i
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian vừa qua thực tập tại Trung tâm Tài Nguyên - Môi trường
Khánh Hòa với sự nổ lực và cố gắng của bản thân cùng với sự giúp đỡ quý báu của
thầy cô và cán bộ Trung tâm cùng gia đình, bạn bè đã giúp em có được kết quả như
ngày hôm nay.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến:
Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô tại trường Đại
học Nha Trang, quý thầy cô Viện Công nghệ Sinh học & Môi trường đã tận tình
dạy dỗ và chỉ bảo em trong suốt thời gian em học tại trường.
Đặc biệt em xin kính gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô ThS Trần Nguyễn Vân
Nhi, người đã tận tình giúp đỡ và truyền đạt những kiến thức vô cùng quý báu giúp
em thực hiện đề tài và hoàn thành đồ án tốt nghiệp
Em xin kính gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến chị Quách Thanh Thủy–
công tác tại Trung tâm Quan Trắc Tài Nguyên - Môi trường Khánh Hòa, cùng các
cô chú ban lãnh đạo, các anh chị phòng quan trắc đã tạo điều kiện thuận lợi và tốt
nhất cho em được thực tập tại Trung tâm.
Cuối cùng con xin cảm ơn đến gia đình và người thân đã luôn bên con, xin
cảm ơn tất cả bạn bè đã động viên giúp đỡ và đóng góp ý kiến trong suốt quá trình
học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Do điều kiện và kiến thức còn hạn chế nên đồ án tốt nghiệp của em sẽ không
thể tránh được thiếu sót vì vậy em kính mong quý thầy cô trong Viện Công nghệ
Sinh học & Môi trường đóng góp ý kiến để đồ án của em được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn !
Nha Trang, ngày 28 tháng 06 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Hồ Thị Hòa
ii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 4
2.3.5 Nitrit (NO
2
-
) 53
2.3.6 Nitrat (NO
3
-
) 56
2.3.7 Phosphat (PO
4
3-
) 59
2.3.8 Xác định kim loại phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử 62
2.3.9 Dầu mỡ 67
2.4 Phương pháp xử lý số liệu, đánh giá. 69
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN 75
3.1 pH 75
3.2 Nồng độ oxy hòa tan (DO) 76
3.3 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) 77
3.4 Nhu cầu oxy hóa sinh học (BOD
5
) 77
3.5 Nhu cầu oxy hóa hóa học (COD) 78
3.6 Clorua (Cl
-
) 79
3.7 Nitrit (NO
2
-
) 81
iv
3.12.1 Xây dựng đường chuẩn 91
3.12.2 Kết quả đo nồng độ Pb 93
3.13 Đồng (Cu) 93
3.13.1 Xây dựng đường chuẩn 93
3.13.2 Kết quả đo nồng độ Cu 95
3.14 Kẽm (Zn) 96
3.14.1 Xây dựng đường chuẩn 96
3.14.2 Kết quả đo nồng độ Zn 97
3.15 Mangan (Mn) 97
3.15.1 Xây dựng đường chuẩn 97
3.15.2 Kết quả đo nồng độ Zn 99
3.16 Dầu Mỡ 101
3.17 Coliform 102
3.18 Đánh giá chất lượng nước mặt theo chỉ số chất lượng nước (WQI) 103
3.18.1 Hiện trạng chất lượng nước mặt (sông, hồ) 103
3.18.2 Hiện trạng chất lượng nước tại các kênh mương (cống Diên Toàn,
cống Ông Của và Nhà máy Dệt Nha Trang. 104
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Các vị trí khảo sát hiện trạng chất lượng môi trường nước, khí trên
địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Phụ lục 2: Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Phụ lục 3: Quy chuẩn Việt Nam 08:2008/BTNMT
