MÔN SINH HọC
1. Nội dung thi:
Bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình Sinh học THPT (chuẩn và nâng
cao). Trong đó cần chú ý đến kĩ năng tính toán bằng máy tính. Nội dung cụ thể như sau:
Phân môn Chủ đề
Phần I. Sinh học tế bào
Chương I: Thành phần hóa học
của tế bào
- Các nguyên tố hóa học của tế bào và nước
- Cacbohiđrat (sacacrit) và lipit
- Prôtêin
- Axit nuclêic
Chương II: Cấu trúc của tế bào - Tế bào nhân sơ
- Tế bào nhân thực
- Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
Chương III: Chuyển hóa vật
chất và năng lượng trong tế bào
- Chuyển hóa năng lượng
- Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển
hóa vật chất
- Hô hấp tế bào
- Hóa tổng hợp và quang tổng hợp
Chương IV: Phân bào - Chu kì tế bào và các hình thức phân bào
- Nguyên phân
- Giảm phân
Phần II. Sinh học vi sinh vật
Chương I: Chuyển hóa vật chất
và năng lượng ở vi sinh vật
- Dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi
sinh vật.
- Các quá trình tổng hợp ở vi sinh vật và ứng dụng.
- Di truyền liên kết với giới tính
- Di truyền ngoài NST
- ảnh hưởng của môi trường đến sự biểu hiện của gen
Phần IV. Sinh thái học
Chương I. Cơ thể và môi trường - Môi trường sống và các nhân tố sinh thái
- Mối quan hệ giữa sinh vật với các nhân tố môi
trường
Chương II. Quần thể sinh vật - Khái niệm và các đặc trưng của quần thể
- Kích thước và sự tăng kích thước quần thể
- Sự tăng trưởng kích thước quần thể
- Biến động kích thước hay số lượng cá thể của quần
thể
Chương III. Quần xã sinh vật - Khái niệm và các đặc trưng cơ bản của quần xã
- Mối quan hệ giữa các loài trong quần xã
- Mối quan hệ dinh dưỡng
- Diễn thế sinh thái
Chương IV. Hệ sinh thái, sinh
quyển
- Hệ sinh thái
- Sự chuyển hóa vật chất trong hệ sinh thái
- Dòng năng lượng trong hệ sinh thái
- Sinh quyển
2. Cấu trúc bản đề thi
Bản đề thi gồm có 10 bài toán nằm trong giới hạn nội dung đề thi trong chương trình
môn học, cấp học. Các bài toán có yêu cầu về cách giải và kĩ thuật tính toán có sự hỗ trợ
của máy tính cầm tay.
213
Mỗi bài trong đề thi gồm 3 phần: Phần đầu bài toán, phần ghi cách giải và phần ghi kết
quả. (Phần đầu bài là một bài toán tự luận của bộ môn được in sẵn trong đề thi. Phần ghi cách
giải: yêu cầu thí sinh lược ghi tóm tắt cách giải bằng chữ và biểu thức cần tính toán kết quả.
- Bật máy ấn phím AC và các phím số 1, 0, 2, 4 rồi ấn phím
- ấn phím AC và các phím số 5, 8 rồi ấn phím ÷ và các phím số 2, 9 sau đó ấn phím
× và phím số 6, cuối cùng ấn phím = ta có kết quả.
Bài 2:
Trên 1 cá thể rày nâu, tại vùng sinh sản có 4 tế bào A, B, C, D chúng phân chia trong
1 thời gian bằng nhau và thu hút của môi trường nội bào 1098.10
3
nucleotit các loại. Qua
vùng sinh trưởng tới vùng chín, các tế bào này lại đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp
1342.10
3
nucleotit các loại để tạo thành 88 giao tử. Hãy cho biết số giao tử do mỗi tế bào
trên sinh ra là bao nhiêu? Cá thể thuộc giới tính gì?
