SKKN Giải một số dạng bài tập đốt cháy hỗn hợp các chất hữu cơ bằng cách lập công thức chung - Pdf 24

1
MỤC LỤC
Phần I. Đặt vấn đề 2
1. Lí do chọn đề tài 2
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Giả thuyết khoa học 3
4. Đối tượng nghiên cứu 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Phương pháp nghiên cứu 3
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 3
8. Thời gian nghiên cứu. 3
Phần II. Nội dung. 4
1. Cơ sở lý luận 4
2 Phương pháp giải. 5
3 Các dạng bài tập. 6
3.1. Dựa vào thành phần phân tử các chất để tìm công thức chung. 6
3.1.1. Bài tập mẫu. 5
3.1.2. Một số bài tập tương tự. 7
3.2. Dựa vào cấu tạo phân tử các chất để tìm công thức chung. 10
3.2.1. Bài tập mẫu. 10
3.2.2. Một số bài tập tương tự. 12
4. Bài tập áp dụng. 12
Phần III. Kết luận và kiến nghị 21

1. Kết luận. 15
2. Kiến nghị và đề xuất. 23
2
Giải một số dạng bài tập đốt cháy hỗn hợp các hợp chất hữu cơ bằng cách
lập công thức chung
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lí do chọn đề tài

Khi giải bài tập hóa học theo phương pháp lập công thức chung cho hỗn
hợp các chất sẽ giúp cho bài toán đơn giản hơn rất nhiều và tiết kiệm được nhiều
thời gian. Đây là phương pháp giải nhanh rất hiệu quả cho hình thức thi trắc
nghiệm hiện nay.
4. Đối tượng nghiên cứu
Bài tập về hỗn hợp các hợp chất hữu cơ thường gặp trong các đề thi đại
học, cao đẳng. Đây là loại bài tập rất phổ biến trong đề thi của các năm gần đây.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Xác định cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của công tác dạy và học trong
trường THPT.
- Xây dựng phương pháp dạy học phù hợp với như cầu thực tiễn của bộ
môn.
- Xây dựng phương pháp học tập cho học sinh để nâng cao hiệu quả dạy và
học.
6. Phương pháp nghiên cứu.
- Phân tích và tổng hợp lý thuyết, khái quát hóa các dạng bài tập để nêu ra
phương pháp giải bài tập hóa học.
- Xây dựng phương pháp giải thông qua các dạng bài toán cụ thể từ đó khái quát
hóa chúng.
- Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả, tính đúng
đắn của phương pháp. thông qua kiểm định kết quả của các bài kiểm tra qua hai
năm học 2012-2013 và 2013-2014.
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp giải bài tập hóa học nêu trong đề tài gắn với học sinh ôn thi đại học
và cao đẳng.
8. Thời gian nghiên cứu.
Đề tài này được thực hiện qua hai năm học 2012-2013 và 2013-2014.
4
PHẦN II: NỘI DUNG
1. Cơ sở lý luận

n n
n x
C H O nCO n H

 
   
Vậy, nếu đốt cháy hiđrocacbon hoặc dẫn xuất chứa oxi của hiđrocacbon mà có
2 2
X O
H CO
n n n
 
(với
X
n
là số mol của hợp chất hữu cơ) thì công thức có dạng
C
n
H
2n+2
O
x
(
0
x

) và ngược lại.
- Đốt cháy hợp chất hữu cơ có dạng: C
n
H

n n
n x
C H O nCO nH

  
Vậy, nếu đốt cháy hiđrocacbon hoặc dẫn xuất chứa oxi của hiđrocacbon mà có
số mol H
2
O bằng số mol CO
2
thì công thức có dạng C
n
H
2n
O
x
(
0
x

).
- Đốt cháy hợp chất hữu cơ có dạng: C
n
H
2n-2
O
x
(
0
x

 
   
Nếu đốt cháy hiđrocacbon hoặc dẫn xuất chứa oxi của hiđrocacbon mà có
2 2
X O
CO H
n n n
  (với
X
n
là số mol của hợp chất hữu cơ) thì công thức có dạng
C
n
H
2n-2
O
x
(
0
x