Phụ lục 4: Danh mục các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam áp dụng trong nước mặt
v
DANH MỤC BẢNG
Chương 2
Chương 2
Hình 2.1 Trạm Đồng Trăng – Khánh Vĩnh 36
Hình 2.2 Trạm Thanh Minh – DK 36
Hình 2.3 Cầu Dục Mỹ - Ninh Hòa 37
Hình 2.4 Sông Tà Rục – Cam Ranh 37
Hình 2.5 hồ Đá Bàn – Ninh Hòa 37
Hình 2.6 hồ Cam Ranh – Cam Lâm 37
Hình 2.7 Hồ Hoa Sơn – Vạn Ninh 38
Hình 2.8 Sông Suối Dầu – Cam Lâm 38
Hình 2.9 Cống Ông Của – Cam Lâm 38
Hình 2.10 Cầu Bình Tân – Nha Trang 39
Hình 2.11 Cống Diên Toàn – Diên Khánh 39
Hình 2.12 Mương thủy lợi NM Dệt – NT 39
Hình 2.13 Cầu Sắt – Nha Trang 40
Hình 2.14 Cầu Sắt – Ninh Hòa 40
Hình 2.15 Đập Bảy Xã – Ninh Hòa 40
Hình 2.16 Gần nhà máy nước Võ Cạch – NT 40
Hình 2.17 Máy đo pH, DO, độ mặn 41
Hình 2.18 Lấy mẫu tại trạm Thanh Minh 42
Hình 2.19 Lấy mẫu tại sông Suối Dầu 42
Hình 2.20 Đo pH, DO tại hiện trường 42
Hình 2.21 Đo pH,DO, độ mặn tại hiện trường 42
Hình 2.22 Bảo quản mẫu trong thùng lạnh 43
vii
Hình 2.23 Cho chất bảo quản vào mẫu 43
Hình 2.24 Nối thiết bị phân tích 46
Hình 2.25 Đổ mẫu vào thiết bị 46
Hình 2.26 Mẫu sau khi lắng 46
Hình 2.27 Mẫu sau khi sấy 46
Hình 2.28 Thiết bị đo BOD
Hình 3.15 Biểu thị mối tương quan giữa nồng độ và độ hấp thụ của Cu tháng 5 94
Hình 3.16 Biểu thị mối tương quan giữa nồng độ và độ hấp thụ của Zn tháng 3 95
Hình 3.17 Biểu thị mối tương quan giữa nồng độ và độ hấp thụ của Zn tháng 4 96
Hình 3.18 Biểu thị mối tương quan giữa nồng độ và độ hấp thụ của Zn tháng 5 96
viii
Hình 3.19 Biểu thị mối tương quan giữa nồng độ và độ hấp thụ của Mn tháng 3 98
Hình 3.20 Biểu thị mối tương quan giữa nồng độ và độ hấp thụ củaMn tháng 4 98
Hình 3.21 Biểu thị mối tương quan giữa nồng độ và độ hấp thụ củaMn tháng 5 99
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Chương 3
Biểu đồ 3.1 Diễn biến pH tại các trạm quan trắc nước mặt tỉnh Khánh Hòa 75
Biểu đồ 3.2 Diễn biến nồng độ DO tại các trạm quan trắc nước mặt tỉnh Khánh Hòa 76
Biểu đồ 3.3 Diễn biến hàm lượng TSS tại các trạm quan trắc nước mặt tỉnh KH 77
Biểu đồ 3.4 Diễn biến nồng độ BOD
5
tại các trạm quan trắc nước mặt tỉnh KH 77
Biểu đồ 3.5 Diễn biến nồng độ COD tại các trạm quan trắc nước mặt tỉnh KH 78
Biểu đồ 3.6 Diễn biến hàm lượng Clorua tại các trạm quan trắc nước mặt tỉnh KH 79
Biểu đồ 3.7 Diễn biến nồng độ NO
2
-
tại các trạm quan trắc nước mặt tỉnh KH 82
Biểu đồ 3.8 Diễn biến nồng độ NO
3
-
tại các trạm quan trắc nước mặt tỉnh KH 83
Biểu đồ 3.9 Diễn biến nồng độ PO
4
3-
pH : Là một đại lượng biểu hiện tích acid (pH =1-6), tính
kiềm (pH= 8-14) hoặc trung tính (pH= 7) của dung
dịch được đo
QĐ : Quyết định
TSS : Tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
UBND : Uỷ ban nhân dân
TT QTTN&MT : Trung tâm quan trắc Tài Nguyên và Môi trường
QA/QC : Quality Assurance/Quality Control (Đảm bảo chất
lượng/Kiểm soát chất lượng)
1
MỞ ĐẦU
Đặt vấn đề
Hiện nay ô nhiễm môi trường nước là một vấn đề thu hút được sự quan tâm
của rất nhiều nhà khoa học, các tổ chức môi trường trên thế giới cũng như từng
quốc gia. Trong đó, ô nhiễm nước mặt trong các thủy vực như: sông ngòi, hồ tự
nhiên, hồ chứa (hồ nhân tạo), đầm lầy, đồng ruộng, các kênh, cống nước là vấn đề
thu hút quan tâm nhiều nhất.
