Đồ án tốt nghiệp chung cư cao cấp An Phú Quận 2 Tp Hồ Chí Minh - Pdf 22


BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA XÂY DỰNG
THUYẾT MINH HỆ ĐÀO TẠO CHÍNH QUY

ĐỀ TÀI .
CHUNG CƯ CAO CẤP AN PHÚ
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 9

I.

NHU

CẦU

XÂY

DỰNG

CÔNG

TRÌNH 9

II.

ĐỊA

ĐIỂM

XÂY

DỰNG

CÔNG

TRÌNH 9


ĐỨNG 10

3.

HỆ

THỐNG

GIAO

THÔNG 10

IV.

GIẢI

PHÁP

KỸÙ

THUẬT 10

1.

HỆ

THỐNG

ĐIỆN 10


CHỐNG

SÉT 11

6.

HỆ

THỐNG

THOÁT

RÁC 11 PHẦN HAI. KẾT CẤU

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 12

I.

LỰA

CHỌN

GIẢI

PHÁP

KẾT


LUẬN 14

II.

LỰA

CHỌN

VẬT

LIỆU 15

III.

CÁC

TIÊU

CHUẨN,

QUY

PHẠM

DÙNG

TRONG

TÍNH


CHỌN

PHƯƠNG

PHÁP

TÍNH

TOÁN 16

1.



ĐỒ

TÍNH 16

2.

CÁC

GIẢ

THUYẾT

DÙNG

TRONG


LỰA

CHỌN

CÔNG

CỤ

TÍNH

TOÁN 18

5.

NỘI

DUNG

TÍNH

TOÁN 18

VI.

SỐ

LIỆU

TÍNH


1.

KÍCH

THƯỚC



BỘ 21

2.

VẬT

LIỆU 21

II.

TÍNH

TOÁN

NẮP

BỂ 21

1.

TẢI


TÍNH

TOÁN

THÀNH

BỂ 22

1.

TẢI

TRỌNG 22

2.



ĐỒ

TÍNH 23

3.

XÁC

ĐỊNH

NỘI


ĐỒ

TÍNH 24

3.

XÁC

ĐỊNH

NỘI

LỰC 25

4.

TÍNH

CỐT

THÉP 25

5.

KIỂM

TRA

ĐỘ


3.

XÁC

ĐỊNH

NỘI

LỰC 27

4.

TÍNH

CỐT

THÉP

DỌC 27

5.

TÍNH

CỐT

THÉP

NGANG 27


RỘNG

KHE

NỨT

THÀNH



ĐÁY

BỂ 29

1.



SỞ



THUYẾT 29

2.

KẾT

QUẢ


LIỆU 32

3.

TẢI

TRỌNG 33

II.

TÍNH

TOÁN

BẢN

THANG 34

1.

XÁC

ĐỊNH

NỘI

LỰC 34

2.


TÍNH 36

3.

XÁC

ĐỊNH

NỘI

LỰC 36

4.

TÍNH

CỐT

THÉP

DỌC 36

5.

TÍNH

CỐT

THÉP


THƯỚC



BỘ 38

2.

VẬT

LIỆU 38

3.

TẢI

TRỌNG 38

II.

TÍNH

TOÁN

SÀN

KHÔNG

DẦM 39


4.

TÍNH

CỐT

THÉP 42

5.

KIỂM

TRA

ĐỘ

BIẾN

DẠNG 45

6.

KIỂM

TRA

KHẢ

NĂNG


ĐỘNG

RIÊNG 47

III.

NHẬN

XÉT 53

CHƯƠNG 7. TẢI TRỌNG GIÓ 54

I.

THÀNH

PHẦN

GIÓ

TĨNH 54

II.

THÀNH

PHẦN

GIÓ


II.

PHẢN

ỨNG

CÔNG

TRÌNH

DƯỚI

TÁC

ĐỘNG

CỦA

ĐỘNG

ĐẤT 59

1.