) hoặc ngược lại.
- Đốt cháy hợp chất hữu cơ có dạng: C
n
H
2n+2+x
N
x
(
0

1,5
H CO
n n n
 
thì kết luận đây là amin no, đơn chức, mạch hở và ngược
lại.
Khi đốt cháy những hợp chất hữu cơ dạng khác thì dựa vào số liên kết

và số
vòng để tìm mối quan hệ giữa số mol hợp chất hữu cơ, CO
2
và H
2
O .
2. Phương pháp giải
Tùy thuộc vào các chất mà bài toán cho, cần phải phân tích các đặc điểm
về thành phần phân tử, cấu tạo của các chất để tìm điểm chung giữa chúng từ đó
đi đến thành lập công thức chung.
Vì đây là dạng bài tập đốt cháy nên khi đặt công thức chung ta cần định
hướng tìm mối quan hệ về số cacbon, hiđro và oxi, nitơ (nếu có).
Ví dụ 1: Hỗn hợp gồm (glucozơ, fructozơ, metanal và etanoic): xác định thấy
công thức của chúng đều có dạng: C
n
H
2n
O
n
Ví dụ 2: Hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic: trong
cấu tạo của các hợp chất đều có 2 liên kết


(OH)
2
, C
3
H
5
(OH)
3
đều thuộc dãy đồng đẳng
ancol no, mạch hở, số cacbon trong phân tử bằng số nhóm chức nên công thức
chung có dạng: C
n
H
2n+2
O
n
hay C
n
H
n+2
(OH)
n
.
Vậy từ việc phân tích đặc điểm về thành phần phân tử, về cấu tạo của từng
chất mà học sinh cần đặt công thức chung sao cho phù hợp với nhiệm vụ bài
toán đặt ra.
Sau khi lập được công thức chung, tùy thuộc vào yêu cầu của từng bài
toán mà ta vận dụng thêm một số phương pháp giải nhanh, trong đó thường áp
6
dụng các định luật bảo toàn như định luật bảo toàn khối lượng, định luật bảo

O CO H
z
  
  
  

Ta có:
2
2
6 2z
6 2z
O
CO
n x y
n x y
  



  


nên
2 2
3,36
0,15
22,4
CO O
n n mol
   

.
Giải
Gọi công thức chung của chúng là C
n
H
2n
O
n

2 2 2 2
O
o
t
n n n
C H O nO nCO nH  
7
2 2
3,36
0,15
22,4
CO O
n n mol
   
3
2 2 3 2
CaCO
( ) O O
0,15 0,15
m 0,15.100 15
CO Ca OH CaC H

2
3 2 4 2
6 12 6
d o ( O)
ax ax ( OO O )
ozo ( O )
an ehit f mic HCHO CH
it etic CH C H C H
gluc C H







có công thức chung là C
n
H
2n
O
n
Phương trình đốt cháy:
2 2 2 2
3 8 3 2 2 2
O (1)
5
C H O 3 4 O (2)
2
to

n 0,2 (2) 0,6 (1) 0,7
0,7 0,7
30 21
n n n n n n
CO CO
C H O C H O
mol n mol n mol
n mol m n gam
n n
    
     

3 8 3
O
0,2.92
% 100 46,7%
21 0,2.92
C H
   

đáp án C.
Nhận xét: Từ bài tập mẫu, học sinh đã nắm được cách tìm công thức chung cho
các hợp chất. Để giải bài tập này học sinh chỉ cần hiểu thêm về mối quan hệ giữa
số mol CO
2
và H
2
O với số mol hợp chất hữu cơ khi đốt cháy hỗn hợp chứa các
chất dạng C
n

6
O
2
3 2
ax a : OO
vinyl et t CH C CH CH


có công thức phân tử là C
4
H
6
O
2
Vậy công thức chung của cả ba chất là: C
n
H
6
O
2
.
2
O
0,12
H
n mol


6 2 2 2 2
2 1

2 2
O
CO H
n n
 còn khi đốt cháy C
4
H
6
O
2
thì
4 6 2 2 2
O O
C H CO H
n n n
  .
Vậy
4 6 2 2 2
O O
0,13 0,12 0,01
C H CO H
n n n mol
    
 

9

4 6 2
O
0,01

4
và C
3
H
6
. B. CH
4
và C
2
H
6
.
C. C
3
H
6
và C
4
H
8
. D. C
2
H
6
và C
3
H
8
.
(Đề thi tuyển sinh đại học khối A năm 2010)