Nước ta có hệ thống sông ngòi dày đặc, trong đó có 2360 sông có chiều dài
lớn hơn 10 km; 8 trong số các con sông này có lưu vực sông lớn với diện tích lớn
hơn 10000 km
2
. Tổng dòng chảy sông ngòi trung bình hàng năm của nước ta bằng
khoảng 847 km
3
; trong đó, tổng lượng ngoài vùng chảy vào là 507 km
3
(chiếm
- Tổng quan về hiện trạng tự nhiên – điều kiện kinh tế tỉnh Khánh Hòa.
- Tổng quan về hoạt động quan trắc và phân tích môi trương trong và ngoài nước.
- Tổng quan về quan trắc nước mặt
- Vị trí lấy mẫu phân tích trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- Phương pháp lấy mẫu tại hiện trường
- Phân tích các thông số chất lượng nước mặt: các thông số lý, hóa, sinh
học của nước như: pH, TSS, BOD
5
, COD, DO, Coliform, kim loại nặng, dầu mỡ,
clorua, nitrat, nitrit, phosphat, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
- So sánh chất lượng môi trường nước mặt tại một số địa điểm quan trắc
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa với QCVN 08:2008/BTNMT. Xác định xem chất
lượng nước mặt có đạt yêu cầu sử dụng hay không (tùy vào mục đích sử dụng)
Phương pháp thực hiện
Các phương pháp được sử dụng trong đề tài này bao gồm phương pháp tổng
hợp thông tin, điều tra khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu, so sánh và đánh giá số liệu
- Thu thập các tài liệu, các số liệu cần thiết để phục vụ cho đề tài, khảo sát
các số liệu tại các cơ quan sau: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Khánh Hòa,
Trung tâm Quan trắc Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Khánh Hòa
3
- Thu thập tài liệu và tổng hợp thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã
hội của địa bàn tỉnh Khánh Hòa: đối tượng thu thập gồm: điều kiện tự nhiên (vị trí
địa lý,đặc điểm khí hậu, thủy văn, đất đai, tài nguyên biển, tài nguyên rừng, tài
nguyên khoáng sản), đặc điểm kinh tế - xã hội (dân số và lao động, nông, lâm, thủy
sản, công nghiệp, du lịch, giao thông vận tải, giáo dục, văn hóa và y tế) các số liệu,
các tư liệu chủ yếu được thu thập tại các cơ quan sau: Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh Khánh Hòa, Trung tâm Quan trắc Tài Nguyên Môi trường tỉnh Khánh Hòa.
- Khảo sát thực địa thu thập mẫu và phân tích theo “thông tư Quy định quy
trình kỹ thuật quan trắc môi trường lục địa năm 2001” ở phòng thí nghiệm của
Trung tâm Quan trắc Tài Nguyên Môi trường Khánh Hòa: phân tích các thông số
Khánh Hòa nằm gọn trong khu vực nội chí tuyến bắc bán cầu với những
điểm cơ bản phần đất liền như sau:
Vĩ độ điểm cực nam: 11
0
41’53”
Vĩ độ điểm cực bắc:12
0
52’35”
Kinh độ điểm cực tây: 108
0
40’26”
Kinh độ diểm cực đông: 109
0
23’24”
Diện tích tự nhiên: 5197 km
2
Có chiều dài bờ biển là 385 km với hàng trăm hòn đảo
Dân số toàn tỉnh: 1110000 người (Dân số của Khánh Hòa đến năm 2005 là
1123 nghìn người, trong đó nữ 567.1 nghìn người (50.5% dân số). Dân cư nông
thôn 617.6 nghìn người, thành thị 505.4 nghìn người, chiếm 45% dân số.
Khánh hòa nằm trên các trục lộ giao thông quan trọng của cả nước: quốc lộ
1A và đường sắt chạy từ bắc vào nam, quốc lộ 26 nối liền Khánh Hòa với Đắc Lắc
và các tỉnh Tây Nguyên, bên cạnh đó Khánh Hòa còn có cảng Cam Ranh và cảng
Nha Trang, sân bay Cam Ranh và các huyện đảo có vị trí kinh tế - an ninh quốc
phòng quan trọng của cả nước.