214
Cách giải Kết quả
Gọi x là số nucleotit có trong mỗi tế bào (x nguyên, dương),
ta có số nucleotit có trong tất cả các tế bào sau khi phân
chia ở vùng sinh sản là :1098.10
3
+ 4.x
Tại vùng chín mỗi NST chỉ nhân đôi có 1 lần thực hiện
giảm phân do đó số nucleotit đòi hỏi môi trường cung cấp
đúng bằng số nucleotit có trong các tế bào. Do đó ta có :
1098.10
3
+ 4.x = 1342.10
3
. Vậy x = 61000 nucleotit
Vậy tổng số các tế bào đi vào vùng chín là 1342.10
3
.2
2
= 16 (kiểu)
Số hợp tử thu được là 16.6 = 96 (hợp tử )
Vì hiệu quả thụ tinh là 80% nên số giao tử được hình thành
là : 96.80% = 120 (giao tử)
Suy ra số tế bào sinh dục sơ khai đực tham gia giảm phân là
Vậy tỉ lệ tốc độ phân bào
của các tế bào A, B, C, D
là :
V
A
: V
B
:V
C
: V
D
= 3 : 2 :
4 : 1.
215
120 : 4 = 30
Gọi x, y, z, t lần lượt là số tế bào sinh dục sơ khai có nguồn
gốc từ các tế bào A, B, C, D. Ta có hệ phương trình :
x + y + z + t = 30 y = 4
x.y = 4.x z = 2x
4t = x
x + 4 + 2x +t = 30 3x + t = 26
4t – x = 0
Giải hệ phương trình ta được x = 8 và t = 2 suy ra z = 16
+ Đột biến nói trên thuộc kiểu đột biến gì?
+ Số liên kết hyđrô trong gen đột biến thay đổi như thế nào?
+ Chuỗi polipeptit của gen đột biến khác với chuỗi pôlipeptit của gen bình thường
như thế nào?
b. Khi tỉ lệ T/ X ≈ 59,57% hãy cho biết:
+ Cấu trúc của gen đã thay đổi như thế nào? Đây là kiểu đột biến gì?
+ Số liên kết hyđrô trong gen thay đổi như thế nào?
Cách giải Kết quả
Chuỗi pôlipeptit của gen đó có 198 axit amin, chứng tỏ
mạch mang mã gốc có 198 + 1 + 1 = 200 codon → Số
nuclêôtit của gen (N) là: (200 x 3) x 2 = 1200 nuclêôtit.
áp dụng công thức T + X = ẵ N. Khi T = 0,6X ta có 0,6X +
a/+ Đột biến nói trên
thuộc kiểu đột biến thay
thế cặp G – X bằng một
cặp A – T
216
Cách giải Kết quả
X = ẵ N
N = 1200 nên 0,6X + X = 600 ; X = 375 ; T = 225.
a. Trong gen đột biến có T/X ≈ 60,43%
+ Xác định kiểu đột biến gen:
Vì đột biến không làm thay đổi số nuclêôtit trong gen
nhưng làm thay đổi tỉ lệ T/X nên đây là kiểu đột biến thay
thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác. Ta cần xác
định số cặp nuclêôtit bị thay thế. ở đây tỉ lệ T/X tăng chứng
tỏ cặp G – X thay bằng cặp A – T
Từ số liệu ở đề bài, gọi x là số cặp nuclêôtit bị thay thế, ta
có phương trình:
(T + X)/ (X – x) = (225 + x) / (375 – x) ≈ 0,6043
b/ Vậy đột biến gen làm
cho 1 cặp A – T thay
bằng 1 cặp G – X
+ Số liên kết hyđrô trong
gen đột biến sẽ là:
H = 2A + 3G = (224 x 2)
+ (376 x 3) = 1576
Từ số liệu ở đầu bài, gọi x là số cặp nuclêôtit bị thay thế ta
có phương trình:
(225 – x) / (375 + x) ≈ 59,57%. Giải phương trình ta có x ≈
1.
