phm Duy Tn)
Yờu cu : Gii thớch v sau ú CM
* V cn GT:
+ Ngha en: Mun sng hay cht cng mc
k- Khụng cn bit n.
+ Ngha búng: Ch nhng k khụng cú
lng tõm, vụ trỏch nhim, bt nhõn c
ỏc
+ Liờn quan n nhng tờn quan vụ li c
bit l tờn quan ph mu.
*Hn l k vụ lng tõm, vụ trỏch nhim:
- Dõn en ang lo chng l -> Hn m c k
v n mi mit ỏnh bi
- Hăn là cha mẹ dân nhng khụng h quan
tâm đến cuộc sống của ngời dân .Mặc kệ
khi có kẻ vào bẩm báo
Bài 9- 10
Luyện tổng hợp văn nghị luận
A- Mục tiêu bài học:
- Củng cố những kiến thức, kĩ năng tìm hiểu tác phẩm văn học.
- Rèn HS kĩ năng dựng đoạn, liên kết và tạo lập văn bản.Cách viết MB, TB, KB.
B- Chuẩn bị: Một số đoạn thơ, đoạn văn hay, ôn lí thuyết.
C- Tiến trình các hoạt động dạy học trên lớp:
I- ổn định:
II- Kiểm tra bài cũ:
III- Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
GV: MB là phần đầu tiên của -> Gây hứng
thú cho ng đọc-> Nếu ngắn gọn, hấp dẫn
I- Cấu tạo của MB:
A- Về ND: Gồm những bộ phận nhỏ sau:
*1- Gợi mở vào đề ( Kiểu mở bài gián tiếp
- lung khởi)
- Nêu xuất xứ của đề, của một nhận định
- Nêu lí do đa đến bài viết.
- Đa ra 1 mẩu chuyện, 1 so sánh, 1 liên t-
ởng, 1 danh ngôn, 1 câu TN, CD hoặc trích
dẫn văn thơ.
*2- Giới thiệu vấn đề: Đây là trọng tâm->
Tạo tình huống có vấn đề mà ta sẽ giải
quyết trong phần TB( Nếu chỉ có 2 bộ phận
sau -> MB trực tiếp)
- Giới thiệu ND vấn đề.
- Xác định phơng hớng, phơng pháp, phạm
vi mức độ giới hạn của VĐ( Nếu có)
- Giới thiệu thẳng VĐ cần trình bày.
- Nhanh, gọn, ngắn gọn, tự nhiên dễ tiếp
nhận. Và thích hợp với những bài viết ngắn.
VD: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây-> VĐ nghị
luận: Lòng nhớ ơn.
* MB Trực tiếp: GTVĐ: Nhớ ơn- Hoàn
cảnh( Từ xa đến nay)- Tục ngữ.
- Viết lại câu TN
Đoạn văn:(1+2+3):
Nhớ ơn là 1 nét đẹp truyền thống, một phẩm
chất tốt đẹp của ND ta. Phẩm chất cao quý
này đã thấm nhuần treong cuộc sống của
mọi ngời từ xa đến nay và nó đã đợc đúc kết
lại 1 cách sinh động, cụ thể qua câu tục ngữ
ngắn gọn: ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
2- MB gián tiếp:
- Không đi thẳng vào VĐ mà gợi mở bằng
biện pháp so sánh, tơng phản, nghi vấn, giả
định bằng cách đa ra:
+ Một hình ảnh tơng phản, đối lập.
+Một hình ảnh so sánh.
+ Một danh ngôn, 1 tính dẫn văn thơ, 1 câu
TN, CD.
+ Một mẩu chuyện ngắn gọn.
VD:
Ai ơi bng bát cơm đầy
Dẻo thơm 1 hạt dắng cay muôn phần.
Bng bát cơm lên mà còn nghĩ đến công sức,
khổ cực của ngời LĐ để tạo ra của cải cho
chúng ta hởng thụ
phải đặt trong dấu . Đặt trang trọng cân
xứng
- Đoạn văn giải thích: Mỗi đoạn cần trả lời
một VĐ: Nghĩa là gì.
- Với câu hỏi: Vì sao? Tại sao cần có nhiều
đoạn văn
- Vẻ đẹp của đoạn văn GT thể hiện ở sự kết
hợp hài hoà giữa lý và tình.
2- Bài tập: Hãy GT lời dạy sau đây của Bác:
Học tập tốt, lao động tốt.
- Học tập Tốt -LĐ tốt: Nói lên chất lợng:
Gjỏi ( SGK Tập làm văn THCS- 172)
IV- Hớng dẫn học ở nhà:
- Học và làm BT.
- Chuẩn bị VB nghị luận.
D- Rút kinh nghiệm.
15