PHỔ

PHẢN

ỨNG


PHƯƠNG

PHÁP

XÁC

ĐỊNH

TẢI

TRỌNG

ĐỘNG

ĐẤT 63

1.

PHƯƠNG

PHÁP

ĐÁNH

GIÁ

GIÁN

TIẾP 63


TRỌNG

ĐỘNG

ĐẤT 65

1.

TIÊU

CHUẨN

KHÁNG

CHẤN



UBC-97 65

2.

TIÊU

CHUẨN

KHÁNG

CHẤN


TẢI

TRỌNG 78

II.

CẤU

TRÚC

TỔ

HP

NỘI

LỰC 80

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HCM THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2002-2007 GVHD: NGUYỄN KHẮC MẠN TRANG 6 SVTH: TRẦN TUẤN NAM
III.



ĐỒ

TÍNH 81


1.

SỐ

LIỆU

TÍNH

TOÁN 82

2.

TÍNH

CỐT

THÉP

DỌC 82

3.

TÍNH

CỐT

THÉP

NGANG 82


DỌC 86

3.

TÍNH

CỐT

THÉP

NGANG 87

4.

KẾT

QUẢ

TÍNH

TOÁN 87

5.

NHẬN

XÉT 94

VII.


TRÍ

CỐT

THÉP

DỌC 97

4.

TÍNH

CỐT

THÉP

NGANG 97

CHƯƠNG 10. NỀN MÓNG 98

I.

ĐIỀU

KIỆN

ĐỊA

CHẤT


MẶT

CẮT

ĐỊA

CHẤT

ĐỂ

TÍNH

MÓNG 99

4.

ĐÁNH

GIÁ

ĐIỀU

KIỆN

ĐỊA

CHẤT

THUỶ


D07) 100

1.

CÁC

LOẠI

TẢI

TRỌNG

DÙNG

ĐỂ

TÍNH

TOÁN 100

2.

CÁC

GIẢ

THIẾT

TÍNH


CỐT

THÉP

ĐÚC

SẴN 102

4.

CẤU

TẠO

CỌC 102

5.

SỨC

CHỊU

TẢI

CỦA

CỌC 102

6.


2.

CỌC

KHOAN

NHỒI 105

8.

CẤU

TẠO

CỌC 105

9.

SỨC

CHỊU

TẢI

CỦA

CỌC

KHOAN


12.

PHÂN

TÍCH

LỰA

CHỌN

PHƯƠNG

ÁN

MÓNG 108

KẾT

LUẬN 109

13.

KIỂM

TRA

THEO

ĐIỀU


LÕI

THANG

M6 115

1.

QUAN

NIỆM

TÍNH

TOÁN 115

2.

XÁC

ĐỊNH

TẢI

TRỌNG 115

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HCM THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2002-2007

CHỊU

TẢI

CỦA

CỌC

KHOAN

NHỒI 117

6.

XÁC

ĐỊNH

SỐ

LƯNG

CỌC 119

7.

KIỂM

TRA


TOÁN



CẤU

TẠO

ĐÀI

CỌC 124

CHƯƠNG 11. KIỂM TRA ỔN ĐỊNH TỔÂNG THỂ CÔNG TRÌNH 126

I.

KIỂM

TRA

CHUYỂN

VỊ

ĐỈNH 126

II.

KIỂM


ĐỊNH

TRƯT 129 PHẦN BA. THI CÔNG

CHƯƠNG 12. THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 130

I.

GIẢI

PHÁP

MÓNG

CỌC

KHOAN

NHỒI 130

1.

NHẮC

LẠI


CÁC

TIÊU

CHUẨN

THI

CÔNG

CỌC

KHOAN

NHỒI 130

5.

CHỌN

MÁY

THI

CÔNG

CỌC 131

II.


LÀM

SẠCH

HỐ

KHOAN 135

4.

