Khảo sát khả năng phân hủy phốt pho khó tiêu và điều kiện lên men vi khuẩn bacillus mucilanous của nga - Pdf 22

i

LỜI CẢM ƠN

Với tất cả sự chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tôi xin cảm ơn tới TS.
Trần Thị Thanh vân đã tận tình dìu dắt, chỉ bảo, hướng dẫn và truyền đạt những
kinh nghiệm quý báu trong thời gian tôi thực tập tại phòng Hóa phân tích và
triển khai công nghệ của Viện công nghệ và ứng dụng Nha Trang, đồng thời tôi
cũng xin cảm ơn các anh, chị đang công tác tại Viện công nghệ và ứng dụng
Nha Trang đã giúp tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài này.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ths. Phạm Ngọc Minh Quỳnh đã tận
tình dạy bảo, hướng dẫn cho tôi và tôi cũng chân thành cảm ơn Ban giám đốc
Viện công nghệ sinh học và môi trường, Ban lãnh đạo trường Đại Học Nha
Trang, cùng thầy cô trong viện đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho tôi
trong suốt niên học, giúp tôi có nền tảng vững chắc để bước vào đời.
Cuối cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới cha mẹ, gia đình, bạn bè và
những người yêu thương tôi, luôn bên cạnh an ủi, động viên giúp tôi có sức mạnh
để vượt qua những khó khăn và có niềm tin vào cuộc sống, để hoàn thành tốt mọi
công việc.
Nha Trang, tháng 07 năm 2012
Sinh viên
Lê Thị Thu Trang

2.2.2 Môi trường Pikovskya lỏng: 23
2.3 Phương pháp nghiên cứu 26
2.3.1 Phương pháp làm sạch giống 26
iii

2.3.2 Phương pháp giữ giống 27
2.3.3 Phương pháp đo độ đục của môi trường 27
2.3.3.1 Phương pháp xác định khả năng phân giải phốt pho của Bacillus
mucilaginosus 28
2.3.3.2 Xác định khả năng phân giải Phốt pho trên môi trường rắn 28
2.3.3.3 Xác định khả năng phân giải phốt pho của Bacillus mucilaginosus ở môi
trường lỏng 29
2.3.4 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến điều kiện nuôi cấy của Bacillus
mucilaginosus 30
2.3.4.2 Khảo sát ảnh hưởng của pH ban đầu (xác định pH tối ưu) đến khả năng
phát triển của Bacillus mucilaginosus. 31
2.3.4.3 Xác định sự ảnh hưởng của nồng độ đường lên sự phát triển của Bacillus
mucilaginosus 32
2.3.4.4 Ảnh hưởng của nguồn nitơ khác nhau đến quá trình sinh trưởng và phát
triển của Bacillus mucilaginosus. 33
2.3.4.5 Ảnh hưởng của các nhiệt độ khác nhau đến khả năng phân giải phốt pho
khó tiêu của Bacillus mucilaginosus 34
2.4 Phương pháp đếm số lượng tế bào 35
2.5 Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của vi khuẩn Bacillus mucilaginosus đối
với sự sinh trưởng và phát triển của cây cải bẹ xanh mỡ 35
CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 38
3.1 Khả năng phân giải phốt pho khó tiêu của chủng Bacillus mucilaginosus 38
3.2 Nghiên cứu về đặc điểm hình thái của Bacillus mucilaginosus 40
3.3 Nghiên cứu các điều kiện ảnh hưởng đến khả năng phân giải của Bacillus
mucilaginosus 41

DNA : Deoxyribonucleic Acid
RNA : Ribonucleic Acid
P : Photpho
K : Ka li
OD : Mật độ quang (Optical Density)
ATP : Adenosine Triphosphate
ADP : Adenosine diphosphate
UTP : Uridine Triphosphate
GTP : Guanosine Triphotphate
VSV : Vi sinh vật
vi