5
Nước Mặt
Dãy trường Sơn thuộc địa phận Khánh Hòa chạy gần sát biển. Do vậy các
sông suối chảy qua tỉnh đều ngắn và dốc. Mặt khác ở vùng núi cao có lượng mưa
lớn nên mạng lưới sông khá phong phú. Mật độ sông, suối của Khánh Hòa là 0.5 – 1
km/km
2
. Chiều dài trung bình của các sông từ 10 – 15 km. Khánh Hòa có hai sông
lớn chảy qua là sông Cái Nha Trang và sông Cái Ninh Hòa.
Nước Ngầm
Theo ước tính của liên đoàn địa chất thủy văn – Địa chất công trình miền
Trung, trữ lượng khai thác của toàn tỉnh Khánh Hòa vào khoảng 831355 m
3
/ngày.
Trữ lượng nước dưới đất
Trữ lượng khai thác dự báo toàn tỉnh khoảng 831355 m
3
/ngày, trong đó:
- Đồng bằng Vạn Ninh – Ninh Hòa: 439583 m
3
/ngày
- Đồng bằng Nha Trang: 207523 m
3
/ngày
- Đồng bằng Cam Ranh: 184249 m
3
/ngày.
7
1.1.1.4 Đất đai
Khánh Hòa gồm có các nhóm đất chính sau đây:
- Nhóm đất cát được hình thành ở các vùng ven biển Cam Ranh, Nha
1.1.1.6 Tài nguyên rừng
Theo tài liệu thống kê của tỉnh Khánh Hòa, diện tích có rừng hiện có 186.5
nghìn ha, trữ lượng gỗ 18.5 triệu m
3
, trong đó 64.8% là sản xuất, 34% rừng phòng
hộ và 1.2% rừng đặc dụng. Rừng sản xuất chủ yếu là rừng trung bình và rừng nghèo,
rừng phòng hộ có 34% song hầu hết rừng giàu là ở vùng núi cao, đầu nguồn các
huyện Khánh Vĩnh, Khánh Sơn, Ninh Hòa. Độ che phủ của rừng là 38.5%, lớn nhất
là Khánh Vĩnh (65.4%), Khánh Sơn (45.9%), các huyện còn lại dưới mức bình quân
của tỉnh, thấp nhất là Nha Trang (10.8%), Cam Ranh (11.8%).
1.1.1.7 Tài nguyên khoáng sản
Khánh Hòa có nhiều loại khoáng sản như than bùn, môlipđen, cao lãnh, sét,
vàng sa khoáng, nước khoáng, sét chịu lửa, cát, san hô, đá granit … Tuy nhiên, các
loại khoáng sản này chưa được khai thác và chế biến theo quy mô công nghiệp, mà
còn ở thủ công quy mô nhỏ. Vì vậy, hiệu quả sử dụng tài nguyên thấp.
Nước khoáng với tổng lưu lượng khoãng 40 l/s, khả năng khai thác 3400 –
3.500 m
3
/ngày. Một số nơi đã đưa vào khai thác công nghiệp như nước khoáng
Đảnh Thạch (57 triệu lít/năm), Tu Bông (25 triệu lít/năm).
1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
1.1.2.1 Dân dố và lao động
a. Dân số
Dân số của Khánh Hòa đến năm 2005 là 1123 nghìn người, trong đó nữ 567
nghìn người (50.5% dân số). Dân cư nông thôn 617 nghìn người, thành thị 505
nghìn người, chiếm 45% dân số.
Là tỉnh có nhiều dân tộc cư trú, trong đó người Kinh chiếm 95.5%; Ragrai
3.17%; Hoa 0.58%; Gie-Triêng 0.32% ; Ê đê 0.25%. Dân tộc ít người chủ yếu sống
ở miền núi, tỷ lệ dân tộc Kinh thấp nhất là ở huyện Khánh Sơn (18.7%) và Khánh
Vĩnh (30.34%). Đến năm 2005, mật độ dân số trung bình toàn tỉnh là 216
Vế sản xuất nông nghiệp
Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm tính từ vụ đông xuân được 77933 ha
bằng 100.4% kế hoạch, trong đó diện tích cây lương thực 46953 ha bằng 97.3%,
cây chất bột có củ 5342 ha bằng 128.3%, cây thực phẩm 6289 ha bằng 90.4%, cây
công nghiệp hàng năm 18408 ha bằng 101.1%. So năm trước, tổng diện tích gieo
trồng giảm 6.5%, trong đó diện tích cây lương thực giảm 10.7%, sản lượng các loại
cây công nghiệp, cây chất bột tăng lên nhưng sản lượng các loại cây thực phẩm, cây
lương thực giảm, riêng lương thực 200 nghìn tấn giảm 6.5% trong đó lúa được
188409 tấn giảm 7.7%.