GIA

CÔNG

CỐT

THÉP



HẠ

CỐT

THÉP 136

5.

ĐỔ


CỌC 139

CHƯƠNG 13. THI CÔNG BÊTÔNG TOÀN KHỐI 141

I.

KHÁI

QUÁT

QUÁ

TRÌNH

THI

CÔNG 141

II.

CÔNG

TÁC

CỐP

PHA 141

1.


CỐP

PHA

VÁCH

CỨNG 145

4.

CÔNG

TÁC

CỐP

PHA

DẦM,

SÀN 147

III.

CÔNG

TÁC

CỐT


SÀN 152

3.

CÔNG

TÁC

CỐT

THÉP

CỘT

VÁCH 153

IV.

CÔNG

TÁC

BÊTÔNG

TOÀN

KHỐI 154

1.


THI

CÔNG

BÊTÔNG

TOÀN

KHỐI 157

CHƯƠNG 14. AN TOÀN LAO ĐỘNG 161

I.

TỔNG

QUAN 161

II.

AN

TOÀN

LAO

ĐỘNG

TRONG


AN

TOÀN

LAO

ĐỘNG

TRONG

THI

CÔNG

BÊTÔNG 161

1.

LẮP

DỰNG,

THÁO

DỢ

DÀN

GIÁO 161


ĐỔ



ĐẦM

BÊTÔNG 163

5.

BẢO

DƯỢNG

BÊTÔNG 163

6.

THÁO

DỢ

CỐP

PHA 163

V.

AN


CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 165ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HCM THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2002-2007 GVHD: NGUYỄN KHẮC MẠN TRANG 9 SVTH: TRẦN TUẤN NAM
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

I. NHU CẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Trong những năm gần đây, mức độ đô thò hóa ngày càng tăng, mức sống và nhu
cầu của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi,
giải trí ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn.
Mặt khác với xu hướng hội nhập, công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước hoà nhập
với xu thế phát triển của thời đại nên sự đầu tư xây dựng các công trình nhà ở cao
tầng thay thế các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã xuống cấp là rất cần
thiết.
Vì vậy chung cư An Phú ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu ở của người dân cũng như
thay đổi bộ mặt cảnh quan đô thò tương xứng với tầm vóc của một đất nước đang
trên đà phát triển.

Hình 1. Phối cảnh kết cấu công trình.

II. ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Tọa lạc tại trung tâm khu đô thò mới Thảo Điền, quận 2, công trình nằm ở vò trí
thoáng và đẹp, tạo điểm nhấn đồng thời tạo nên sự hài hoà hợp lý và hiện đại cho
tổng thể quy hoạch khu dân cư.
Công trình nằm trên trục đường giao thông chính thuận lợi cho việc cung cấp vật tư
và giao thông ngoài công trình.
Hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu

2. MẶT ĐỨNG
Sử dụng, khai thác triệt để nét hiện đại với cửa kính lớn, tường ngoài được hoàn
thiện bằng sơn nước.

3. HỆ THỐNG GIAO THÔNG
Giao thông ngang trong mỗi đơn nguyên là hệ thống hành lang.
Hệ thống giao thông đứng là thang bộ và thang máy, bao gồm 01 thang bộ, 03
thang máy trong đó có 02 thang máy chính và 01 thang máy chở hàng và phục vụ
y tế có kích thước lớn hơn. Thang máy bố trí ở chính giữa nhà, căn hộ bố trí xung
quanh lõi phân cách bởi hành lang nên khoảng đi lại là ngắn nhất, rất tiện lợi, hợp
lý và bảo đảm thông thoáng.

IV. GIẢI PHÁP KỸÙ THUẬT
1. HỆ THỐNG ĐIỆN
Hệ thống tiếp nhận điện từ hệ thống điện chung của khu đô thò vào nhà thông qua
phòng máy điện. Từ đây điện được dẫn đi khắp công trình thông qua mạng lưới
điện nội bộ.
ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HCM THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2002-2007 GVHD: NGUYỄN KHẮC MẠN TRANG 11 SVTH: TRẦN TUẤN NAM
Ngoài ra khi bò sự cố mất điện có thể dùng ngay máy phát điện dự phòng đặt ở
tầng ngầm để phát.