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1. Ảnh hưởng của pH đến sự sinh trưởng và phát triển của Bacillus

trường lỏng có bổ sung quặng apatit. 39
Hình 2: Khả năng phân giải phốt pho của Bacillusmucilaginosus trong môi trường rắn
có bổ sung quặng apatit. 39
Hình 3: Hình thái khuẩn lạc của Bacillus mucilaginosus sau 24 giờ nuôi cấy trên môi
trường pikovskya ở PH = 7 40
Hình 4: Đặc điểm hình thái của Bacillus mucilaginosus soi dưới kính hiển vi có độ
phóng đại x 1000 lần. 40
Hình 5: Môi trường xác định đường cong sinh trưởng. 48
Hình 6: Cải bẹ xanh mỡ sau 5 ngày gieo hạt 50
Hình 7: Cây cải bẹ xanh mơ sau 5 ngày gieo hạt 50
Hình 8: Cây cải bẹ xanh mỡ sau 5 ngày gieo hạt 51
Sơ đồ 1: Chu trình chuyển hóa của phốt pho trong tự nhiên 14
Sơ đồ 3. Quy trình khảo sát khả năng phân giải Phốt pho trên môi trường rắn 28
Sơ đồ 4. Quy trình khảo sát khả năng phân giải Phốt pho trên môi trường lỏng. 29
Sơ đồ 5: Bố trí thí nghiệm xác định điều kiện nuôi cấy tối ưu 30
Sơ đồ 6. Quy trình khảo sát ảnh hưởng của pH ban đầu 31
Sơ đồ 7: Quy trình khảo sát ảnh hưởng của nông độ đường khác nhau. 32
Sơ đồ 8. Quy trình khảo sát ảnh hưởng của các nguồn nitơ khác nhau 33
Sơ đồ 9. Quy trình khảo sát nhiệt độ tối thích của Bacillus mucilaginosus 34
Sơ đồ 10. Quy trình xác định ảnh hưởng của vi khuẩn lên cây ải bẹ xanh mỡ 36
Biểu đồ 1. Thể hiện sự ảnh hưởng của pH đến khả năng sinh trưởng và phát triển của
Baciluss mucilaginosus. 42
Biểu đồ 2: Ảnh hưởng của nồng độ đường lên sự phát triển của vi khuẩn Bacillus
mucilaginosus 43
Biểu đồ 3: Ảnh hưởng của nhiệt độ tới sự sinh trưởng và phát triển của Bacillus
mucilaginosus 44
Biểu đồ 4: Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của các nguồn nitơ khác nhau lên vi khuẩn
Bacillus mucilaginosus 45
Biểu đồ 5: Đường cong sinh trưởng của Bacillus mucilaginosus. 46
1

năng lượng. Nó tham gia cấu tạo nên các acid nucleic, coenzyme, adenosin
2

triphosphate (ATP)… là những chất cần thiết cho sự sống. Ngoài ra lân còn đóng
những vai trò khác như tạo môi trường đệm, ảnh hưởng đến quá trình hút các
chất khoáng khác của cây. Đất chứa khối lượng lớn các chất chứa lân. Nhưng
không phải hợp chất phốt pho nào trong đất cây cũng sử dụng được mà đa số
chúng tồn tại dưới những hợp chất phốt pho khó tan mà cây không hấp thụ được.
Ngoài ra phốt pho là thành phần không thể thiếu của ATP, ADP, GTP, FAD,
NADP, coA, đây là những phần tử trao đổi năng lượng, có vai trò đặc biệt quan
trọng trong quá trình quang hợp và hô hấp của thực vật [2].
Quá trình chuyển hóa lân xảy ra chủ yếu dưới tác dụng của các quá trình
hóa học , sinh học và có phần đóng góp quan trọng của vi sinh vật. Do đó khi sử
dụng phân bón vi sinh có khả năng phân giải phốt pho cho đất trồng, tạo ra chất
dinh dưỡng cho cây, sinh tổng hợp chất kích thích tăng trưởng thực vật, ức chế
một số vi sinh vật gây bệnh cho vùng rễ cây trồng, phốt pho là chất dinh dưỡng
đứng thứ 2 chỉ sau nitơ, lượng phốt pho dễ tiêu trong đất không cung cấp đủ nhu
cầu cho cây trồng nhất là cây có năng suất cao [13].
Do đó chúng tôi chọn đề tài khảo sát khả năng phân huỷ phốt pho của vi
khuẩn Bacillus mucilaginosus để phân hủy phốt pho khó tiêu có trong đất thành
phốt pho dễ tiêu và điều kiện nuôi cấy của chủng này.
Với nội dung sau
- Đánh giá khả năng phân giải phốt pho của Bacillus muciloginosus.
- Xác định điều kiện nuôi cấy thích hợp của chủng vi khuẩn Bacillus
muciloginosus (nhiệt độ, pH, thời gian lên men…).
- Nghiên cữu ảnh hưởng vi khuẩn Bacillus muciloginosus trên đất trồng
cây.