Sản xuất lâm nghiệp
Giá trị sản xuất lâm nghiệp năm 2007 ước được 49.9 tỷ đồng (giá so sánh
năm 1994) không đạt kế hoạch, giảm 2.7% so với năm 2006. Các lâm trường và
Ban quản lý rừng khai thác 22814 m
3
gỗ tròn bằng 163% kế hoạch do khai thác tận
10
thu ở vùng thủy điện Sông Giang, trồng rừng mới được 694 ha. Với kết quả trồng
rừng năm 2007, tỷ lệ che phủ rừng đạt 40%.
Sản xuất thủy sản
Giá trị sản xuất thủy sản năm 2007 ước được 1259 tỷ đồng (giá so sánh
1994) tăng 1.4% so năm 2006, khai thác yến sào 2310.kg tăng 0.9%. Về nuôi trồng
thủy sản, nuôi cá mú, cá chẽm, vẹm xanh, rong sụn phát triển tốt, thu hoạch tôm thịt
được 5467 tấn tăng 6.4% so với năm 2006, 848 kg ngọc trai giảm 46.3%, 313 cá tớp
giảm 5.9%, sản xuất tôm giống được 2090 triệu con tăng 1.2%, nuôi tôm hùm lồng
toàn tỉnh có gần 30 nghìn lồng,…
1.1.2.3 Công nghiệp
Công nghiệp Khánh Hòa gồm có các ngành công nghiệp then chốt sau:
- Công nghiệp chế biến thực phẩm bao gồm các ngành: sản xuất thuốc lá,
rượu bia, chế biến hải sản và đông lạnh, sản xuất đường… chiếm vị trí trọng yếu
trong sản xuất công nghiệp của tỉnh Khánh Hòa.
thiết lập cảng biển. Hệ thống cảng biển trên địa bàn tỉnh như sau:
- Cảng Đầm Môn là cảng chuyển dụng xuất cát của công ty MINEXCO,
nằm trong vịnh Đầm Môn, thuộc huyện Vạn Ninh
- Cảng Hòn Khói ở trên bán đảo Hòn Khói, phía nam vịnh Văn Phong,
thuộc huyện Ninh Hòa, cách quộc lộ khoảng 12 m, là cảng chuyên dừng xuất muối
kết hợp với cảng hàng hóa.
- Cảng của nhà máy đóng tàu Huyndai – Vinashin thuộc huyện Ninh Hòa
- Cảng Nha Trang hiện được sử dụng là cảng đa chức năng phục vụ vận tải
hành khách và chuyển tải hàng hóa các loại.
- Cảng Ba Ngòi nằm trong vịnh Cam Ranh.
- Đường thủy nội địa có hệ thống bến đò ở hai huyện Vạn Ninh và Ninh
Hòa nối các điểm du lịch và các khu dân cư vùng ven biển và các đảo tronng khu
vực vịnh Văn Phong.
12
d) Giao thông đường bộ
Hiện tại Khánh Hòa có 4 tuyến là QL1, QL26, QL1C, QL 27B với tổng
chiều dài 212.48 km. Các tuyến Quốc lộ (trừ QL 27B) đều có cấp đường là cấp III
hoặc cấp II, có nền đường rộng trung bình 12m, mặt đường rộng trung bình 7 m, kết
cấu mặt đường là bê tông atphan.
1.1.2.6 Giáo dục, văn hóa và y tế
a Giáo dục – đào tạo
Quy mô giáo dục tiếp tục phát triển hướng tới các địa bàn khó khăn, các
vùng đồng bào dân tộc thiểu số để rút ngắn khoảng cách về phát triển giáo dục so
với đồng bằng, hoàn thành chuẩn phổ cập THCS, chất lượng giao dục từng bước
được củng cố và có tiến bộ từng mặt qua cuộc vận động “Hai không” của Bộ GD &
ĐT. Công tác quản lý giáo dục đã có những đổi mới tích cực theo hướng đảm bảo
chất lượng, hiệu quả, khách quan trung thực khắc phục tình trạng chạy theo thành tích.
Trên địa bàn tỉnh hiện có 6 trường đại học, 5 trường cao đẳng và 1 trường
trung học chuyên nghiệp và có 4 viện nghiên cứu khoa học.
ngoài ra GEMS còn quan tâm đánh giá biến đổi môi trường.