2. HỆ THỐNG NƯỚC
Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước khu vực và dẫn vào bể chứa nước ở
tầng hầm rồi bằng hệ bơm nước tự động nước được bơm đến từng phòng thông
qua hệ thống gen chính ở gần phòng phục vụ.
Giải pháp kết cấu sàn là sàn không dầm, không có mũ cột, chỉ đóng trần ở khu
vực sàn vệ sinh mà không đóng trần ở các phòng sinh hoạt và hành lang nhằm


I. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU
1. HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC CHÍNH
Căn cứ vào sơ đồ làm việc thì kết cấu nhà cao tầng có thể phân loại như sau:
- Các hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu khung, kết cấu tường chòu lực, kết cấu lõi cứng
và kết cấu ống.
- Các hệ kết cấu hỗn hợp: Kết cấu khung-giằng, kết cấu khung-vách, kết cấu ống
lõi và kết cấu ống tổ hợp.
- Các hệ kết cấu đặc biệt: Hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu có dầm truyền,
kết cấu có hệ giằng liên tầng và kết cấu có khung ghép.
Mỗi loại kết cấu trên đều có những ưu nhược điểm riêng tùy thuộc vào nhu cầu và
khả năng thi công thực tế của từng công trình.
Trong đó kết cấu tường chòu lực (hay còn gọi là vách cứng) là một hệ thống tường
vừa làm nhiệm vụ chòu tải trọng đứng vừa là hệ thống chòu tải trọng ngang. Đây là
loại kết cấu mà theo nhiều tài liệu nước ngoài đã chỉ ra rằng rất thích hợp cho các
chung cư cao tầng. Ưu điểm nổi bật của hệ kết cấu này là không cần sử dụng hệ
thống dầm sàn nên kết hợp tối ưu với phương án sàn không dầm. Điều này làm
cho không gian bên trong nhà trở nên đẹp đẽ, không bò hệ thống dầm cản trở, do
vậy chiều cao của ngôi nhà giảm xuống. Hệ kết cấu tường chòu lực kết hợp với hệ
sàn tạo thành một hệ hộp nhiều ngăn có độ cứng không gian lớn, tính liền khối
cao, độ cứng phương ngang tốt khả năng chòu lực lớn, đặt biệt là tải trọng ngang.
Kết cấu vách cứng có khả năng chòu động đất tốt. Theo kết quả nghiên cứu thiệt
hại các trận động đất gây ra, ví dụ trận động đất vào tháng 2/1971 ở California,
trận động đất tháng 12/1972 ở Nicaragoa, trận động đất năm 1977 ở Rumani… cho
thấy rằng công trình có kết cấu vách cứng chỉ bò hư hỏng nhẹ trong khi các công
trình có kết cấu khung bò hỏng nặng hoặc sụp đổ hoàn toàn. Vì vậy đây là giải
pháp kết cấu được chọn sử dụng cho công trình.

2. HỆ KẾT CẤU SÀN
Trong công trình hệ sàn có ảnh hưởng rất lớn tới sự làm việc không gian của kết

không tránh được những hạn chế do chiều cao dầm chính phải lớn để giảm độ
võng.

