Thiết kế công nghệ phần vỏ tàu kéo công suất 4000CV đóng mới tại công ty TNHH MTV đóng tàu an phú - Pdf 22

i
LỜI CÁM ƠN
Sau hơn 3 tháng tích cực tìm hiểu, xây dựng đề tài: “Thiết kế công nghệ phần
vỏ tàu kéo công suất 4000CV đóng mới tại Công Ty TNHH MTV Đóng Tàu An
Phú” cho đến nay đề tài đã được hoàn thành.
Nhóm chúng tôi xin chân thành cám ơn: Ban chủ nhiệm khoa Kỹ thuật giao
thông – Trường Đại học Nha Trang, các thầy trong bộ môn đóng tàu đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi để đề tài được thực hiện một cách thành công.
Đặc biệt nhóm xin cám ơn thầy ThS. Bùi Văn Nghiệp người đã trực tiếp
hướng dẫn nhóm tận tình trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Cám ơn Công ty TNHH MTV Đóng Tàu An Phú đã tạo điều kiện thuận lợi cho
chúng tôi thực hiện đề tài, những người đã đóng góp ý kiến giúp nhóm hoàn thành
đề tài.
Một lần nữa, nhóm xin cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của bố mẹ, anh chị, em
cùng tất cả các bạn bè đã dành những những tình cảm động viên nhóm vượt qua khó
khăn để hoàn thành đề tài.

Nhóm thành thật biết ơn !

ii
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Tên đề tài : Thiết kế công nghệ phần vỏ tàu kéo công suất 4000CV
đóng mới tại Công Ty TNHH MTV Đóng Tàu An Phú
Sinh viên thực hiện : Nhóm sinh viên
1. Mai Xuân Phú – Lớp 50DT-2
2. Trương Minh Thoại – Lớp 50DT-2
3. Nguyễn Đức Cao – Lớp 50DT-3
4. Vũ Huy Cậy – Lớp 50DT-3

1.3. Mục tiêu, phương pháp và giới hạn nội dung nghiên cứu
CHƯƠNG II: CƠ SỞ THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ TÀU KÉO 4000CV
2.1. Yêu cầu của cơ sở sản xuất
2.1.1. Yêu cầu của cơ sở sản xuất
2.1.2. Hồ sơ bản vẽ công ty TNHH MTV An Phú cung cấp
2.2. Năng lực cơ sở sản xuất
2.2.1. Nhân lực
2.2.2. Máy móc trang thiết bị
2.2.3. Mặt bằng nhà xưởng
2.2.4. Khả năng đóng mới và sửa chữa tàu
2.3. Phân tích đặc điểm kết cấu tàu kéo 4000CV
2.4. Phân tích đặc điểm kết cấu các phân tổng đoạn tàu kéo 4000CV
2.4.1. Phân tích đặc điểm kết cấu phân đoạn lái – PĐ1
2.4.2. Phân tích đặc điểm kết cấu phân đoạn khoang máy – PĐ2
2.4.3. Phân tích đặc điểm kết cấu phân đoạn giữa tàu – PĐ3
2.4.4. Phân tích đặc điểm kết cấu phân đoạn giữa tàu – PĐ4
2.4.5. Phân tích đặc điểm kết cấu phân đoạn mũi – PĐ5
2.4.6. Phân tích đặc điểm kết cấu be chắn sóng
2.4.7. Phân tích đặc điểm kết cấu phân đoạn cabin thượng tầng – PĐ6
iv
CHƯƠNG III: THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ PHẦN VỎ TÀU KÉO 4000CV
3.1. Tách, đặt tên và tính khối lượng của từng chi tiết
3.1.1. Tách, đặt tên và tính khối lượng của từng chi tiết phân đoạn lái –
PĐ1
3.1.2. Tách, đặt tên và tính khối lượng của từng chi tiết phân đoạn
khoang máy – PĐ2
3.1.3. Tách, đặt tên và tính khối lượng của từng chi tiết phân đoạn giữa
tàu – PĐ3
3.1.4. Tách, đặt tên và tính khối lượng của từng chi tiết phân đoạn giữa
tàu – PĐ4