Bản chất của sự biến đổi các hợp chất phốt pho trong cơ thể là các gốc acid tham
gia vào thành phần một chất hữu cơ nhất định bằng quá trình phosphoryl hóa và
sau đó truyền cho các hợp chất khác (bằng cách phosphoryl hóa). Bằng con
4

đường đó, cơ thể đã tạo thành các hợp chất phốt pho cần thiết khác cho sự sống
[2].
Các hợp chất phốt pho trong cơ thể thực vật khác nhau về bản chất hóa
học cũng như về mặt sinh lý. Có thể chia làm 5 nhóm các hợp chất phốt pho như
sau:
Nhóm nucleotide (bao gồm AMP, ADP, ATP). Các nucleotid này đóng vai
trò quan trọng trong các quá trình cố định, dự trữ và chuyển hóa năng lượng,
chúng cũng tham gia vào tất cả các quá trình biến đổi, sinh tổng hợp các
carbohydrate, lipid, protein, cũng như quá trình trao đổi acid nucleotide trong cơ
thể thực vật.
Các coenzyme như CoI (NAD), CoII (NADP), FAD, FMD. Đây là nhóm
coenzyme hoạt động oxi hóa khử, đóng vai trò đặc biệt trong phản ứng oxi hóa
khử ở cây trồng, như quang hợp, hô hấp, quá trình đồng hóa nitơ.
Các acid nucleic, nucleoprotein khi đó phốt pho tham gia vào thành phần
của DNA, RNA có vai trò trong sự di truyền cho thế hệ sau của cây trồng, liên
quan tới quá trình tổng hợp protein, các quá trình sinh trưởng và phát triển của
thực vật.
Các polyphosphate có thể là photphoryl hóa RNA, các polyphosphate như
là các hợp chất cao năng lượng giống ATP. Thực vật cần các polyphosphate để
hoạt hóa RNA trong sinh tổng hợp protein và acid nucleic [20].
Các estephosphate của các dạng đường tồn tại như hexose-P, pentose-P…
đây là dạng đường hoạt hóa đóng vai trò trong trao đổi carbohydrate.
Các phospholpid là hợp chất cấu tạo nên hệ thống màng sinh học như
màng sinh chất, màng không bào, màng của các cơ quan khác. Đây là màng sinh
học có vai trò bao bọc, quyết định tính thấm, quá trình trao đổi chất giữa bên

Trong đó apatit là nguồn gốc đầu tiên của tất cả các hợp chất phốt pho trong đất
nó chiếm 95% hợp chất phốt pho của vỏ trái đất.
Quá trình phân giải xác bã động thực vật đã cung cấp cho đất một nguồn
phốt pho quan trọng, bổ sung một lượng chất hữu cơ vào đất giúp làm tăng hàm
lượng lân trong đất [6].
Phốt pho tồn tại dưới ba dạng thù hình cơ bản có màu: trắng, đỏ và đen.
Và phốt pho tồn tại trong đất dưới 2 dạng chính là dạng vô cơ và dạng hữu cơ,
6

thực tế thì phốt pho vô cơ chiếm ưu thế. Do cây trồng khó sử dụng dạng lân hữu
cơ nên thường thì dạng lân hữu cơ được chuyển thành lân vô cơ để cây sử dụng
nhờ hệ vi sinh vật trong đất [1].
1.1.2 Lân hữu cơ:
Tùy vào từng loại đất mà tỷ lệ lân hữu cơ tồn tại trong đất khá nhau
khoảng 20–80% trên lượng phốt pho tổng số có trong đất. Ở trên tầng mặt lượng
phốt pho có thể chiếm khoảng 50% , thành phần lân hữu cơ thường nằm trong
lớp mùn càng giàu mùn thì phốt pho càng nhiều và dao động trong khoảng từ 10
– 50% so lân tổng số có trong đất [4].
Trong lân hữu cơ dạng phốt pho chiếm phần lớn là dạng fytat khoảng 50%
tổng số phốt pho hữu cơ và tùy dạng môi trường lượng fytat sẽ khác nhau (theo
Kletcôpki và Petecbuaxki (1964)) [1].
Các loại khoáng trong đất lượng lân hữu cơ chiếm khoảng 25 -65%, và
hàm lượng lân trong đất sét tỉ lệ lớn hơn hàm lượng lân trong đất cát, do đó ở
trong các lớp đất nhẹ và lớp đất bạc màu hàm lượng phốt pho thường thấp hơn
các loại đất khác.
Phốt pho hữu cơ trong cơ thể động vật, thực vật, vi sinh vật, thường gặp
các hợp chất chủ yếu như fitin, phospholipide, acidnucleic điều đáng nói ở đây
là phốt pho của vi sinh vật không tham gia trực tiếp vào quá trình dinh dưỡng của
cây mà phải chờ tới khi vi sinh vật chết đi, tế bào của chúng bị khoáng hóa thì
cây trồng mới sử dụng được nguồn phốt pho đó [4].