O
250 ; 300
CO N H
V V ml V ml
  
x y z 2 2 2 2
2 1
C H N ( ) O +
2 2 2
100 100x 300 100 ( )
2
o
t
n y z
O xCO H N
z
ml

  


100 300 6
2
y
y
    

 
100. 100 250 2,5 2,5 .2
2 2

và C
3
H
6
10

Nhận xét: Đây là bài tập khó đối với học sinh vì vậy phải hướng dẫn học sinh
vận dụng được số nitơ trung bình trong công thức chung giữa hiđrocacbon và
amin đơn chức là trong khoảng (0,1) để tìm khoảng của cacbon.
Bài tập 4: Hỗn hợp X có tỷ khối so với H
2
là 21,2 gồm propan, propen, propin.
Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, tổng khối lượng của CO
2
và H
2
O thu được là
A. 20,4 B. 18,96 C. 16,8 D. 18,6g
(Đề thi tuyển sinh đại học khối A năm 2008)
Giải
3 8
3 6
3 4
r a :
r e :
r :
p op n C H
p op n C H
p opin C H


0,3.44 18 18,96( )
2
CO H
m m g
     
đáp án B.
Nhận xét: Dựa vào sự giống nhau về số cacbon trong phân tử để lập công thức
chung từ đó sẽ đơn giản hóa bài tập từ 3 chất xuống còn 1 chất.
3.2. Dựa vào cấu tạo phân tử các chất để tìm công thức chung.
3.2.1. Bài tập mẫu
Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl
acrylat và axit oleic, rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)
2

(dư). Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X. Khối lượng X so
với khối lượng dung dịch Ca(OH)
2
ban đầu đã thay đổi như thế nào?
A. Tăng 2,70g. B. Giảm 7,74g. C. Tăng 7,92g. D. Giảm 7,38g.
(Đề thi tuyển sinh đại học khối A năm 2011)
Cách 1: Theo phương pháp thông thường
Phương trình hóa học:
11

3 4 2 2 2 2
4 6 2 2 2 2
17 33 2 2 2
O 3 3 2 (1)
3x 2x
9


Theo (1,2,3) ta có:
2 2
H O
3x 4 18z = 0,18; n 2x 3 17z
CO
n y y     
2 2
O
(3x 4 18z) (2x 3 17z)
CO H
n n y y x y z a
           

2 2
O
0,18
H CO
n n a a
    
(với a = x + y + z)
Số mol oxi trong hợp chất hữu cơ:
2x 2 2z = 2a
O
n y  
Ta có:
X
0,18.12 (0,18 ).2 16.2a 3, 42 0,03( )
C H O
m m m m a a mol

it oleic C H C H










có công thức chung
2 2 2
O
n n
C H


2 2 3 2
2 2 2 2 2 2
( ) O O
0,18 0,18
3 3
O + O ( 1) O
2
0,18
o
t
n n
CO Ca OH CaC H

n mol
m m g

    
 
 
    

Vậy khối lượng dung dịch giảm 18 10,62 7,38g
   
đáp án D.
Nhận xét: So với phương pháp lập ẩn thông thường thì phương pháp giải theo
cách lập công thức chung làm cho quá trình tính toán đơn giản hơn rất nhiều, từ
đó sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian làm bài của học sinh.
Nếu các bài tập ở trên (Mục II.5.1) dựa vào sự giống nhau về thành phần phân
tử để tìm công thức chung thì ở bài tập này cần dựa vào sự giống nhau về cấu tạo
để tìm công thức chung của các hợp chất.
Cụ thể ở bài tập này, ta nhận thấy, trong công thức cấu tạo của các chất đều có
đặc điểm chung: có 2 liên kết

(1 trong nhóm COO-, 1 trong gốc hiđrocacbon),
có 2 nguyên tử oxi và gốc hiđrocacbon có mạch hở nên công thức phân tử của
chúng đều có dạng:
2 2 2
O
n n
C H

.
3.2.2. Một số bài tập tương tự.