c) Sàn không dầm (không có mũ cột)
Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột.
Ưu điểm:
- Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình.
- Tiết kiệm được không gian sử dụng.
- Dễ phân chia không gian.
- Dễ bố trí hệ thống kỹ thuật điện, nước…
- Thích hợp với những công trình có khẩu độ vừa.
- Việc thi công phương án này nhanh hơn so với phương án sàn dầm bởi không
phải mất công gia công cốp pha, côt thép dầm, cốt thép được đặt tương đối đònh
hình và đơn giản, việc lắp dựng ván khuôn và cốp pha cũng đơn giản.
- Do chiều cao tầng giảm nên thiết bò vận chuyển đứng cũng không cần yêu cầu
cao, công vận chuyển đứng giảm nên giảm giá thành.
- Tải trọng ngang tác dụng vào công trình giảm do công trình có chiều cao giảm
so với phương án sàn dầm.
ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HCM THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2002-2007 GVHD: NGUYỄN KHẮC MẠN TRANG 14 SVTH: TRẦN TUẤN NAM
Nhược điểm:
- Trong phương án này các cột không được liên kết với nhau để tạo thành khung
do đó độ cứng nhỏ hơn nhiều so với phương án sàn dầm, do vậy khả năng chòu
lực theo phương ngang phương án này kém hơn phương án sàn dầm, chính vì
vậy tải trọng ngang hầu hết do vách chòu và tải trọng đứng do cột chòu.
- Sàn phải có chiều dày lớn để đảm bảo khả năng chòu uốn và chống chọc thủng
do đó dẫn đến tăng khối lượng sàn.


GVHD: NGUYỄN KHẮC MẠN TRANG 15 SVTH: TRẦN TUẤN NAM
II. LỰA CHỌN VẬT LIỆU
- Vật liệu xây có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, khả năng chống cháy tốt.
- Vật liệu có tính biến dạng cao: Khả năng biến dạng dẻo cao có thể bổ sung cho
tính năng chòu lực thấp.
- Vật liệu có tính thoái biến thấp: Có tác dụng tốt khi chòu tác dụng của tải trọng
lặp lại (động đất, gió bão).
- Vật liệu có tính liền khối cao: Có tác dụng trong trường hợp tải trọng có tính chất
lặp lại không bò tách rời các bộ phận công trình.
- Vật liệu có giá thành hợp lý.
Nhà cao tầng thường có tải trọng rất lớn. Nếu sử dụng các loại vật liệu trên tạo
điều kiện giảm được đáng kể tải trọng cho công trình, kể cả tải trọng đứng cũng
như tải trọng ngang do lực quán tính.
Trong điều kiện nước ta hiện nay thì vật liệu BTCT hoặc thép là loại vật liệu đang
được các nhà thiết kế sử dụng phổ biến trong các kết cấu nhà cao tầng.

III. CÁC TIÊU CHUẨN, QUY PHẠM DÙNG TRONG TÍNH TOÁN
- Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bêtông cốt thép TCVN 356:2005.
- Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động TCVN 2737:1995.
- Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình TCVN 45:1978.
- Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc TCVN 205:1998.
- Tiêu chuẩn thiết kế và thi công nhà cao tầng TCXD 198:1997.

IV. LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CÁC CẤU KIỆN
- Chọn chiều dày các vách chòu lực là 400 mm, riêng vách lõi thang chọn chiều
dày là 300 mm.
- Chọn bản sàn bêtông cốt thép toàn khối dày 25 cm.
- Chọn cầu thang dạng bản có chiều dày 12 cm.
- Bể nước mái có chiều dày bản thành là 16 cm, bản đáy là 20 cm, bản nắp là 12
cm.

các lực này truyền sang sàn và từ đó truyền sang vách.
Biến dạng dọc trục của sàn, của dầm xem như là không đáng kể.

3. PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN XÁC ĐỊNH NỘI LỰC
Hiện nay trên thế giới có ba trường phái tính toán hệ chòu lực nhà nhiều tầng thể
hiện theo ba mô hình sau:
Mô hình liên tục thuần túy: Giải trực tiếp phương trình vi phân bậc cao, chủ yếu là
dựa vào lý thuyết vỏ, xem toàn bộ hệ chòu lực là hệ chòu lực siêu tónh. Khi giải
quyết theo mô hình này, không thể giải quyết được hệ có nhiều ẩn. Đó chính là
giới hạn của mô hình này.
Mô hình rời rạc (Phương pháp phần tử hữu hạn): Rời rạc hoá toàn bộ hệ chòu lực
của nhà nhiều tầng, tại những liên kết xác lập những điều kiện tương thích về lực
và chuyển vò. Khi sử dụng mô hình này cùng với sự trợ giúp của máy tính có thể
giải quyết được tất cả các bài toán. Hiện nay ta có các phần mềm trợ giúp cho việc
giải quyết các bài toán kết cấu như ETABS, SAP, STAAD
Mô hình rời rạc - liên tục (Phương pháp siêu khối): Từng hệ chòu lực được xem là
rời rạc, nhưng các hệ chòu lực này sẽ liên kết lại với nhau thông qua các liên kết
trượt xem là phân bố liên tục theo chiều cao. Khi giải quyết bài toán này ta thường
ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HCM THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2002-2007 GVHD: NGUYỄN KHẮC MẠN TRANG 17 SVTH: TRẦN TUẤN NAM
chuyển hệ phương trình vi phân thành hệ phương trình tuyến tính bằng phương
pháp sai phân. Từ đó giải các ma trận và tìm nội lực.

Giới thiệu về phương pháp phần tử hữu hạn (PPPTHH)
Trong các phương pháp kể trên, phương pháp phần tử hữu hạn hiện được sử dụng
phổ biến hơn cả do những ưu điểm của nó cũng như sự hỗ trợ đắc lực của một số
phần mềm tính toán dựa trên cơ sở phương pháp tính toán này.
Theo phương pháp phần tử hữu hạn, vật thể thực liên tục được thay thế bằng một

Vẽ biểu đồ nội lực cho kết cấu.
Thuật toán tổng quát trên được sử dụng cho hầu hết các bài toán phân tích kết
cấu: phân tích tónh, phân tích động và tính toán ổn đònh kết cấu.

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HCM THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2002-2007 GVHD: NGUYỄN KHẮC MẠN TRANG 18 SVTH: TRẦN TUẤN NAM
4. LỰA CHỌN CÔNG CỤ TÍNH TOÁN
a) Phần mềm ETABS 8.5.0
Dùng để giải nội lực và phân tích động cho hệ công trình bao gồm các dạng và giá
trò dao động, kiểm tra các dạng ứng xử của công trình khi chòu tải trọng động đất.
Do ETABS là phần mềm phân tích thiết kế kết cấu chuyên cho nhà cao tầng nên
việc nhập và xử lý số liệu đơn giản và nhanh hơn so với các phần mềm khác.
b) Phần mềm SAP 10.0.1
Dùng để giải nội lực cho các cấu kiện đơn giản của hệ kết cấu nhằm đơn giản hoá
trong quá trình tính toán.
c) Một số lưu ý
Khi sử dụng các phần mềm SAP, ETABS… cần chú ý đến quan niệm từng cấu kiện
của phần mềm để cấu kiện làm việc đúng với quan niệm thực khi đưa vào mô
hình.
Quan niệm khối (solid): khi 3 phương có kích thùc gần như nhau, và có kích thước
lớn hơn nhiều so với các phần tử khác.
Quan niệm bản, vách (shell): khi kích thước 2 phương lớn hơn rất nhiều so với
phương còn lại.
Quan niệm thanh (frame): khi kích thước 2 phương nhỏ hơn rất nhiều so với phương
còn lại.
Quan niệm điểm (point): khi 3 phương có kích thùc gần như nhau, và có kích
thước rất bé.
Khi ta chia càng mòn các cấu kiện thì kết quả sẽ càng chính xác. Do phần tử hữu

= 12 kG/cm
2

- Môđun đàn hồi: E
b
= 330.10
3
kG/cm
2

Bêtông cọc khoan nhồi dùng mác 250 với các chỉ tiêu như sau:
- Khối lượng riêng: γ = 2,5 T/m
3