vi
MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN i
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ii
MỤC LỤC vi
DANH MỤC HÌNH viii
LỜI NÓI ĐẦU ix
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1. Lý do chọn đề tài 1
1.2. Tổng quan về vần đề thiết kế công nghệ hiện nay 2
1.2.1. Vấn đề thiết kế công nghệ trong nước 2
1.2.2. Vấn đề thiết kế công nghệ thế giới 3
1.3. Mục tiêu, phương pháp, giới hạn nội dung nghiên cứu 3
1.3.1. Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3.2. Phương pháp nghiên cứu 3
1.3.3. Giới hạn nội dung nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ TÀU KÉO 4000CV 4
2.1. Yêu cầu của cơ sở sản xuất 4
2.1.1. Yêu cầu của cơ sở sản xuất 4
2.1.2. Hồ sơ bản vẽ của Công Ty TNHH MTV Đóng Tàu An Phú cung cấp 4
2.2 . Năng lực cơ sở sản xuất 5
2.2.1. Giới thiệu chung 5
2.2.2. Nhân lực 5
2.2.3. Máy móc trang thiết bị 6

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Máy hàn hồ quang tay 7
Hình 2.2. Máy dập 7
Hình 2.3. Xe cẩu 8
Hình 2.4. Máy cắt tôn 8
Hình 2.5. Máy chấn tôn 9
Hình 2.6. Máy tiện trục chân vịt 9
Hình 2.7. Máy tời 10
Hình 2.8. Ụ chìm 10
Hình 3.1. Cụm chi tiết thép chữ T 22
Hình 3.2. Cụm chi tiết con trạch chống va 23
Hình 3.3. Cụm chi tiết tấm phẳng 24
Hình 3.4. Cụm chi tiết tấm phẳng có gắn nẹp gia cường (vách 3) 25
Hình 3.5. Phân đoạn trung gian PĐ1 - Đáy 26
Hình 3.6. Phân đoạn trung gian PĐ1 – Mạn phải 27
Hình 3.7. Phân đoạn trung gian PĐ1 – Boong 28
Hình 3.8. Phân đoạn lái – PĐ1 29
Hình 3.9. Phân chia tổng đoạn 32
Hình 3.10. Phân đoạn chuẩn PĐ2 34
Hình 3.11. Cân chỉnh dọc tâm phân đoạn chuẩn PĐ2 35
Hình 3.12. Cân chỉnh nghiêng ngang phân đoạn chuẩn PĐ2 36
Hình 3.13. Cân chỉnh nghiêng dọc phân đoạn chuẩn PĐ2 37
Hình 3.14. Phương pháp cắt bỏ lượng dư lắp ráp 38

ix
LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước ta với bờ biển dài trên 3.200 km và vị trí địa lý nằm trong khu vực