2
H
4
(OH)
2
, C
2
H
5
OH, C
3
H
5
(OH)
3
đều thuộc dãy đồng đẳng
ancol no, mạch hở nên công thức chung có dạng: C
n
H
2n+2
O
x
.
2
2
O
0,2
0,12 .
0,32
CO

2
(đktc). Giá trị của V là
A. 3,36. B. 11,20. C. 5,60. D. 6,72
(Đề thi tuyển sinh đại học khối B năm 2012)
Giải
Các chất CH
3
OH, C
2
H
4
(OH)
2
, C
3
H
5
(OH)
3
đều thuộc dãy đồng đẳng ancol no,
mạch hở, số cacbon trong phân tử bằng số nhóm chức nên công thức chung có
dạng: C
n
H
n+2
(OH)
n
.
2
6,72


Từ hai phương trình hóa học ta thấy
2 2 2
2 0,15
CO H H
n n n mol
   
đáp án A.
Nhận xét: Ở bài tập này, khi tìm công thức chung thì ngoài tìm thấy đặc điểm
chung về số nguyên tử hiđro và cacbon trong các hợp chất (đều no, mạch hở)
còn cần phải tìm thấy mối quan hệ giữa số cacbon và số nhóm (OH) để từ đó
tìm ra mối quan hệ giữa hai phương trình hóa học.
Bài tập 3: Hỗn hợp X gồm axit fomic, axit acrylic, axit oxalic và axit axetic.
Cho m gam X phản ứng hết với dung dịch NaHCO
3
thu được 1,344 lít CO
2

(đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 2,016 lít O
2
(đktc), thu được 4,84 gam
CO
2
và a gam H
2
O. Giá trị của a là
A. 1,62. B. 1,44. C. 3,60. D. 1,80.
(Đề thi tuyển sinh đại học khối A năm 2012)
Giải
Các chất trong hỗn hợp X là axit nên ta gọi công thức chung là R(COOH)

t
X O CO H  
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố oxi ta có:
2 2 2
( axit) ( ) ( ) ( O)
O O O O
n trong n O n CO n H  
2 2
O O
2,016 4,84
0,12 2 2 0,08( )
22,4 44
H H
n n mol
       
2
O
0,08.18 1,44
H
m g
   
đáp án B.
Nhận xét: Ở bài tập này học sinh cần tìm được điểm mấu chốt, đó là mối quan hệ
giữa số mol CO
2
và số nhóm COOH trong công thức chung để từ đó áp dụng
định luật bảo toàn nguyên tố oxi.
Bài tập 4: Hỗn hợp X gồm các chất: ancol metylic, ancol etylic, ancol propylic và
nước. Cho m gam X tác dụng với Na dư thu được 15,68 lít H
2

   


2 2 2 2 2
3
O ( 1) O
2
1,4 2,6
o
t
n n
n
C H O nCO n H

   

Ta có:
2 2
6
1,4( 1) 2,6 1,4. 1, 2 26,88 ít
7
CO CO
n n n n mol V l
        

15

1, 4(14 18) 42
m n g
    

C. CH
3
COOH và C
2
H
5
COOH.
D. CH
3
COOH và CH
2
=CHCOOH.
(Đề thi tuyển sinh đại học khối B năm 2012)
Bài tập 2: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol, thu được 13,44
lít khí CO
2
(đktc) và 15,3 gam H
2
O. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với Na
(dư), thu được 4,48 lít khí H
2
(đktc). Giá trị của m là
A. 12,9. B. 15,3. C. 12,3. D. 16,9.
(Đề thi tuyển sinh đại học khối B năm 2012)
Bài tập 3: Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit fomic và axit oxalic. Khi cho m gam
X tác dụng với NaHCO3 (dư) thì thu được 15,68 lít khí CO
2
(đo ở đktc). Mặt
khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 8,96 lít khí O
2

A. 23%. B. 16%. C. 8%. D. 46%.
(Đề thi tuyển sinh đại học khối A năm 2013)
Bài tập 6: Hỗn hợp X gồm hiđro, propen, axit acrylic, ancol anlylic (C
3
H
5
OH).
Đốt cháy hoàn toàn 0,75 mol X, thu được 30,24 lít khí CO
2
(đo ở đktc). Đun
nóng X với bột Ni một thời gian, thu được hỗn hợp Y. Tỉkhối hơi của Y so với X
bằng 1,25. Cho 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch Br
2
0,1M. Giá trị
của V là
A. 0,3. B. 0,6. C. 0,4. D. 0,5.
(Đề thi tuyển sinh đại học khối B năm 2013)
Bài tập 7: Hỗn hợp M gồm một anken và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và
Y là đồng đẳng kế tiếp (M
X
< M
Y
). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng
4,536 lít O
2
(đktc) thu được H
2
O, N
2
và 2,24 lít CO