- Cường độ tính toán: R
n
= 110 kG/cm
2

- Cường độ chòu kéo tính toán: R
k
= 8,8 kG/cm
2

- Môđun đàn hồi: E
b
= 265.10
3
kG/cm
2

- Cường độ chòu kéo tính toán: R
a
= 2800 kG/cm
2

- Cường độ tính cốt thép ngang: R
đ
= 2200 kG/cm
2

- Môđun đàn hồi: E
a
= 2,1.10
6
kG/cm
2

Cốt thép trơn φ<10 dùng loại AI với các chỉ tiêu:
- Cường độ chòu nén tính toán: R
a’
= 2300 kG/cm
2

- Cường độ chòu kéo tính toán: R
a
= 2300 kG/cm
2

- Cường độ tính cốt thép ngang: R
đ

- Do sinh ra trong quá trình thi công.
- Do áp lực của nước ngầm và đất.
Khả năng chòu lực của kết cấu cần được kiểm tra theo từng tổ hợp tải trọng, được
quy đònh theo các tiêu chuẩn hiện hành.

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HCM THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2002-2007 GVHD: NGUYỄN KHẮC MẠN TRANG 21 SVTH: TRẦN TUẤN NAM
CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ BỂ NƯỚC MÁII. SỐ LIỆU TÍNH TOÁN
1. KÍCH THƯỚC SƠ BỘ
Bể nước mái có kích thước 4 × 7 × 2 (m
3
). Cao trình nắp bể là +58,0 m.
Bể nước (gồm đáy bể, thành bể, nắp bể) được đúc BTCT toàn khối. Sơ bộ chọn
chiều dày nắp bể là 12 cm, chiều dày thành bể là 16 cm, chiều dày đáy bể là 20 cm.
2. VẬT LIỆU
Bêtông mác 400: R
n
= 170 kG/cm
2
, R
k
= 12 kG/cm
2
.
Thép AIII (Þ≥10): R

3
B'
4
7000

Hình 1. Nắp bể nước mái.
1. TẢI TRỌNG
Tải trọng bản thân:
2
bt
q n. .h 1,1.2500.0,12 330 kG/m
= γ = =

Nắp bể chỉ có hoạt tải sữa chữa, không có hoạt tải sử dụng, ta lấy hoạt tải phân bố
là 75 kG/m² (theo TCVN 2737-1995).
Hoạt tải sửa chữa: p

= 1,2.75 = 90 kG/m
2


Tổng tải trọng: q = q
bt
+ p

= 330 + 90 = 420 kG/m
2
.
2. SƠ ĐỒ TÍNH
Tỉ số l

Trong đó:
1 2
P q.l .l 420.4.7 11760 kG
= = = ; m
ij
, k
ij
tra bảng phụ thuộc l
2
/l
1
.
4. TÍNH CỐT THÉP
Chọn a = 2 cm, h
o
= h – a = 12 – 2 = 10 cm.
2
n o
M
A
R .b.h
=

0,5 1 1 2A
 
γ = + −
 

a
a o

=

0,020

M
1
=

232 0,014

0,993

1,01
Þ6a200
1,41 0,14
m
22

=

0,006

M
2
=

75 0,004

0,998


166 0,010

0,995

0,72
Þ6a200
1,41 0,14

Thép cấu tạo chọn Þ6a200.
Tại cửa nắp có kích thước 60 cm × 60 cm, được gia cố bằng 2Þ8.