1.1. Lý do chọn đề tài
Như đã biết thiết kế công nghệ là từ bản vẽ kết cấu của thiết kế kỹ thuật, dựa
vào điều kiện thi công của nhà máy người ta đi lập phương án lắp ráp chúng để tạo
thành một khối và lắp ráp thành tàu. Việc thiết kế công nghệ mang lại rất nhiều hiệu
quả trong đó đáng chú ý nhất là rút ngắn thời gian tàu nằm trên đà, thời gian thi
công được giảm xuống, hoạch toán được chi phí vật liệu sử dụng, tính sơ bộ được giá
thành của con tàu…
Mặc dù trong nhiều năm qua Công Ty TNHH MTV Đóng Tàu An Phú đã
chứng minh được là một công ty đóng tàu cỡ nhỏ nổi tiếng trong cả nước. Sản phẩm
tàu lai dắt là một trong những sản phẩm nổi tiếng nhất của công ty. Và nó đã trở
thành một thương hiệu nên khi nhắc đến Công Ty TNHH MTV Đóng Tàu An Phú
người ta đều biết đến là công ty chuyên về đóng mới sản phẩm tàu lai dắt.
Nhưng hiện nay Công Ty TNHH MTV Đóng Tàu An Phú đóng tàu chủ yếu
dựa vào kinh nghiệm của công nhân và phương pháp đóng tàu là lắp ráp liên khớp
không có thiết kế công nghệ. Trước đây, Công Ty TNHH MTV Đóng Tàu An Phú
cũng không có nhu cầu mua thiết kế công nghệ vì phải tốn thêm một khoảng chi
phí. Trong tương lai Công Ty TNHH MTV Đóng Tàu An Phú có nhu cầu thay đổi
phương pháp đóng tàu để phù hợp với công nghệ hiện đại. Vì vậy, thiết kế công
nghệ cần thiết cho Công Ty TNHH MTV Đóng Tàu An Phú khi công ty thay đổi
phương pháp đóng tàu nhằm mang lại hiệu quả kinh tế kỹ thuật.
Trong năm 2013, Công Ty TNHH MTV Đóng Tàu An Phú sẽ đóng mới loạt
tàu lai dắt 4000 CV với số lượng ba chiếc cho Công ty cổ phần vận tải biển Falcon.
Trước yêu cầu khắt khe của đối tác, Công Ty TNHH MTV Đóng Tàu An Phú muốn
đóng thử nghiệm những chiếc tàu kéo trong loạt này có áp dụng thiết kế công nghệ.
Trước yêu cầu thực tế sản xuất của Công Ty TNHH MTV Đóng Tàu An Phú
như vậy, là những sinh viên nghành đóng tàu sắp tốt nghiệp, chúng em nhóm sáu
2

người đã quyết định áp dụng các kiến thức lý thuyết đã học tại trường để giải quyết

đang dần đến mức hoàn thiện.
Việc thiết kế công nghệ được thực hiện một cách dễ dàng dưới sự hỗ trợ của
các phần mềm chuyên dùng. Quá trình thiết kế công nghệ được thực hiện bởi cùng
công ty thiết kế kỹ thuật được áp dụng cho một nhà máy cụ thể nên gặp rất nhiều
thuận lợi, hơn nữa năng lực của những công ty tại các nước đó lại rất lớn, trang thiết
bị hiện đại cộng với đội ngũ công nhân có trình độ cao nên việc thiết kế công nghệ
lại càng thuận lợi hơn và hiện nay thiết kế công nghệ ở những nước này đã phát
triển đến mức hoàn thiện.
Việc thiết kế công nghệ gần như được hoàn thiện ngay sau thiết kế kỹ thuật.
1.3. Mục tiêu, phương pháp, giới hạn nội dung nghiên cứu
1.3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Từ mục đích ý nghĩa của đề tài đã nêu trong phần lý do chọn đề tài, mục tiêu
của đề tài mong muốn đạt được là: Thiết kế công nghệ phần vỏ tàu kéo công suất
4000CV đóng mới tại công ty An Phú.
1.3.2. Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp giữa lý thuyết về công nghệ đóng tàu đã học tại trường với thực tế
sản xuất tại Công ty TNHH MTV Đóng tàu An Phú.
1.3.3. Giới hạn nội dung nghiên cứu
Từ mục tiêu nghiên cứu của đề tài và ý nghĩa mong muốn cần đạt được, đề
tài và yêu cầu của Công ty TNHH MTV Đóng tàu An Phú được giới hạn nội dung sau:
1. Phân tích đặc điểm kết cấu của tàu kéo 4000 CV.
2. Phân tích đặc điểm kết cấu của từng phân đoạn của tàu kéo 4000 CV.
3. Bóc tách chi tiết và tính khối lượng thành phẩm phần vỏ tàu kéo 4000 CV.
4. Xây dựng thảo đồ cắt thép và dự toán vật tư nhập liệu phần vỏ tàu kéo 4000 CV.
5. Xây dựng quy trình công nghệ chế tạo tàu kéo 4000 CV.
6. Kết luận và những đề xuất.
4

CHƯƠNG 2:
CƠ SỞ THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ TÀU KÉO 4000CV

