PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lí do chọn đề tài
Trong dạy học, việc tìm ra một phương pháp giải hay một bài toán nào đó thật sự
quả là một điều khó. Đặc biệt, với hình thức thi trắc nghiệm khách quan hiện nay, để rút
ngắn thời gian, tăng độ chính xác cho việc giải một bài toán nào đó là việc làm cần thiết.
Điều đó càng khó khăn hơn đối với bài toán sinh học mà liên quan tới xác suất. Bởi lẻ,
toán xác suất thường có nhiều cách giải, khi nhiều HS làm thường đưa ra nhiều đáp án
khác nhau. Để chứng minh cho điều đó tôi xin đưa ra một ví dụ: (Trích đề thi ĐH 2009)
Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh nhân do một trong hai gen quy
định. Biết không xảy ra đột biến ở tất cả các thế hệ. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III
trong phả hệ này sinh đứa con gái bị mắc bệnh trên là:
A. 1/12 B. 1/9 C. 1/6 D. 1/8
Cách giải 1:
Bệnh biểu hiện đồng đều ở hai giới nên gen quy định nằm trên NST thường.
Thế hệ I bình thường, sinh con có đứa bị bệnh, nên bệnh do alen lặn quy định
Quy ước: A : Bình thường a : Bị bệnh
I1, I2, I3, I4 đều có kiểu gen Aa
-Xét I1 x I2 : Aa x Aa
Thế hệ sau:1/4AA : 1/2Aa : 1/4aa
Vậy II4 có kiểu gen (1/3AA : 2/3Aa)
-Tương tự, ta cũng có II5 có kiểu gen (1/3AA : 2/3Aa).
-Xét II4 x II5: (1/3AA : 2/3Aa) x (1/3AA : 2/3Aa)
Ta có, xảy ra các tổ hợp lai với tỉ lệ: 1(1/3AA x 1/3AA), 2(1/3AA x 2/3 Aa),
1(2/3Aa x 2/3Aa)
+ 1 (1/3AA x 1/3AA)
Thế hệ sau: AA = 1/3.1/3 = 1/9, Aa = 0, aa = 0
+ 2(1/3AA x 2/3Aa)
Thế hệ sau: AA = 2.1/3.2/3.1/2 = 2/9, Aa = 2.1/3.2/3.1/2 = 2/9 , aa = 0
+ 1(2/3Aa x 2/3Aa)
1
Thế hệ sau: AA = 2/3.2/3.1/4 = 1/9, Aa = 2/3.2/3.1/2 = 2/9, aa = 2/3.2/3.1/4 = 1/9.
* (15) x (16): Aa x aa -> 1/2Aa + 1/2aa
Áp dụng công thức
knkk
n
baCNM
−
)
2
1
()
2
1
(
=
8
1
)()
2
1
.
2
1
(1
2
1
011
1
=bxCx
2
Qua 3 cách giải trên ta thấy cách giải 3(theo đề suất từ SKKN) ngắn gọn hơn,
0
a
n
b
0
+
C
n
1
a
n-1
b
1
+
C
n
2
a
n-2
b
2
+ +
C
n
n-1
a
1
, A
4
a
4
. Cho cây F
1
dị hợp về 4 cặp alen giao phối với nhau, đời F
2
xuất hiện các loại kiểu hình với tỉ lệ bao nhiêu?
Giải
Gọi a: số alen trội tổ hợp trong kiểu gen của F
2
; b: số alen lặn tổ hợp trong kiểu gen của F
2
Tỉ lệ phân li kiểu hình của F
2
theo công thức:
3
( )
8
0 8 1 7 1 2 6 2 3 5 3 4 4 4 3 3 5 2 2 6 1 1 7 0 0 8
8 8 8 8 8 8 8 8 8
a b C a C a b C a b C a b C a b C a b C a b C a b C a b+ = + + + + + + + +
=
8 7 6 2 5 3 4 4 3 5 2 6 7 8
1 8 28 56 70 56 28 8 1a a b a b a b a b a b a b ab b+ + + + + + + +
Vậy tỉ lệ phân li kiểu hình ở F
2
là: 1: 8 : 28 : 56 : 70 : 56 : 28 : 8 : 1
1.2. Cơ sở thực tiễn (Hiện trạng)
Công thức tổng quát :
knkk
n
baCNM
−
)()(
Trong đó : M : Xác suất mang kiểu gen của bố
N : Xác suất mang kiểu gen của mẹ
n : Tổng số con (số lần) sinh ra
k : Số con bị bệnh (con sinh ra không bình thường)
a : Xác suất của k
b : Xác suất của n – k ;(a + b = 1)
* Lưu ý : Trên thực tế bài tập tính xác suất có thể xáy ra hai trường hợp, tính xác
suất con bình thường và xác suất con bị bệnh. Để thuận lợi và nhanh chóng thu được kết
quả chính xác ta nên tính xác suất người có kiểu hình mang cặp gen dị hợp lặn, từ đó suy
ra xác suất người có kiểu hình trội.
