ðỒ ÁN TỐT NGHIỆP – CHUNG CƯ CAO CẤP AN PHÚ
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TH.S PHẠM BÁ LINH
-TRANG
12-
SVTH: PHẠM XUÂN TÙNG LỚP 49XD MSSV: 4913035046
ðỒ ÁN TỐT NGHIỆP – CHUNG CƯ CAO CẤP AN PHÚ
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TH.S PHẠM BÁ LINH
-TRANG
13-
SVTH: PHẠM XUÂN TÙNG LỚP 49XD MSSV: 4913035046
ðỒ ÁN TỐT NGHIỆP – CHUNG CƯ CAO CẤP AN PHÚ
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TH.S PHẠM BÁ LINH
-TRANG
14-
SVTH: PHẠM XUÂN TÙNG LỚP 49XD MSSV: 4913035046
- Tầng hầm: thang máy bố trí ở giữ, chỗ ñậu xe xung quanh. Ngoài ra còn có
bố trí các hệ thống kỹ thuật như trạm bơm, hố ga, thông gió, máy phát
ñiện.
- Tầng trệt và tầng lửng: có bố trí các cửa hàng nhằm phục vụ nhu cầu mua
sắm, các không gian sinh hoạt chung và các dịch vụ giải trí.
- Tâng kỹ thuật: bố trí các phương tiện kỹ thuật , ñiều hoà, thiết bị thông tin,
III.2. Giải pháp về mặt cắt:
- Tầng trệt cao 4,00 m, tầng lửng cao 2,80 m, tầng kỹ thuật cao 1,70 m.
- Các tầng còn lại cao 3,30 m.
III.3. Giải pháp về mặt ñứng hình khối không gian của công trình:
- Công trình có hình thức bố trí hợp lý, hình thức kiến trúc nhẹ nhàng, thanh
thoát. Thiết kế kiến trúc: các mặt ñứng bề thế hiện ñại, nghiêm trang,
không phô trương với cửa kính lớn và sơn nước.
- Công trình có vẻ ñẹp mỹ quan cho các trục ñường. ðường nét kiến trúc ở
mặt ñứng sử dụng các chi tiết mảng tường và cửa kính tạo thẩm mỹ cao,
hài hoà phù hợp với công năng sử dụng mang tính ñặc thù của một chung
cư.
III.4. Giải pháp hệ thống giao thông:
- Giao thông ngang là hệ thống hành lang rộng 2,40 m.
- Hệ thống giao thông ñứng là thang bộ và thang máy, bao gồm 01 thang bộ
và 03 thang máy, trong ñó có 02 thang máy chính và 01 thang máy chở
III.5.4. Hệ thống thoát rác:
- Rác thải ở mỗi tầng ñều ñược ñổ vào gen rác ñưa xuống gian rác và có bộ
phận ñưa rác ra ngoài.
- Gian rác ñược bố trí tại tầng hầm thiết kế kín ñáo, kỹ càng ñể tránh bốc
mùi gây ô nhiễm môi trường.
III.6. Giải pháp kết cấu:
III.6.1. Giải pháp sàn:
ðỒ ÁN TỐT NGHIỆP – CHUNG CƯ CAO CẤP AN PHÚ
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TH.S PHẠM BÁ LINH
-TRANG
16-
SVTH: PHẠM XUÂN TÙNG LỚP 49XD MSSV: 4913035046
a. Hệ sàn sườn:
- Ưu ñiểm: tính toán và thi công ñơn giản, ñược sử dụng phổ biến.
- Nhược ñiểm: chiều cao dầm và ñộ võng của sàn là rất lớn khi vượt
khẩu ñộ lớn gây tốn vật liệu và không tiết kiệm không gian sử dụng.
b. Sàn nấm:
- Ưu ñiểm: chiều cao kết cấu giảm, tiết kiệm ñược không gian sử
dụng, thích hợp khi vượt khẩu ñộ vừa, thi công nhanh và ñơn giản vì
không cần lắp ñặt ván khuôn dầm.
- Nhược ñiểm: sàn phải có chiều dày lớn ñể chịu uốn và chọc thủng do
ñó làm tăng khối lượng sàn.
c. Sàn ứng lực trước:
- Ưu ñiểm: chiều dày sàn nhỏ nên giảm khối lượng sàn và giảm khối
lượng công trình, tiết kiệm không gian sử dụng, hiệu quả khi vượt
khẩu ñộ từ 8-12 m.
- Nhược ñiểm: thi công phức tạp, giá thành cao.
- Trong tính toán ñộng ñất, vách cứng thường ñược bố trí sao cho ñộ
cứng của công trình theo 2 phương bằng nhau hoặc gần bằng nhau
ñể ñảm bảo chịu tác ñộng của ñộng ñất theo 2 phương.