Mạng lưới của GEMS theo dõi những biến đổi trong thành phần khí quyển
và hệ thống khí hậu, ô nhiễm nước ngọt, nước biển và đại dương, ô nhiễm không
khí, thực phẩm, suy thoái hóa rừng nhiệt đới, sa mạc hóa, suy giảm tầng ozon, mưa
acid, sự hình thành chất khí nhà kính, môi trường đất, …
Hiện nay đã có 142 nước tham gia các hoạt động của GEMS, GEMS có 123
trạm quan trắc ô nhiễm không khí nền (trong đó có 12 trạm nền cơ bản), 344 trạm
quan trắc chất lượng nước bao gồm 240 trạm quan trắc nước sông, 43 trạm ở hồ
chứa nước và 61 trạm ở hồ chứa nước dưới đất. Về quan trắc môi trường biển
GEMS thực hiện thông qua 10 chương trình về môi trường biển khu vực với sự
tham gia của 130 nước có biển. Số liệu của mạng lưới quan trắc môi trường quốc
gia và của GEMS đều được xử lý, lưu trữ và phục vụ một cách tự động thông qua
hệ thống thông tin máy tính điện tử.
14
1.2.1.2 Đan Mạch [3, 4, 7, 9, 18]
Mục đích của quan trắc môi trường ở Đan Mạch là nhằm hỗ trợ việc quản lý
và xây dựng chính sách môi trường, từ đó đưa ra quyết định dựa trên các hiểu biết
sâu sắc về môi trường. Mối liên quan giữa quản lý, xây dựng chính sách môi trường
và quan trắc, báo cáo môi trường được thể hiện qua khung hệ thống chiến lược
quản lý môi trường được minh họa như sau:
hoặc một phần các thông số sau: nhiệt độ, oxi, chất dinh dưỡng, chất hữu cơ, chất
độc, kim loại nặng, thuốc trừ sâu và một số thông số về điều tra sinh học.
Chương trình quan trắc chất lượng không khí : bao gồm mạng lưới các
trạm quan trắc ở các thành phố của Đan Mạch. Các thông số quan trắc bao gồm:
NO, NO
2
, SO
2
, CO, PM
10
, O
3
và một số thông số khí tượng.
1.2.1.3 Hàn Quốc [3, 4, 7, 9, 10]
Do phát triển kinh tế nhanh thông qua quá trình công nghiệp hóa ồ ạt, các
vấn đề ô nhiễm không khí, nước và đất đang trở nên nghiêm trọng. Bên cạnh đó
người dân của nước này đã nhận thức hơn về các vấn đề nan giải ô nhiễm, mà đất
nước đang phải gánh chịu. Để đáp ứng với thách thức này. Chính phủ Hàn Quốc đã
tiến hành các hành động giải quyết các loại ô nhiễm môi trường khác nhau
Quan trắc chất lượng nước:
Cả nước có 1348 trạm quan trắc chất lượng nước, quan trắc thường xuyên 32
thông số chất lượng nước chủ yếu, do 6 cơ quan môi trường vùng của Bộ Môi
trường phụ trách.
Quan trắc chất lượng không khí:
Cả nước có 68 trạm quan trắc chất lượng không khí tự động và bán tự động
đặt tại các thành phố lớn và các tổ hợp công nghiệp, các thông số đo gồm: SO
2
, CO,
NO
x
sản… Quan trắc chất lượng nước được thực hiện ít nhất 2 lần/năm vào mùa khô và
mùa mưa.
Quan trắc chất thải nguy hại
Chỉ được tiến hành khi có kiện cáo hoặc khi xảy ra các vấn đề ô nhiễm nan
giải. Các thông số được sử dụng quan trắc chất thải nguy hại rất hạn chế, các thông
số được xác định theo mục đích quan trắc. Một số thông số quan trọng là các kim
loại nặng, thuốc trừ vật hại, dầu mỡ và một số dung môi. Các tiêu chuẩn phải được
tuân thủ để thực hiện các thủ tục lấy mẫu và phân tích.
1.2.2 Tình hình quan trắc môi trường ở Việt Nam [3, 16, 20]
Ở Việt Nam, nhận thức rõ vai trò quan trọng của công tác giám sát môi
trường nên từ năm 1995, mạng lưới quan trắc môi trường Quốc gia được xây dựng
và phát triển trên quan điểm hợp tác tối đa 8 bộ/ngành/địa phương liên quan để tận
dụng năng lực quan trắc và phân tích môi trường hiện có tại các Viện nghiên cứu,
trung tâm môi trường thuộc các Bộ, Ngành, địa phương.