C. C
2
H
6
và C
3
H
8
D. C
3
H
8
và C
4
H
10(Đề thi tuyển sinh đại học khối B năm 2012)
Bài tập 9: Hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol. Cho m gam X phản ứng
hoàn toàn với Na dư, thu được 2,24 lít khí H
2
(đo ở đktc). Đốt cháy hoàn toàn m
gam X, thu được a gam CO
2
. Giá trị của a là
A. 2,2. B. 4,4. C. 8,8. D. 6,6.
(Đề thi tuyển sinh đại học khối B năm 2013)
17

. Công thức cấu tạo thu gọn và phần trăm về khối
lượng của Z trong hỗn hợp X lần lượt là
A. HOOC-CH
2
-COOH và 54,88%.
B. HOOC-COOH và 60,00%.

C. HOOC-COOH và 42,86%.
D. HOOC-CH
2
-COOH và 70,87%.

(Đề thi tuyển sinh đại học khối B năm 2009)
Bài tập 12: Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol và glixerol. Đốt
cháy hoàn toàn m gam X thu được 6,72 lít khí CO
2

(đktc). Cũng m gam X trên
cho tác dụng với Na dư thu được tối đa V lít khí H
2

(đktc). Giá trị của V là
A. 6,72. B. 11,20. C. 5,60. D. 3,36.

Bài tập 13: Đốt cháy hoàn toàn 80,08 gam hỗn hợp X gồm C
3
H
7
OH, C
2

Đốt cháy hoàn toàn 11,4 gam X, cho sản phẩm vào bình đựng dung dịch
Ca(OH)
2
dư thấy khối lượng bình tăng m gam và có a gam kết tủa. Giá trị của m
và a lần lượt là
A. 68,50 và 40. B. 73,12 và 70.
C. 51,4 và 80. D. 62,4 và 80.
Bài tập 15: Đốt cháy hoàn toàn hh A gồm glucozơ, anđehit fomic, axit axetic
cần 2,24 lít O
2
(đo ở đktc). Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng Ca(OH)
2
thấy
khối lượng bình tăng m gam. Giá trị của m là
A. 6,2 B. 4,4 C. 3,1 D. 12,4
18

Bài tập 16: Dẫn một lượng hỗn hợp X gồm C
2
H
2
, C
2
H
4
, C
2
H
6
và H

xiclohecxan thì thu được 0,375 mol CO
2
và 0,40 mol H
2
O. Phần trăm khối lượng
của butan trong hổn hợp trên là:
A. 68,76% B. 31,24% C. 27,36% D. 72,64%
Bài tập 19: Đốt cháy 10,05 gam hỗn hợp X gồm (axit axetic, etyl fomat, etyl
axetat, metyl axetat) thu được m gam nước. Biết thể tích khi hóa hơi 13,4 gam X
là 4,48 lít ( đo ở đktc). Giá trị của m là
A. 6,75 gam. B. 9 gam. C. 3,75 gam. D. 13,5 gam.
Bài tập 20: Hỗn hợp X gồm metanol, etanal và anđehit acrylic có tỉ khối so với
H
2
là 20,8. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào
dung dịch NaOH dư, thấy khối lượng dung dịch tăng thêm m gam. Giá trị của m

A. 6,16 B. 6,20 C. 13,2 D. 11,52
Bài tập 21: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm axit axetic, anđehit
axetic và phenol thu được 17,024 lít (đo ở đktc) CO
2
và 10,44 gam H
2
O. khối
lượng của phenol trong hỗn hợp là
A. 6,54g B. 16,92g C. 11,9g D. 5,64g
Bài tập 22: Hỗn hợp X gồm axít panmitic, axit stearic và axit oleic. Để trung
hoà m gam X cần 40 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn
m gam X thì thu được 15,68 lit khí CO
2