- Không nên chọn khoảng cách giữa các vách cứng và từ vách cứng
ñến biên quá lớn.
- Vách cứng có chiều cao chạy suốt từ móng ñến mái, ñồng thời ñể
ñảm bảo ñiều kiện ñộ cứng không ñổi trên toàn bộ chiều cao của lõi
nên chiều dày vách của lõi cứng sẽ không thay ñổi theo suốt chiều
cao nhà.
- Chiều dày vách cứng phải ñảm bảo:
+ b
≥
150 mm
+ b
≥
1/20 chiều cao tầng.
Chọn sơ bộ chiều dày vách chịu lực là 400. ðỒ ÁN TỐT NGHIỆP – CHUNG CƯ CAO CẤP AN PHÚ
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TH.S PHẠM BÁ LINH
-TRANG
18-
SVTH: PHẠM XUÂN TÙNG LỚP 49XD MSSV: 4913035046
= − = − = −
mm
Chọn h
s
= 250 mm
c. Chọn sơ bộ tiết diện dầm:
Dầm bao chọn theo kiến trúc 400x200. ðỒ ÁN TỐT NGHIỆP – CHUNG CƯ CAO CẤP AN PHÚ
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TH.S PHẠM BÁ LINH
-TRANG
20-
SVTH: PHẠM XUÂN TÙNG LỚP 49XD MSSV: 4913035046
tn
(KN/m
3
)
γ
h
(KN/m
3
)
W
(%)
W
L
(%)
W
P
(%)
k
(m/s)
N
30
24
O
30’
12 0,04 22
3 Sét pha
4.8 18,5 26,8 31,2
36
22 2,5.10
-8
10
16 10 0,12 10
4 Cát pha
7.6 19,2 26,5 20 24
18 2,1.10
-7
17
18 25 0,09 14
5
Cát hạt
nhỏ và
trung
ðỒ ÁN TỐT NGHIỆP – CHUNG CƯ CAO CẤP AN PHÚ
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TH.S PHẠM BÁ LINH
-TRANG
22-
SVTH: PHẠM XUÂN TÙNG LỚP 49XD MSSV: 4913035046
ðỒ ÁN TỐT NGHIỆP – CHUNG CƯ CAO CẤP AN PHÚ
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TH.S PHẠM BÁ LINH
-TRANG
23-
SVTH: PHẠM XUÂN TÙNG LỚP 49XD MSSV: 4913035046
ðỒ ÁN TỐT NGHIỆP – CHUNG CƯ CAO CẤP AN PHÚ
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TH.S PHẠM BÁ LINH
-TRANG
25-
SVTH: PHẠM XUÂN TÙNG LỚP 49XD MSSV: 4913035046
chiề
u dày
TT
vật liệu
(m) kG/m
3
kG/m
2
n
kG/m
2
1 gạch ceramic 0.01 2000 20 1.2 24
2 vữa lót 0.03 1800 54 1.3 70.2
3 lớp vữa trát 0.015 1800 27 1.3 35.1
tổng cộng 101 129
Tải trọng do tường xây:
Tường cao 3.05 m qui về tải phân bố ñều trên sàn:
Tải trọng do tường tác dụng lên dầm:
Dầm 800x300:
g
t
= 0,2.2,5.1800 = 900 kG/m
Dầm 600x200:
g
t
= 0,2.2,7.1800 = 972 kG/m
Dầm 800x300:
g
t
= 0,2.3.1800 = 1080 kG/m
II.2. Hoạt tải:
Hoạt tải tiêu chuẩn:
γ
tc
s
g
tt
s
g
γ
. .
t t t t
g t h
γ
II.2. Chia dải và xác ñịnh nội lực trong dải:
Mô hình kết cấu bằng phần mềm SAFE 12.0.0.