Vậy đột biến gen làm cho 1 cặp A – T thay bằng 1 cặp G –
X
+ Số liên kết hyđrô trong gen đột biến sẽ là:
H = 2A + 3G = (224 x 2) + (376 x 3) = 1576
217
Bài 5:
Một gen mã hóa chuỗi pôlipeptit gồm 198 axit amin, có T/ X = 0,6. Một đột biến làm
thay đổi số nuclêôtit trong gen, làm cho tỉ lệ T/X ≈ 60,27%.
a. Cấu trúc của gen đột biến đã bị biến đổi như thế nào?
b. Nếu đột biến đó xảy ra ở codon thứ 2 trên mạch mang mã gốc của gen thì chuỗi
pôlipeptit của gen đột biến có sai khác gì so với chuỗi pôlipeptit của gen bình thường?
Cách giải Kết quả
a. Xác định biến đổi cấu trúc của gen
Từ bài 9 ta có N = 1200; A = T = 225; G = X = 375
Đột biến làm thay đổi số nuclêôtit của gen làm cho tỉ lệ T/X
của gen từ 0,6 hay 60% tăng lên tới ≈ 60,27%.
Như vậy có hiện tượng thêm cặp A - T. Gọi số cặp A – T được
thêm là x, ta có phương trình :
(225 + x)/ 375 ≈ 60,27%
α. Ba cặp nuclêôtit thuộc 1 bộ ba mã hoá. So sánh chiều dài của gen A với gen đột
biến a.
β. Hai nuclêôtit thuộc 1 bộ ba mã hoá, còn 1 nuclêôtit kế tiếp thuộc bộ ba kế tiếp.
γ. Hậu quả của đột biến ở (α) và (β) có giống nhau không? Tại sao?
b) Giả thiết alen a
1
tạo thành do đột biến làm mất 3 nuclêôtit ở các vị trí khác nhau
của gen A thì phân tử prôtêin do gen bị đột biến khác với prôtêin do gen A như thế nào?
Cho biết phân tử prôtêin do gen A có 198 axit amin và các axit amin tương ứng với các vị
trí bị biến đổi trong gen chỉ do một số bộ ba mã hoá quy định.
218
α. Mất cặp nuclêôtit số 4; số 7 và số 12
β. Mất cặp nuclêôtit số 591, 594 và 597.
Cách giải Kết quả
a) Sự khác nhau giữa phân tử prôtêin do gen A và do alen a
quy định:
α. Prôtêin đột biến kém prôtêin bình thường 1 axit amin.
chiều dài của gen A hơn gen đột biến a là: 3,4A
0
x 3 = 10,2
A
0
β. Prôtêin đột biến kém prôtêin bình thường một axit amin
và có 1 axit amin được thay thế.
γ. Không. Vì hai cuộn được hình thành sau đột biến của hai
trường hợp là khác nhau.
b) α. Trong trường hợp 3 cặp nuclêôtit bị mất nằm ở 3 vị trí
khác nhau:
Vị trí số 4 thuộc codon thứ hai; vị trí số 7 thuộc codon thứ
ba và vị trí số 12 thuộc codon thứ tư.
giao tử đực và giao tử cái (hoán vị 2 bên) hoặc chỉ ở quá trình hình thành một trong hai
loại giao tử (hoán vị một bên). Xét phép lai hai cá thể dị hợp tử đều về hai cặp gen (A và
B) quy định hai cặp tính trạng tương phản nằm trên một cặp nhiễm sắc thể. Biết tần số
hoán vị gen là 8%. Hãy xác định tỉ lệ kiểu hình của thế hệ F
1
?