2.1.2. Công thức riêng cho từng trường hợp
a. Trường hợp sinh n con, có k con bị bệnh, n – k con bình thường (n > 1)
* Đề bài không yêu cầu xác định giới tính:
Xác suất vợ chồng sinh n con trong đó k con bị bệnh và n
- k con bình thường
=
knkk
n
baCNM
−
)()(
(I)
* Đề bài yêu cầu xác định cả tính trạng và giới tính:
- Xác suất vợ chồng sinh con trai (hoặc gái) bị bệnh =
aNMbaCNM
2
1
)
2
1
()
2
1
(
1111
1
=
−
(V)
- Xác suất sinh con trai (hoặc gái) bình thường =
2
1
) 1( aNM−
(VI)
* Lưu ý : Nếu gen nằm trên NST giới tính thì không cần nhân với 1/2
Ví dụ 1 (ĐH 2012): Ở người, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có hai alen:
alen A không gây bệnh trội hoàn toàn so với alen a gây bệnh. Một người phụ nữ bình
5
thường nhưng có em trai bị bệnh kết hôn với một người đàn ông bình thường nhưng có
em gái bị bệnh.
1. Xác suất để con đầu lòng của cặp vợ chồng này không bị bệnh là bao nhiêu? Biết rằng
những người khác trong cả hai gia đình trên đều không bị bệnh.
2. Xác suất để con đầu lòng là con trai của cặp vợ chồng này bị bệnh là bao nhiêu?
=> Xác suất sinh con đầu lòng bình thường = 1 – 1/9 = 8/9
2. Xác suất để con đầu lòng là con trai của cặp vợ chồng này bị bệnh:
18
1
)()
4
1
.
2
1
(.
3
2
.
3
2
011
1
=bC
Ví dụ 2: Bệnh bạch tạng ở người do đột biến gen lặn trên NST thường, alen trội tương
ứng quy định người bình thường. Một cặp vợ chồng đều mang gen gây bệnh ở thể dị hợp.
Hảy xác định các khả năng có thể xảy ra sau đây:
1. Xác suất cặp vợ chồng sinh 3 người con, 2 người bị bệnh và 1 người bình thường.
2. Xác suất cặp vợ chồng sinh 3 người con, 2 người con trai bị bệnh và 1 người con gái bình
thường
3. Xác suất sinh con đầu lòng bình thường là bao nhiêu?
4. Xác suất sinh con đầu lòng là gái bình thường là bao nhiêu?
Giải
- Theo đề bài thì bố mẹ bình thường mang gen gây bệnh nên ta không cần xác định M và N
- Sơ đồ lai của cặp vợ chồng trên: Aa x Aa => 3/4A- (bình thường); 1/4aa (bị bệnh)
4
1
(C
9/81
3. Xác suất sinh con đầu lòng bình thường là: Áp dụng công thức (III) ta có:
- Xác suất sinh con bị bệnh:
4
1
)
4
1
(
11
1
=C
- Áp dụng công thức (IV) => Xác suất sinh con đầu lòng bình thường = 1 – 1/4 = 3/4
4. Xác suất sinh con đầu lòng là gái bình thường là:
Áp dụng công thức (VI) ta có: Xác suất sinh con gái đầu lòng (1 – 1/4).1/2 = 3/8
2.2. Các dạng bài tập ứng dụng nhị thức Newton
Dạng 1. Tính xác suất đực và cái trong nhiều lần sinh (đẻ)
Dạng 2. Xác định tần số xuất hiện các alen trội hoặc lặn trong trường hợp nhiều cặp gen
dị hợp PLĐL, tự thụ phấn.
Dạng 3. Xác định sự phân li tính trạng ở đời con khi bố mẹ bình thường mang gen gây bệnh
Dạng 4. Khi ông bà bình thường sinh bố mẹ bình thường chứa cặp gen dị hợp.