Chia ô sàn ra các dải, dải ñầu cột và dải giữa nhịp. Mỗi dải có bề rộng là
¼ nhịp về mỗi bên. 0,9. 0,9.0,25.2500 563
bal bt
W W
= = =
2
/
kG m
ðỒ ÁN TỐT NGHIỆP – CHUNG CƯ CAO CẤP AN PHÚ
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TH.S PHẠM BÁ LINH
-TRANG
27-
SVTH: PHẠM XUÂN TÙNG LỚP 49XD MSSV: 4913035046
-TRANG
29-
SVTH: PHẠM XUÂN TÙNG LỚP 49XD MSSV: 4913035046
II.3. Chọn quỹ ñạo cáp ứng lực trước:
Chọn quỹ ñạo cáp là ñường Reverse parabola như hình vẽ: Chọn ñộ võng lớn nhất của cáp là 0,13 m ứng với chỗ có mômen lớn nhất
tại nhịp => Zc = 0,04
Do ñộ chênh lệch momen giữa các nhịp là lớn nên ñộ võng của cáp trong
các nhịp là khác nhau. Các nhịp có momen lớn thì ñộ võng lớn, nhịp có
momen bé thì ñộ võng bé. Cụ thể hình dạng cáp như sau:
Quỹ ñạo cáp dải X-1, X-7 Quỹ ñạo cáp dải X-2, X-3, X-5, X-6 phần sàn liên tục
ðỒ ÁN TỐT NGHIỆP – CHUNG CƯ CAO CẤP AN PHÚ
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TH.S PHẠM BÁ LINH
-TRANG
30-
SVTH: PHẠM XUÂN TÙNG LỚP 49XD MSSV: 4913035046
Quỹ ñạo cáp dải Y-6 và Y-5, Y-7 phần ñi qua lõi thang
Quỹ ñạo cáp dải Y-6, Y-7 phần ñi qua ô sàn trong lõi thang
ðỒ ÁN TỐT NGHIỆP – CHUNG CƯ CAO CẤP AN PHÚ
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TH.S PHẠM BÁ LINH
-TRANG
32-
SVTH: PHẠM XUÂN TÙNG LỚP 49XD MSSV: 4913035046
II.4. Tính toán ứng suât trong cáp:
II.4.1. Ứng suất căng trước:
Thép ứng lực trước: cáp 7 sợi, ñường kính danh nghĩa 11,1 mm, với
diện tích tiết diện 74,19 mm
2
Giới hạn bền của thép f
pu
= 1860 Mpa, giới hạn chảy f
py
= 1690 Mpa
Chọn ứng suất căng trước f
pi
= 0,75.f
pu
= 0,75.1860 = 1395 Mpa
II.4.2. Tổn hao ứng suất trong cáp:
(m)
hao ứng
suất do
ma sát
ứng suất
sau khi
tổn hao
ứng suất
trung bình
hao ứng
suất do
nguyên
nhân khác
ứng suất
hiệu quả
ứng lực
trước cho
1 cáp
X1 44.8 1562.4
12388
13169
2370.4
10798
13169
2370.4
10798
8011.34
X5 44.8 1562.4
12388
13169
2370.4
10798
8011.34
X6 44.8 1562.4
12388
13169
2370.4
10798
2447 11147
8270.19
Y3 20.4 711.45
13239
13594
2447 11147
8270.19
Y4 20.4 711.45
13239
13594
2447 11147
8270.19
Y5 20.4 711.45
13239
13594
2447 11147
8270.19
Y9 20.4 711.45
13239
13594
2447 11147
8270.19
Y10 20.4 711.45
13239
13594
2447 11147
8270.19
Y11 20.4 711.45
13239
13594
yc
M
P
S
=
yc
P
n
P
=
ðỒ ÁN TỐT NGHIỆP – CHUNG CƯ CAO CẤP AN PHÚ
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TH.S PHẠM BÁ LINH
-TRANG
35-
SVTH: PHẠM XUÂN TÙNG LỚP 49XD MSSV: 4913035046
dải
3 24034 2.2 733
X2 10859
0.13 83534
8011.3
10.427
12 384545 4.4 367
X3 8645.5
0.13 66504
8011.3
8.30125
9 216306 2.9 322
X4 4166.6
0.13 32051
8011.3
4.00069
6 96136 1.4 233
X5 8675.1
3.18661
6 99242 2.65 442
Y2 10267
0.13 78978
8270.2
9.54971
12 396969 5.3 442
Y3 7066.5
0.13 54358
8270.2
6.57277
9 223295 4.75 528
Y4 3737.3
0.13 28749
8270.2
3.47618
6 99242 4.2 700
0.13 27983
8270.2
3.38362
6 99242 4.2 700
Y9 7078.7
0.13 54452
8270.2
6.5841
9 223295 4.75 528
Y10 10216
0.13 78585
8270.2
9.50222
12 396969 5.3 442
Y11 3765.4
0.13 28965
Ứng suất trong dải:
Diện tích tiết diện mặt cắt ngang của dải
Momen kháng uốn của mặt cắt ngang
ðiều kiện kiểm tra: ứng suất trong dải không ñược lớn hơn ứng suất
cho cho phép cho sau:
Ứng suất nén cho phép:
Ứng suất kéo cho phép:
Tại cột:
Tại nhịp:
Nhận thấy ứng suất nén cho phép là rất lớn nên ta không cần kiểm tra
ứng suất nén. . .
ps pe
P n A f
=
t
P M
f
A S
= ±
. :
d s
A b h
=