1.1.3 Lân vô cơ
Lân vô cơ thường có trong các dạng khoáng như apatit phosphoric,
phosphate sắt, phosphate nhôm…đây là dạng khó tan nên muốn cây sử dụng
được phải trải qua chế biến, để trở thành dạng dễ tan [6].
Phốt pho vô cơ trong dạng phốt phat PO
4
3-
đóng một vai trò quan trọng
trong các phân tử sinh học như ADN và ARN nó tạo thành một phần của phần
cấu trúc cốt tủy của các phân tử này.
Phốt pho vô cơ đóng vai trò quan trọng trong hình thành hệ thống đệm của
tế bào nhờ sự chuyển hóa giữa các ion phốt phát. Sự chuyển hóa này cung cấp
thêm H
+
cho quá trình khử NO
3
-
thành NH
4
+
có lợi cho việc tổng hợp protein. Do
đó dinh dưỡng phốt pho liên quan đến dinh dưỡng của nitơ trong cây [4].
Phốt pho vô cơ tồn tại dưới dạng muối của những nguyên tố Fe, Al, Ca. Ở
trong đất trung tính và đất kiềm thì phốt pho canxi là chủ yếu, còn trong đất chua
thì phốt pho sắt và nhôm là chủ yếu. Phốt pho Ca dễ được huy động để làm thức
ăn cho cây hơn là phốt pho Al và phốt pho Fe. Sự tồn tại của ion phốt pho trong
môi trường đất bị chi phối bởi ion phốt pho bị chuyển đổi hóa trị [10].
8
4
, FePO
4
. Những dạng khó tan này trong những môi
trường có pH thích hợp sẽ chuyển hóa thành dạng dể tan, vi sinh vật giữ vai trò
quan trọng trong quá trình này [1].
1.2 Sự chuyển hóa lân trong đất
1.2.1 Sự chuyển hóa của lân hữu cơ
Trong đất có nhiều loại vi sinh vật khoáng hóa được lân hữu cơ. Các vi
sinh vật này tiết ra các enzyme khử phosphoryl đồng thời giải phóng ion
phosphate. Phản ứng enzyme nhanh khi hợp chất lân hữu cơ vừa mới bón vào đất
và sau đó xảy ra chậm khi lân đã bị cải biến. Lân sẽ tạo các phức liên kết với Fe,
Al, các chất hữu cơ phân tử lượng cao và bị giữ chặt trên các phần tử sét [1].
Tốc độ phân giải lân hữu cơ phụ thuộc vào các yếu tố sau:
pH tối thích cho quá trình phân giải lân là từ 6 -7 ở môi trường kiềm lân
được phân giải nhanh hơn.
Bản chất của các hợp chất có lân, acid nucleic dễ khoáng hóa hơn phytin
vì hầu hết vi sinh vật khoáng hóa lân hữu cơ đều tiết ra các enzyme tương ứng để
phân giải acid nucleic.
Nhiệt độ môi trường từ 30- 50
o
C là nhiệt độ thuận lợi cho sự phân giải lân
nên ở các nước nhiệt đới bón phân lân có hiệu quả tốt hơn.
Lượng C/P cũng ảnh hưởng tới sự chuyển hóa lân.
9

1.2.2 Sự chuyển hóa của lân vô cơ
Sự tồn tại của ion photphate phụ thuộc nhiều vào pH của đất. Do vậy thực
tế lân tồn tại ở 2 dạng H
2