Cách giải Kết quả
1. Với trường hợp hoán vị gen xảy ra ở cả hai bên bố và
mẹ:
Vì kiểu gen của bố mẹ đều là dị hợp tử đều nên giao tử do
hoán vị gen tạo thành là aB và Ab, mỗi loại giao tử này có
tần số là 8 : 2 = 4%, vì thế tần số của kiểu giao tử hình
1) Tỉ lệ kiểu hình ở F
1
là:
AB
- -
71,16%
ab
ab
21,16%
219
Cách giải Kết quả
thành do liên kết sẽ là AB = ab = 50% - 4% = 46%. Tần số
của các kiểu giao tử này là như nhau ở bố và mẹ nên ta có
thể viết sơ đồ lai như sau và tần số của các kiểu gen F
1
sẽ
là:
P AB
ab 21,16%
ab
ab 1,16%
Ab
ab 1,84%
aB
ab 1,84%
Ab
4%
AB
Ab 1,84%
Ab
ab 1,84%
Ab
Ab 0,16%
aB
Ab 0,16%
aB
4%
AB
aB 1,84%
aB
ab 1,84%
aB
Ab 0,16%
aB
aB 0,16%
Vậy tỉ lệ kiểu hình ở F1 là:
AB
- - 71,16%
Ab
4%
aB
4%
AB
50%
AB
AB 23%
AB
ab 23%
AB
Ab 2%
AB
aB 2%
ab
50%
AB
ab 23%
ab
ab 23%
Ab
ab 2%
aB
ab 2%
Vậy tỉ lệ kiểu hình ở F1 là:
AB
- - 69%
ab
ab 23%
Ab
tự thụ phấn trong các
trường hợp sau:
a. Hoán vị gen xảy ra ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và cái.
b. Hoán vị gen chỉ xảy ra ở quá trình phát sinh giao tử cái.
Cách giải Kết quả
F
1
đồng tính, có kiểu hình hoa tím, hạt trơn chứng tỏ P thuần
chủng, kiểu hình hoa tím là trội hoàn toàn so với kiểu hình
hoa trắng; hạt trơn là trội hoàn toàn so với hạt nhăn. P khác
nhau bởi hai cặp tính trạng tương phản, do đó F
1
dị hợp tử về
hai cặp gen.
Quy ước A: hoa tím; a: hoa trắng; B: hạt trơn; b: hạt nhăn.
Vậy kiểu gen của P là:
P: Hoa trắng, hạt trơn x Hoa tím, hạt nhăn
aB
aB
x
↓
Ab
ab
F
1
Ab
aB
Hoa tím, hạt trơn
a. Hoán vị gen xảy ra ở cả
quá trình phát sinh giao tử
aB
x
Ab
aB
G
F1
: Ab aB AB ab Ab aB AB ab
90% 10% 90% 10%
F
2
Ab
45%
aB
45%
AB
5%
ab
5%
Ab Ab Ab AB Ab
b. Hoán vị gen chỉ xảy ra
ở quá trình phát sinh giao
tử cái:
Hoa tím, hạt nhăn 25%
Hoa trắng, hạt trơn 25%
Hoa tím, hạt trơn 50%
Hoa trắng, hạt nhăn 0%
221
Cách giải Kết quả
45% Ab 20,25% aB 20,25% Ab 2,25% ab 2,25%
aB
2
là:
Hoa tím, hạt nhăn 24,75%
Hoa trắng, hạt trơn 24,75%
Hoa tím, hạt trơn 50,25%
Hoa trắng, hạt nhăn 0,25%
b) Khi hoán vị gen xảy ra ở quá trình phát sinh giao tử cái
(mẹ)
F
1
Ab
aB
x
Ab
aB
G
F1
: Ab aB AB ab Ab aB
90% 10% 100%
F
2
Ab
45%
aB
45%
AB
5%
ab
5%
Ab
b + + 125 b v + 33
b + lg 64 + + + 11
222
+ v + 56 b v lg 9
Tổng số: 500 cá thể
Xác định cấu trúc di truyền của thể dị hợp tử; xác định trật tự gen và khoảng cách
bản đồ giữa các gen; tính tần số trao đổi chéo kép và hệ số trùng lặp.
Cách giải Kết quả
Chúng ta tiến hành theo các bước sau:
1) Những cá thể có tần số cao nhất trong trường hợp này là
+ v lg và b + +. Đó là các cá thể hình thành không phải do
trao đổi chéo. Vì vậy cơ thể dị hợp tử này là + v lg/ b + +.
1. Cấu trúc di truyền của
thể dị hợp tử:
+ v lg/ b + +.