2.2 . Năng lực cơ sở sản xuất
2.2.1. Giới thiệu chung
Tiền thân của Công ty đóng tàu An Phú là Xí Nghiệp Liên Hợp Đóng Tàu
được thành lập năm 1979. Đến năm 1993, để phù hợp với nhu cầu phát triển sản
xuất và sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà Nước Xí Nghiệp Liên Hợp Đóng Tàu
được đổi tên thành Công ty đóng tàu An Phú theo quyết định số 44/QĐ-UB của Ủy
Ban Nhân Dân TP Hồ Chí Minh ban hành ngày 26-03-1993.
VĂN PHÒNG GIAO DỊCH:
Địa chỉ: 26/14 -15 Bến Vân Đồn –P.12 - Q4 - TP.Hồ Chí Minh
Điện thoại: 089402546 - 08.8263976
Fax : 08.8264315
NHÀ MÁY CỦA CÔNG TY – TRUNG TÂM ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT:
Địạ chỉ: 18 Đường Đào Trí – KP3 – P.phú Nhuận – Quận 7 – TP.Hồ Chí Minh
Điện thoại: 08.8733849 – 08.7731754
Fax : 08.8733038
Email:
CHI NHÁNH VŨNG TÀU:
Địa chỉ: 55 Đường 30/4 – P.9 – TP. Vũng Tàu
Điện thoại: 064.838347
Fax : 064.833748
Email:
2.2.2. Nhân lực
Công ty có một đội ngũ cán bộ công nhân năng động, kinh nghiệm gồm 30
kỹ sư (vỏ tàu, máy, điện, thiết bị hang hải) và hơn 400 công nhân tay nghề cao (thợ
hàn, máy…) bao gồm:
- Thợ sắt: 250 người
- Thợ hàn: 60 người (có 28 người được cấp giấy chứng nhận của đăng kiểm
Việt Nam)
6



Hình 2.2. Máy dập
8 Hình 2.3. Xe cẩu

Hình 2.4. Máy cắt tôn
9 Hình 2.5. Máy chấn tôn

Hình 2.6. Máy tiện trục chân vịt
10 Hình 2.7. Máy tời
2.2.4. Mặt bằng nhà xưởng
Diện tích nhà máy: 50.000m
2
bao gồm các phân xưởng, cầu tàu 5000T, ụ
chìm 1000T.
Xưởng sản xuất có 3 xưởng vỏ, 1 phân xưởng cơ điện và phân xưởng ụ đà.
Chuyên đóng mới và sửa chữa các loại tàu và salan đi biển, đi sông.

Hình 2.8. Ụ chìm

11



2. Các thông số cơ bản của tàu
- Chiều dài toàn bộ L
OA
= 34 M
- Chiều dài hai trụ L
pp
= 33,03 M
- Chiều dài L = 30,59 M
- Chiều rộng lớn nhất B
MAX
= 9,93 M
- Chiều rộng mép boong B
MB
= 9,60 M
- Chiều rộng B = 9,428 M
- Chiều cao mạn D = 4,60 M
- Chiều chìm d = 3,8 M
- Lượng chiếm nước W = 643,8 T
- Trọng tải DW = 271,2 T
- Thuyền viên t = 10 Người
- Công suất N
e
= 4000 CV
- Vòng quay n = 1800 v/ph
- Hiệu suất I = 5,04
2.3.2. Đặc điểm kết cấu chung tàu kéo 4000 CV
1. Bố trí chung
- Buồng máy được bố trí 2 máy chính CUMMINS QSK60-M
- Tàu sử dụng thiết bị đẩy chân vịt kiểu định bước vật liệu chế tạo bằng

1100mm và 2500mm từ sườn 0 đến sườn 6.
- Đặc điểm kết cấu khung giàn mạn:
Khung giàn mạn có kết cấu mạn đơn, mạn trái và mạn phải kết cấu giống
nhau và đối xứng nhau qua dọc tâm, sườn thường có kết cấu L90x90x8, sườn khỏe
được chế tạo từ thép T và xà dọc mạn bắt đầu từ sườn 6 có kết cấu T .
- Đặc điểm kết cấu khung giàn boong:
Khung giàn boong có kết cấu: xà ngang boong thường thép L90x90x8, xà
ngang boong khỏe và sống dọc boong có kết cấu T . Tôn boong được chế tạo
từ thép tấm với khổ tôn tiêu chuẩn là 1500x6000 chiều dày s=10.
- Đặc điểm kết cấu giàn vách:
Vách ngang và vách dọc có kết cấu tương tự nhau gồm có tôn vách chiều dày
s=8. Đối với vách ngang thì nẹp đứng có kết cấu L90x90x8 và nẹp ngang có kết cấu
14