phẩm vào bình đựng 500 ml dung dịch Ba(OH)
2
1M, thấy khối lượng bình tăng
m gam và có a gam kết tủa. Giá trị của m và a lần lượt là
A. 47,4 gam và 147,75 gam B. 47,4 gam và 49,25 gam
C. 23,4 gam và 25 gam D. 23,4 gam và 49,25 gam
Bài tập 25: Hỗn hợp X gồm Hidro, propen, propanal, ancol anlylic. Đốt 1 mol hỗn
hợp X thu được 40,32 lít CO
2
(đktc). Đun X với bột Ni một thời gian thu được hỗn
hợp Y có
Y
X
d
= 1,25. Nếu lấy 0,1 mol hỗn hợp Y thì tác dụng vừa đủ với V lít dung
dịch Br
2
0,2M. Giá trị của V là?
A. 0,2 lít B. 0,3 mol C. 0,1 lít D. 0,25 lit
Bài tập 26: Hóa hơi 6,7gam hỗn hợp X gồm: CH
3
COOH, HCOOC
2
H
5
,
CH
3
COOCH
3

và 12,375 gam H
2
O.
Các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Công thức phân tử của ancol trong X là:
A. C
2
H
5
OH B. C
3
H
8
O
2
C. C
2
H
6
O
2
D. C
3
H
8
O
3

20

Bài tập 30: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan,

ý nghĩa xau:
- Việc xây dựng công thức chung cho các chất trong hỗn hợp giúp học
sinh định hướng được phương pháp giải bài tập và rèn luyện cho học sinh cách
phân tích bài toán để tìm phương pháp giải tốt nhất.
- Học sinh vừa tiết kiệm được rất nhiều thời gian, vừa đơn giản hóa bài tập
rất nhiều lần.
- Học sinh vừa có thể giải nhanh bài tập vừa có thể nắm vững kiến thức
thông qua việc phân tích bài tập để đưa ra công thức tổng quát.
- Bài tập hóa học có tác dụng cũng cố kiến thức một cách thường xuyên và
hệ thống hóa kiến thức đã học
- Xây dựng phương pháp giải bài tập hóa học tạo điều kiện phát triển tư
duy logic cho học sinh.

22

Chúng tôi đã thực hiện phương pháp này trong thời gian hai năm học
(2012-2013; 2013-2014).
Đối tượng áp dụng: áp dụng đối với các học sinh đạt mức khá, giỏi, chủ
yếu dành cho học sinh ôn thi vào các trường đại học, cao đẳng.
Kết quả đạt được: Chúng tôi tiến hành giảng dạy các dạng bài tập nêu ra
trong bài viết với 2 phương pháp chủ yếu: Lớp thực nghiệm (TN) giảng dạy
phương pháp giải bài tập bằng cách lập công thức chung cho hỗn hợp các chất
(dạy theo chuyên đề) và lớp đối chứng (ĐC) cũng được hướng dẫn phương pháp
trên nhưng không dạy theo chuyên đề mà gặp rải rác ở các chuyên đề về các chất
thu được kết quả như sau:
Năm học 2012-2013
Lớp Đối
tượng



số
Điểm
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 TB
12A1

TN 42 - - - - - 1 3 7 21 14 8,96

12A2

ĐC 42 - - - - 1 4 7 8 19 3 8,17

12A3

TN 42 - - - - - 1 10 7 15 9 8,5
12A4

ĐC 42 - - - - 5 2 9 13 10 3 7,7
Lớp Giỏi (9-10đ) Khá (7-8đ) TB (5-6đ) Yếu (3-4đ)
SL % SL SL % SL % SL
12A1

35 76,09 10 21,74 1 2,17 0 0
12A2

22 52,39 15 35,71 5 11,90 0 0
12A3

24 57,14 17 40,48 1 2,38 0 0
12A4


sót, rất mong được sự đóng góp của các đồng nghiệp để đề tài của tôi được hoàn
thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
24

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Cao Cự Giác (2009), hướng dẫn giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa học 11.
2. Dương Hoàng Giang (2008), thê loại và phương pháp giải hóa hữu cơ 12.
3. Đỗ Xuân Hưng (2012), 20 phương pháp giải nhanh hóa học.
4. Đỗ Xuân Hưng (2011), cẩm nang ôn luyện các chủ đề trọng tâm hóa học.
5. Lê Thanh Xuân (2009), các dạng toán và phương pháp giải hóa học (phần hữu
cơ) 11.
6. Ngô Ngọc An (2009), 350 bài tập hóa học chọn lọc và nâng cao lớp 12 (tập 1).
7. Quách Văn Long, Nguyễn Thị Thúy Hương (2011), kiến thức trọng tâm và
phương pháp giải nhanh bài tập hóa hữu cơ
8. Đề thi tuyển sinh đại học, cao đẳng từ 2007-2013 của bộ giáo dục và đào tạo.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status