Dạng 5. Khi quần thể cân bằng p
2
AA + 2pqAa + q
2
aa
- Vậy a (Xác suất sinh con bị bệnh) = ¼ ; b (Xác suất sinh con bình thường) = ¾
- Công thức tính : C
n
k
(1/4)
k
(3/4)
n-k
(3)
* Lưu ý: Nếu yêu cầu xác định giới tính thì công thức tính : C
n
k
(1/4. 1/2)
k
(3/4. 1/2)
n-k
Dạng 4. Khi ông bà bình thường sinh bố mẹ bình thường chứa cặp gen dị hợp.
- Ông bà bình thường : Aa x Aa => 1/4AA + 2/4Aa + 1/4aa
- Bố mẹ bình thường mang gen gây bệnh : 2/3Aa
- Xs bố mẹ bình thường sinh n con có k bình thường và n-k bị bệnh:
2/3.2/3.C
n
k
(1/4)
k
(3/4)
n-k
(4)
* Lưu ý: Nếu yêu cầu xác định giới tính thì công thức tính :
])
8
3
.()
8
1
([)
2
2
(
2
2
knkk
n
Cx
pqp
pq
−
+
(6)
* TH2: Không phân biệt sinh con trai hay gái
- Xs bố mẹ bình thường sinh n con có k Bình thường và n-k bị bệnh:
])
4
3
.()
4
1
([)
2
k: Số con bị bệnh
a: Xác suất sinh con bị bệnh
b: Xác suất sinh con bình thường
8
Dạng 5.2. Khi quần thể cân bằng p
2
AA + 2pqAa + q
2
aa. Vợ hoặc chồng bình thường
(tức một bên bình thường và một bên bị bệnh) sinh n con trong đó k con bị bệnh và
n
- k con bình thường
- Tương tự cách tính dạng 5.1. Tuy nhiên, xác suất một bên bình thường mang gen gây
bệnh là [2pq/ (p
2
+ 2 pq)], còn một bên bị bệnh (mang cặp gen dị hợp) là 1
- Công thức tính:
+ TH1: Phân biệt sinh con trai và con gái:
])
8
3
.()
8
1
([1)
2
2
(
2
2
2
2
knkk
n
baCxx
pqp
pq
−
+
Trong đó: p: Tần số tương đối của alen A
q: Tần số tương đối alen a
n: Tổng số con sinh ra
k: Số con bị bệnh
a: Xác suất sinh con bị bệnh
b: Xác suất sinh con bình thường
Dạng 6. Tính xác suất sinh con bình thường, bị bệnh dựa vào sơ đồ phả hệ
- Xác định tính chất di truyền của tính trạng:
+ Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn
+ Vị trí của gen trên NST: kiểm tra xem gen nằm trên NST thường hay giới tính
- Áp dụng công thức: M.N.[C
k
n
(a)
k
x(b)
n-k
] (11)
* Lưu ý: Trong dạng bài tập cần xác định M và N thì phải đặc biệt quan tâm tới hệ số M và N.
2
/2
3
XS cần tìm = C
3
1
/2
3
+ C
3
2
/2
3
= 2(C
3
1
/2
3
) = 3/4
C
n
k
(1/2)
k
(1/2)
n-k
= C
3
2
(1/2)
trong tổ hợp gen làm tăng chiều cao cây lên 5cm. Cây thấp nhất có chiều cao = 150cm.
Cho cây có 3 cặp gen dị hợp tự thụ. Xác định:
a) Tần số xuất hiện tổ hợp gen có 1 alen trội ; 4 alen trội.
b) Khả năng có được một cây có chiều cao 165cm
a.Tần số xuất hiện:
Quy ước 3 cặp gen di hợp trên là: AaBbDd.