PO
4
Không tan
Ở đất chua tỉ lệ ion Al
3+
, Fe
3+
cao hơn ion H
2
PO
4
-
nhiều nên phản ứng trên
càng nghiêng theo chiều thuận, tạo thành lân không tan khiến cho lượng ion
H
2
PO
4
-
có trong đất nhỏ.
Ngoài ra ở đất chua ion H
2
PO
4
-
còn phản ứng với oxit ngậm nước của các
nguyên tố gibbsite (Al
2
O
3

cố định khá nhiều lân và phạm vi ảnh hưởng rộng, nên chú ý tới vấn đề này.
Đất sét liên quan tới 2 quá trình cố định trong đất vì sự tồn tại của ion OH
-

quá trình này diễn ra như phương trình sau:
Set – OH + Ca(H
2
PO
4
)
2
Set – H
2
PO
4
-
+ ½ Ca(OH)
2

Bản chất của khoáng chất là làm thay đổi khả năng cố định theo một trật
tự riêng.
[Al] + H
2
PO
4
-
+ H
2
O 2H
+

2
O + CO
2 6CaHPO
4
.2H
2
O + 2CaCO
3
+H
2
O Ca
8
H
2
(PO
4
)
6
.5H
2
O +2CO
2 Ca
8
H

Vi sinh vật (microorganisms) là tên chung dùng để chỉ tất cả các loại sinh
vật nhỏ bé mà muốn thấy chúng, người ta phải sử dụng tới kính hiển vi.
Theo Hoàng Lương Việt (1978) trung bình 1 gam đất khô có đến gần 200
triệu tế bào vi sinh vật. Vi sinh vật có các nhóm chính sau: vi khuẩn, xạ khuẩn,
nấm men, nấm mốc, vi tảo, virus . Các nhóm có khả năng phân giải phốt pho là
vi khuẩn, xạ khuẩn, nấm men, nấm mốc.
Nghiên cứu của Puneet và cộng sự cho thấy. Việc nhiễm một số chủng
nấm sợi có khả năng hòa tan phốt pho như Aspergillus flavus và Asp. niger với vi
khuẩn cố định nitơ Azotobacter sp đã tăng năng suất hạt 17,7%, trong khi chỉ
nhiễm Azotobacter sp chỉ làm tăng 9%. [1]
Kopoor và cộng sự cũng đạt kết quả tương tự khi nghiên cứu sự phối hợp
giữa chủng Azotobacter sp với các vi khuẩn phân giải phốt pho thuộc các chi
Asgrobacterium sp, Bacillus sp và Pseudomonas sp…[14].
Vi sinh vật phân giải lân được chia thành hai nhóm: Vi sinh vật phân giải lân
hữu cơ và vi sinh vật phân giải lân vô cơ.
1.3.1 Vi sinh vật phân giải lân vô cơ
Nhiều vi khuẩn như Bacillus megaterium, Bacillus mycoides, Bacillus
butyricus, Pseudomonas fluorescens, vi khuẩn nitrat hóa, một số vi khuẩn hệ rễ,
11

xạ khuẩn có khả năng phân giải Ca
3
(PO
4
)
2
và bột apatit. Khả năng phân giải lân
vô cơ liên quan mật thiết tới sự sản sinh acid của vi sinh vật. Quá trình lên men
tạo ra acid carbonic, là acid chủ yếu thúc đẩy quá trình hòa tan lân vô cơ [1].
Ca

3
và H
2
SO
4
. Quá trình hòa tan có thể biểu thị
theo phương trinh sau:
Ca
3
(PO
4
)
2
+ 4 HNO
3
= Ca(H
2
PO
4
)
2
+ 2 Ca(NO
3
)
2 Ca
3
(PO
+ Lơxitin Glixerphosphate H
3
PO
4
.

Vi sinh vật phân giải lân hữu cơ chủ yếu gồm các chủng Bacillus và
Pseudomonas.
Ngoài ra còn có một số xạ khuẩn và nấm khác. Đáng chú ý là B.
Megaterium var phosphatsum có khả năng phân giải lân hữu cơ cao . Đồng thời
B. Megaterium còn có khả năng hình thành bào tử nên sức sống rất mạnh [15].
Nhưng ở đây chứng ta đang nghiên cứu và ứng dụng của Bacillus
mucilaginosus đó là loại vi khuẩn phân giải được nhiều loại khác nhau.
12