III. TÍNH TOÁN THÀNH BỂ
1. TẢI TRỌNG
a) Tải trọng ngang của nước
Biểu đồ áp lực nước có dạng tam giác tăng dần theo độ sâu.
Tại đáy bể (z = 1,8 m):
2
n
p n. .h 1,1.1000.1,8 1980 kG/m
= γ = = .
b) Tải trọng gió
TPHCM thuộc vùng áp lực gió II-A, lấy giá trò áp lực gió là W0 = 83 kG/m2.
Công trình thuộc vùng đòa hình B (đất trống trải).
Cao trình nắp bể: z = 58,0 m → k =1,37.
Xem áp lực gió không đổi suốt chiều cao thành bể.
Tải trọng gió hút:
2
h o
p n.W .k.c 1,2.83.1,37.0,6 83 kG/m
= = = .

l 1,8
M q. 2063. 446 kGm
15 15
= = =
2 2
1
2
l 1,8
M q. 2063. 199 kGm
33,6 33,6
= = =

4. TÍNH CỐT THÉP
Chọn a = 2 cm, ho = h – a = 16 – 2 =14 cm.
2
n o
M
A
R .b.h
=

0,5 1 1 2A
 
γ = + −
 

a
a o
M
F

1,74
Þ8a200
2,51 0,18
M
2
=

199 0,012

0,994

0,77
Þ8a200
2,51 0,18
Thép cấu tạo chọn Þ6a200.
ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HCM THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2002-2007 GVHD: NGUYỄN KHẮC MẠN TRANG 24 SVTH: TRẦN TUẤN NAM
IV. TÍNH TOÁN BẢN ĐÁY
4000
B
3
B'
4
7000

Hình 3. Đáy bể nước mái.

1. TẢI TRỌNG

.

b) Hoạt tải
Đối với bản đáy không kể đến hoạt tải sửa chữa, vì khi sửa chữa bể không chứa
nước (theo TCVN 5574-1991).

Tổng tải trọng: q = p + p
n
= 750 + 1980 = 2730 kG/m
2
.

2. SƠ ĐỒ TÍNH
Tỉ số l
2
/l
1
= 7/4 = 1,75 < 2 → bản đáy làm việc theo hai phương.
Tính toán đáy bể theo dạng bản kê có 4 cạnh ngàm (dạng sơ đồ 9).

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HCM THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2002-2007 GVHD: NGUYỄN KHẮC MẠN TRANG 25 SVTH: TRẦN TUẤN NAM
3. XÁC ĐỊNH NỘI LỰC
Momen tại giữa bản: M
1
= m
i1
.P; M

o
= h – a = 20 – 3 = 17 cm.
2
n o
M
A
R .b.h
=

0,5 1 1 2A
 
γ = + −
 

a
a o
M
F
R . .h
=
γ

Hệ số
tra bảng
Mômen
(kGm/m)
A
γ
F
a

Þ8a100

5,03 0,30
m
92

=
0,006

M
2

=

489 0,010

0,995

1,26
Þ8a100

5,03 0,30
k
91

=
0,043

M
I

Þ8a100

5,03 0,30
Thép cấu tạo chọn Þ6a200.

5. KIỂM TRA ĐỘ VÕNG BẢN ĐÁY
Dùng phần mềm SAP 2000 để tính toán kiểm tra độ võng bản đáy. Khai báo ô bản
có kích thước và tải trọng như trên, cùng các thông số cần thiết về vật liệu, đặc
trưng hình học như thiết kế. Kết quả kiểm tra tại vò trí có độ võng lớn nhất như sau.

Hình 4. Chuyển vò bản đáy.

Dựa vào hình vẽ nhận thấy chuyển vò f
max
= 0,9 mm <<
[ ]
max
L
700
f 2,8 cm
250 250
= = =
 Thỏa mãn điều kiện biến dạng cho phép.

Trích đoạn TOƠNG QUAN COĐNG TÁC THI COĐNG BEĐTOĐNG TOAØN KHÔI CHĨN MÁY THI COĐNG BEĐTOĐNG TOAØN KHÔI AN TOAØN LAO ĐOƠNG TRONG THI COĐNG BEĐTOĐNG AN TOAØN LAO ĐOƠNG TRONG THI COĐNG HOAØN THIEƠN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status