Cây này tự thụ phấn ở thế hệ sau phân li:
Aa xAa -> 1/2AA + 2/4Aa + 1/4aa
Bb x Bb -> 1/2BB + 2/4Bb + 1/4bb
Dd x Dd -> 1/2DD + 2/4Dd + 1/4dd
- Tổ hợp gen có 1 alen trội
2/4.1/4.1/4 + 1/4.2/4.1/4 + 1/4.1/4./4 = 6/64
- Tổ hợp gen có 4 alen trội
3.(1/4.1/4.1/4) + 3(1/4.2/4.2/4) = 15/64
b. Cây có chiều cao 165cm hơn cây thấp
nhất = 165cm – 150cm = 15cm
→ có 3 alen trội ( 15:5 =3)
* Vậy khả năng có được một cây có chiều
cao 165cm: (1/4.2/4.1/4).3 + (2/4.2/4.2/4).3 =
a. Tần số xuất hiện
- Số alen trong một tổ hợp gen là 6
- Áp dụng công thức C
n
k
(1/2)
k
(1/2)
n-k
ta có:
gây bệnh
Bài tập 3: Phenylketonieu và bệnh bạch tạng là 2 bệnh do đột biến gen lặn trên NST
thường khác nhau. Một đôi tân hôn đều dị hợp về cả 2 cặp tính trạng nói trên, nguy cơ
đứa con đầu lòng mắc bệnh trên là bao nhiêu.
Gọi A: Không bị phenyl; a: bị phenyl
B: Không bị bạch tạng; b: bị bạch tạng
Từ đề bài có sơ đồ lai : AaBb x AaBb
Aa x Aa => 3/4A- ; 1/4aa
Bb x Bb => 3/4B- ; 1/4bb
Đứa con đầu lòng mắc một trong hai bệnh trên
(3/4A-x 1/4bb) + (1/4aa x 3/4B-) = 3/8
Aa x Aa => 3/4A- ; 1/4aa
Bb x Bb => 3/4B- ; 1/4bb
Đứa con đầu lòng mắc một trong hai
bệnh trên:
8
3
)
4
3
()
4
1
(
111
2
=C
* Dạng 4. Khi ông bà bình thường sinh bố mẹ bình thường chứa cặp gen dị hợp.
Bài tập 4: (Trích đề thi HSG tỉnh Thanh Hóa 2013)
Ở người, bệnh bạch tạng do alen lặn nằm trên NST thường quy định (gen gồm 2
4
1
16
9
!1!2
!3
=
64
27
≈
0,422
Dạng 5.1. Khi quần thể cân bằng p
2
AA + 2pqAa + q
2
aa. Vợ chồng bình thường sinh
n con trong đó k con bị bệnh và n
- k con bình thường
Bài tập 5 (Đề thi HSG tỉnh): Ở người khả năng phân biệt mùi vị PTC (Phenylthio
Carbamide) được quy định bởi gen trội A, alen lặn a quy định tính trạng không phân biệt
được PTC. Trong một cộng đồng tần số alen a là 0,3. Tính xác suất của cặp vợ chồng đều
có khả năng phân biệt được PTC có thể sinh ra 3 người con trong đó 2 con trai phân biệt
được PTC và 1 con gái không phân biệt được PTC? Cho rằng cộng đồng có sự cân bằng
về kiểu gen.
A. 0,4615. B. 0,0113. C. 0,0530. D. 1/8.
11
Gọi p là tần số alen A, q là tần số alen a.
Ta có : q = 0,3 p = 1 – q = 1 – 0,3 = 0,7.
Vậy tỷ lệ kiểu gen trong cộng đồng là :
Xác suất sinh 3 con gồm 2 trai phân biệt PTC và 1
gái không phân biệt PTC là :
2
3
3 3 1 3 3 1
3 0,0530
8 8 8 8 8 8
C × × × = × × × ≈
Vậy xác suất của cặp vợ chồng phân biệt PTC
sinh 2 con trai phân biệt PTC và 1 gái không phân
biệt PTC là: 0,2130 x 0,0530
≈
0,0113
≈
1,13%
- Theo đề bài ta có : p = 0,7 ; q = 0,3
- Áp dung công thức (6) :
])
8
3
.()
8
1
([)
2
2
(
2
2
knkk
(tức một bên bình thường và một bên bị bệnh) sinh n con trong đó k con bị bệnh và
n
- k con bình thường
Bài tập 6: Một quần thể người có khả năng cuộn lưỡi. Khả năng này do gen trội trên NST
thường qui định. 1 người đàn ông có khả năng cuộn lưỡi lấy người phụ nữ không có khả
năng này. Biết xác suất gặp người cuộn lưỡi là 64%. Xác suất sinh đứa con trai bị cuộn
lưỡi là bao nhiêu?