1.4 Đặc điểm của Bacillus Muciloginosus
Là một vi khuẩn đặc biệt nó có khả năng phân giải các khoáng chất có
trong đất. Do đó nó được sử dụng như là một phân bón sinh học (Lian và cộng
sự, 2000). Vi khuẩn B. mucilaginosus được chứng minh vừa có khả năng cố định
ni tơ vừa có khả năng phân giải phốt pho và silicat. Tuy nhiên khả năng phân giải
của nó chưa được nghiên cứu rõ ràng tuy là nó được sử dụng rộng rãi trong nông
nghiệp [14].
Vi khuẩn Bacillus là vi sinh vật đất phổ biến và thông dụng đóng một vai
trò quan trọng trong phân hủy sinh học silicat và quá trình phân giải phốt pho.
Kết quả của hoạt động đó liên quan đến sự thay đổi địa hóa học và cấu trúc
trong phân giải phốt pho và silicat là mạnh nhất.
Trước năm 1936, nó đã được giả định rằng sinh vật tự dưỡng là những sinh
vật có khả năng tổng hợp các phân tử hữu cơ với vật liệu vô cơ.

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng phân giải lân vi sinh vật
Độ pH: nhìn chung pH ít ảnh hưởng đến khả năng phân giải lân. Tuy
nhiên pH trong khoảng 7,8 – 8,0 ảnh hưởng tốt tới sự phát triển của hệ vi sinh vật
phân giải lân [4].
Nhiệt độ: các chủng vi sinh vật có nhiệt độ thích hợp cho quá trình phân
giải lân là khác nhau.mỗi chủng sẽ thích hợp ở một nhiệt độ nhất định nằm trong
một khoảng nhiệt độ nhất định nào đó. Nhìn chung khoảng nhiệt độ thích hợp
nằm trong khoảng 30 – 50
O
C [5].
Hợp chất hữu cơ: chất hữu cơ làm tăng quá trình sinh trưởng của vi sinh
vật. Do đó khả năng phân giải lân của chúng sẽ tăng lên.
Độ ẩm: ở những nơi có độ ẩm cao, do hoạt động của vi sinh vật mạnh nên
tạo ra nhiều acid hữu cơ làm tăng phân giải lân.
Hệ rễ: hệ rễ cây trồng khích thích sự sinh trưởng của vi sinh vật. Do đó
phân giải lân cũng được tăng cường. Tuy nhiên một số loài cây có thể tiết ra các
chất độc ngăn cảng sự sinh trưởng, phát triển của vi sinh vật.
Tỷ lệ N và C trong môi trường: N, C là những thành phần cần thiết cho sự sinh
trưởng và phát triển của vi sinh vật. Tỉ lệ N, C trong môi trường cao sẽ thúc đẩy
khả năng phân giải lân.
1.6 Vòng tuần hoàn của phốt pho trong đất
Vòng tuần hoàn của lân không giống như vòng tuần hoàn của nitơ. Trong
khi nitơ luôn khan hiếm trong đất thì lân tồn tại nhiều trong đất ở dạng khó phân
giải. Nitơ được đưa vào đất nhờ vi sinh vật cố định đạm từ không khí, còn đối
với lân, chung được các vi sinh vật phân giải từ các nguồn lân vô cơ và hữu cơ
khác nhau [16].
Vòng tuần hoàn của lân được biểu diễn trong sơ đồ sau:

14


và K
2
HPO
4
tạo ra môi trường H
+
và acid tạo ra
OH
-
để ổn định lại độ pH [19].

THỰC
VẬT
ĐỘNG THỰC VẬT

SẢN
PHẨM
BÀI
TIẾT
PHÂN HỦY SINH HỌC

HẤP
THỤ
KHOÁNG
HÓA
VSV PHÂN
GIẢI P
CÁC PHỐT PHO TAN
VI KHUẨN
SỬ DỤNG P

tế bào chất, kể cả lục lạp ester phosphate chiếm ưu thế. Hoặc ở vùng không đồng
hóa hoặc ở không bào P vô cơ chiếm chủ yếu.
Vai trò điều tiết:
+ P vô cơ kiểm tra một vài phản ứng chính của enzyme gian bào chứa P
vô cơ là cần thiết để điều hòa các con đường đồng hóa trong tế bào chất và lục
lạp, ở mô.
16