T . Đối với vách dọc thì nẹp đứng có kết cấu L90x90x8 và T tương ứng
với vị trí sườn thường và sườn khỏe, nẹp ngang có kết cấu T
- Đặc điểm tôn vỏ:
Tôn vỏ khoang lái có chiều dày s=12 mm được chia từ đáy đến mép boong
chính với chiều rộng khổ tôn gồm có: 900,750 và 1500 mm.
b. Khoang máy
Khoang máy được bố trí từ sườn 15 đến sườn 36, có tất cả 21 sườn gồm 4
sườn khỏe 3 vách ngang 18, 33 và 36, 2 vách dọc cách dọc tâm 2500mm từ sườn 15
đến sườn 18, 2 vách dọc cách dọc tâm 3700m từ sườn 33 đến sườn 35, và 14 sườn
thường còn lại.
- Đặc điểm kết cấu khung giàn đáy:
Khung giàn đáy với kết cấu đáy đơn từ sườn 15 đến sườn 28 gồm có: đà
ngang đáy được chế tạo từ thép chữ T , sống chính có quy cách T .
Kết cấu đáy đôi từ sườn 28 đến sườn 36 gồm có sống chính được chế tạo từ
thép tấm có chiều dày s=10 mm, đà ngang đáy có kết cấu thép tấm chiều dày s=10
mm, 2 sống phụ cách dọc tâm 2500mm chế tạo từ thép tấm chiều dày s=10 mm, tôn

T từ sườn 36 đến sườn 46
- Đặc điểm kết cấu khung giàn mạn:
Khung giàn mạn có kết cấu mạn đơn, mạn trái và mạn phải kết cấu giống
nhau và đối xứng nhau qua dọc tâm, sườn thường có kết cấu L90x90x8, sườn khỏe
được chế tạo từ thép T .
- Đặc điểm kết cấu khung giàn boong:
Khung giàn boong có kết cấu: xà ngang boong thường thép L90x90x8, xà
ngang boong khỏe T , sống chính và sống phụ boong có quy cách T với
16

sống phụ boong cách dọc tâm 1100mm và 1500mm. Tôn boong được chế tạo từ
thép tấm với khổ tôn tiêu chuẩn là 1500x6000 mm chiều dày s=10 mm và s=12 mm.
- Đặc điểm kết cấu khung giàn vách:
Kết cấu khung giàn vách khoang máy tương tụ như kết cấu khoang lái được
nêu trên. Với vách dọc cách dọc tâm 1100mm thì chạy từ sườn 36 đến sườn 54,
vách dọc cách dọc tâm 1600mm chạy từ sườn 44 đến sườn 54.
- Đặc điểm kết cấu sàn 3500
Sàn cách đường chuẩn 3500mm có kết cấu gồm tôn sàn là thép tấm chiều
dày s= 8 mm với khổ tôn tiêu chuẩn 1500x6000 mm, nẹp ngang có kết cấu
L90x90x8 và T tương ứng với sườn thường và sườn khỏe, nẹp dọc có kết cấu
T
- Đặc điểm tôn vỏ: tôn vỏ có kết cấu tương tự như khoang lái đã nêu trên.
d. Khoang mũi
Khoang mũi được bố trí từ sườn 54 đến mũi có tất cả 6 sườn gồm có: 2 sườn
khỏe 57 và 59 và 4 sườn thường.
- Đặc điểm kết cấu khung giàn đáy:
Khung giàn đáy với kết cấu đáy đơn, đà ngang đáy được chế tạo từ thép chữ
T , sống mũi có quy cách 50x200.
- Đặc điểm kết cấu khung giàn mạn:
Khung giàn mạn có kết cấu mạn đơn, mạn trái và mạn phải kết cấu giống


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status