Ctrúc DT tổng quát của QT:
p
2
AA + 2pqAa + q
2
aa
Theo gt: q
2
= 1- 64% = 36%
- Theo đề bài ta có: p = 0,4; q = 0,6
- Phép lai cặp vợ chồng :
Aa x aa -> 1/2 cuồn lưỡi, 1/2 không cuộn lưỡi
12
=>q = 0,6 ; p = 0,4
Vậy Ctrúc DT của QT là: 0,16AA + 0,48Aa
+ 0,36aa
- Người vợ không cuộn lưỡi có Kg (aa), tần
số a = 1
- Người chồng bị cuộn lưỡi có 1 trong 2 Kg:
AA (0,16/0,64)
Aa (0,48/0,64)
+Tần số :
hôn với một người đàn ông thuận tay phải thuộc quần thể này. Xác suất để người con đầu
lòng của cặp vợ chồng này thuận tay phải là
A. 37,5%. B. 50%. C. 43,75%. D. 62,5%.
+ Theo đề bai ta có: p = 0,4; q = 0,6
+ Ta có xác suất nhận được một
người đàn ông thuận tay phải thuộc
quần thể nói trên là: 0,48/0,64
+ Chỉ có phép lai P : ♂Aa * aa ♀ tạo
được con thuân tay trái có tỉ lệ là 1/2 aa.
Vậy ta sẽ có xác suất nhận được con
thuận tay trái là: 1 / 2 * 0,48/0,64 =
0,625 = 62,5 % → đáp án D.
- Xác suất con thuận tay trái:
+ Áp dụng công thức: (11)
]).()([1
2
2
2
knkk
n
baCxx
pqp
pq
−
+
(Trong đó: p = 0,4; q = 0,6; n = 1; k = 1; a = 1/2)
375,0]).()2/1([1
4,0.6,204,0
4,0.6,0.2
Ta có, xảy ra các tổ hợp lai với tỉ lệ:
1(1/3AA x 1/3AA), 2(1/3AA x 2/3 Aa),
1(2/3Aa x 2/3Aa)
+ 1 (1/3AA x 1/3AA)
Thế hệ sau: AA = 1/3.1/3 = 1/9, Aa = 0, aa = 0
+ 2(1/3AA x 2/3Aa)
Thế hệ sau: AA = 2.1/3.2/3.1/2 = 2/9,
Aa = 2.1/3.2/3.1/2 = 2/9 , aa = 0
+ 1(2/3Aa x 2/3Aa)
Thế hệ sau: AA = 2/3.2/3.1/4 = 1/9,
Aa = 2/3.2/3.1/2 = 2/9, aa = 2/3.2/3.1/4 = 1/9.
Qua phả hệ ta có:
- Sự phân li KG (8):
1/4AA + 2/4Aa + 1/4aa =1
Tương đương: 1/3AA + 2/3Aa = 1
- Sự phân li KG (9):
1/4AA + 2/4Aa + 1/4aa =1
Tương đương: 1/3AA + 2/3Aa = 1
=>Sự phân li KG (15):
4/9AA + 4/9Aa + 1/9aa =1
Tương đương: 1/2AA + 1/2Aa = 1
- KG (16): 1aa
Vậy ta có M = 1/2, N= 1
* (15) x (16): Aa x aa -> 1/2Aa + 1/2aa
Áp dụng công thức
knkk
n
baCNM
−
)
x III4) sinh con gái bị bệnh là:
1/2.1/2.1/2 = 1/8
Bài tập 9 (ĐH 2010):
Cho sơ đồ phả hệ sau
Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một
gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất
để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ này sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh trên là
A.
1
3
B.
1
8
C.
1
6
D.
1
4
- Theo bài ra ta thấy ở thế hệ thứ II có cả con trai
và con gái bị bệnh được sinh ra từ cặp bố mẹ ban
đầu bình thường chứng tỏ gen có alen qui định
bệnh là gen nằm trên NST thường, không phải
gen liên kết với NST giới tính. Suy ra quy ước
gen theo đầu bài: Quy ước:
A: Bình thường (không bệnh)>> a: bệnh
- ở thế hệ thứ 2 người con gái không bị bệnh đi lấy
chồng không bị bệnh sinh được người con gái ở
thế hệ thứ 3 bị bệnh chứng tỏ cặp vợ chồng này
suất là
1
2
theo phép lai: Aa * aa → 1Aa : 1aa (2)
- XS để sinh được trai hoặc gái ở người là 1/2 (3)
Kết hợp (1), (2), và (3) ta có kết quả cuối cùng:
2
3
*
1
2
*
1
2
=
1
6
. Vậy đáp án là: C.