+ Quả cà chua có P vô cơ được giải phóng từ không bào vào trong tế bào
chất có thể kích thích hoạt tính enzyme phosphate fructokinase. Do đó việc tăng
cường giải phóng phốt pho vô cơ từ không bào cớ thể khởi đầu cho sự đốt nóng
hô hấp liên quan tới việc chín của quả, việc làm chậm chín của quả cây cà chua
thiếu phốt pho có thể liên quan tới chức năng của phốt pho.
+ Sự ức chế tổng hợp tinh bột do phốt pho vô cơ được gây ra do 2 cơ chế
điều tiết riêng rẽ nằm ở trong lục lạp. Enzyme chính của tổng hợp tinh bột nằm ở
lục lạp ADP glucosepyrophosphorylase thì ức chế bởi phốt pho vô cơ và được
kích thích bởi triosephosphates. Tỉ lệ của phốt pho vô cơ với triosephosphate xác
định tốc độ tổng hợp tinh bột trong lục lạp, tỷ lệ này cao enzyme sẽ hoạt động.
Sinh tổng hợp lipid: CH
3
COOH + HSCoA CH
3
COCoA Lipid
1.8 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Các nước trên thế giới đã nghiên cứu và sử dụng phân vi sinh vật trong
nhiều năm nhằm nâng cao năng suất cây trồng và bảo vệ môi trường sinh thái.
Phân vi sinh vật cố định đạm cho các cây họ đậu với cac tên khác nhau như:
Nitrazin (Đức, Balan, Liên Xô) Bactenit hoặc Rizonit (Hunggari), Nitrobacterin
(Anh), Campen (Hà Lan), Nitrzon (Tiệp), Azofit (Ý). Chế phẩm phân giải chất
hữu cơ Estrasol (Nga), Mana (Nhật, Philipin). Phân vi sinh tổng hợp Tian-li-bao

Putida phân lập từ đất xung quanh cây họ đậu Phaseollus Vulgaris. Các ông thấy
rằng khi bổ sung P.putida vào đất trồng làm cho cây họ đậu này tạo ra nhiều nốt
sần hơn do đó tăng khả năng hấp thụ phốt pho của cây [17].
Alvaro (2009) đã phân lập được 2 chủng vi khuẩn từ rễ cỏ ở Tây Ban Nha
có hoạt tính phân giải phốt pho và kích thích sinh trưởng đối với cây trồng thuôc
chi mới là Acenitobacter.
Hiện nay, hai nước Trung Quốc và Ấn Độ đang đẩy mạnh nghiên cứu và
ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất phân lân vi sinh với quy mô công
nghiệp, ứng dụng trên hàng chục triệu ha [1].
Nhu cầu về phân bón vi sinh vật trên thế giới là rất lớn. Đây là phương
hướng tương lai của nông nghiệp để nhằm giảm bớt các tác hại của việc sử dụng
không cân đối các loại phân hóa học, việc làm ô nhiễm môi trường và việc chi
phí quá nhiều ngoại tệ để nhập khẩu phân bón vô cơ.
1.9 Tình hình nghiên cứu ở trong nước
Mục tiêu chung của các nhà khoa học Việt Nam là phấn đấu có nhiều loại
phân bón sinh học tốt để có thể giảm dần việc sử dụng phân hóa học trên đồng
18

ruộng mà vẫn đảm bảo nâng cao năng suất cây trồng. Qua nhiều năm nghiên cứu
đã phân lập được nhiều chủng VSV lam cố định đạm và một số VSV phân giải
lân. Các chủng VSV đã được nghiên cứu và đưa vào sử dụng để sản xuất các
VSV tương ứng và đã được triển khai ứng dụng cho các cây trồng ở các vùng
sinh thái khác nhau.
Với mục tiêu phát triển nông nghiệp sinh thái bền vững. Việt Nam đã có
khá nhiều nghiên cứu về vi sinh vật phân giải lân. Thập kỉ 90 thế kỷ XX các vi
sinh vật phân giải lân sau khi được nhân sinh khối được tẩm nhiễm vào chất
mang tạo thành chế phẩm vi sinh vật phân giải lân hoặc phối trộn với chất hữu cơ
để tạo thành phân lân hữu cơ vi sinh vật. và phân vi sinh vật cố định đạm, phân
giải lân đã được bước đầu nghiên cứu từ những năm 1960 [20].
Lê Văn Căn và Đặng văn Ngữ (1958) đã nghiên cứu một số nấm mốc có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status