1
6
con gái bị mắc bệnh trên là:
6
1
)()
2
1
.
2
1
(1
Mổi cặp alen dị hợp lai với nhau đều cho 3/4 trội và 1/4 lặn, tổng kiểu hình là 4, nên kiểu
hình mang 3 tính trạng trội và một tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ
128
27
)
4
1
()
4
3
(
222
4
=C
Câu 3 (ĐH 2010) Giao phấn giữa hai cây (P) đều có hoa màu trắng thuần chủng, thu
được F1 gồm 100% cây có hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình
phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa màu đỏ : 7 cây hoa màu trắng. Chọn ngẫu nhiên hai cây có hoa
màu đỏ ở F2 cho giao phấn với nhau. Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí
thuyết, xác suất để xuất hiện cây hoa màu trắng có kiểu gen đồng hợp lặn ở F3 là
16
A. 81/256 B. 1/81 C. 16/81 D. 1/16
Giải
- Theo đề bài SDL F1 là : AaBb x AaBb => 9(A-B-) ; 7(A-bb, aaB-, aabb)
- Chọn cây hoa đỏ F2 dem lai với nhau cho cây màu trắng. Vậy cây hoa đỏ đó là 4/9AaBb
- Xác suất để cây hoa màu trắng có kiểu gen đồng hợp lặn ở F3 (cây không có alen trội
nào) :
81
1
)
2
= 15/64
Câu 5 (ĐH 2012) :
Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen
quy định, alen trội là trội hoàn toàn.
Biết rằng không xảy ra đột biến và bố của người đàn ông ở thế hệ thứ III không mang
alen gây bệnh. Xác suất người con đầu lòng của cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III bị bệnh là
A.
1
18
B.
1
32
C.
1
4
D.
1
9
Giải
- Qua phả hệ xác định được KG (5) là: 2/3Aa; (6) là AA
=> (5) x (6): 2/3Aa x AA -> 1/3AA + 1/3Aa
=> (10) bình thường mang cặp gen dị hợp là: 1/3Aa
- Tỉ lệ KG (11) là: 2/3Aa. Vậy M = 1/3; N = 2/3
- Người con đầu lòng (13) bị bệnh là:
Áp dụng công thức:
knkk
n
baCNM
−
)()(
1
bị bệnh. Suy ra gen gây bệnh là gen lặn
Quy ước: A: bình thường a: bị bệnh N
- Bệnh không do gen trên NST Y vì bệnh xuất hiện ở cả 2 giới
- Bệnh cũng không do gen trên NST X, vì nếu vậy I
1
có kiểu gen X
a
X
a
, con trai II
1
phải bị
bệnh và có kiểu gen X
a
Y (mâu thuẫn đề)
Vậy, bệnh Q do gen lặn nằm trên NST thường quy định
b. II
2
x II
3
: Aa x Aa -> Đời con: Tỉ lệ KG: 1AA : 2Aa : 1aa
( Tỉ lệ KH:
3
4
bình thường :
1
4
bị bệnh)
Vậy xác suất để cặp bố mẹ II
gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất để
cặp vợ chồng (8) vả (9) trong phả hệ này sinh ra đứa con gái mắc bệnh trên là bao nhiêu?
18
Giải
KG (8) và (9) đều: 2/3 Aa
=> (13) là con gái mắc bệnh: Áp dụng công thức
aNMbaCNM
2
1
)
2
1
()
2
1
(
1111
1
=
−
(5)
(2/3.2/3).1/2.1/4 = 1/18
Chương III. Kiểm nghiệm
Để tiến hành kiểm chứng hiệu quả và chất lượng của phương pháp, tôi đả ra đề cho
2 lớp làm là lớp thực nghiệm và lớp đối chứng (2 lớp thuộc 2 lớp chon, có trình độ tương
đương), ở lớp ĐC dạy theo cách sử dụng các phương pháp khác. Sau khi chấm bài và xử lí
tôi đã thu được kết quả tóm tắt qua bảng sau:
* Về điểm khá, giỏi: Kết quả thống kê qua 2 lần kiểm tra cho thấy:
Ph.án Yếu Trung bình Khá Giỏi
ĐC 6 41 40 13
Nguyễn Viết Trung
20