2) Xác định trật tự các gen:
Trong phép lai này + + + và b v lg có tần số nhỏ nhất. Vì v
và lg nằm cùng nhau như ở kiểu gen bố mẹ, chỉ có b bị trao
đổi, vậy b phải nằm ở giữa. Chúng ta vẽ lại kiểu gen của thể
dị hợp tử v + lg/ + b + :
v + lg
+ b +
3) Tính khoảng cách giữa v và b bằng việc sử dụng tất cả
các tổ hợp chứa b và v (và +, +):
[(37 + 33 + 11 + 9)/ 500] x 100% = 18% = 18cM
Tính khoảng cách giữa b và lg bằng việc sử dụng các tổ
hợp đồng thời chứa b và lg:
[(64 + 56 + 11 + 9)/ 500] x 100% = 28% = 28cM
Vậy ta có thể vẽ bản đồ như sau:
v 18 b 28 lg
Cách giải Kết quả
Vì đây là phép lai phân tích nên tần số của các giao tử sẽ
bằng tần số của các kiểu hình.
1) Tính tần số của trao đổi chéo kép.
Các lớp kiểu hình do trao đổi chéo kép là ABC và abc. Vậy
tần số trao đổi chéo kép = 0,3 x 0,2 = 0,06. Vì tái tổ hợp là
tương hỗ nên (1/2) x 0,06 là tần số của mỗi lớp ABC và
abc, và bằng 0,03.
2) Tính tần số trao đổi chéo đơn giữa A và B.
Ta có tần số trao đổi chéo giữa A và B = 0,3, tần số này
bằng tổng tần số các trao đổi chéo đơn và tần số trao đổi
chéo kép, vì vậy:
Tần số trao đổi chéo - tần số trao đổi chéo kép = tổng tần số
của các trao đổi chéo đơn.
Vậy tần số trao đổi chéo đơn giữa A và B = 0,3 – 0,06 =
0,24.
Tần số của mỗi lớp Abc và abC sẽ bằng 0,12.
3) Tính tần số của trao đổi chéo đơn giữa B và C:
0,2 – 0,06 = 0,14
Tần số mỗi lớp Abc và aBC sẽ bằng 0,07.
4) Tính các cá thể tạo ra do liên kết hoàn toàn bằng cách lấy
1 trừ đi tất cả các cá thể có tái tổ hợp.
1 – (0,24 + 0,14 + 0,06) = 1 – 0,44 = 0,56
Tần số trao đổi chéo đơn
giữa A và B là:
0,3 – 0,048 = 0,252
Tần số trao đổi chéo đơn
giữa B và C là:
0,2 – 0,048 = 0,152
Và tần số các lớp không
Lập bản đồ các gen đó.
Cách giải Kết quả
Ta bắt đầu với các gen có khoảng cách lớn, chúng phải nằm
ở hai phía đầu của nhiễm sắc thể. Sau đó sắp xếp các
khoảng cách giữa các gen để tạo ra các bản đồ gối lên nhau:
O 18 N
M 12 G N
- Ta có R ÷ G = 5. Nếu R nằm bên phải G thì M ÷ R = 17. Điều
đó không đúng. Vậy R phải ở bên trái G
M R G N
Bản đồ các gen
M 4 O3 R 5 G 8 A 2 N
225
7 5 10
Nếu O nằm ở bên phải N thì O ÷ R có khoảng cách rất lớn,
nhưng điều này không đúng. Vì vậy O nằm ở bên trái N. Vì
O ÷ R = 3 và O ÷ G = 8 nên O phải nằm ở giữa M và R.
M O R G N
3 5 10
Vì M ÷ R = 7, vậy M ÷ O phải là 4. A có thể nằm ở cả hai
phía của G. Nếu A ở bên phải G thì R ÷ A = 13. Bản đồ
hoàn chỉnh như sau :
M O R G A N
4 3 5 8 2
Bài 12
Nghiên c u s nh h ng c a nhi t lên các giai o n phát tri n khácứ ự ả ưở ủ ệ độ đ ạ ể
nhau c a sâu c thân lúa thu c b ng s li u: ủ đụ đượ ả ố ệ
Trứng Sâu Nhộng Bướm
D (ngày) 8 39 10 2 - 3
- Nhiệt độ thềm phát triển
của trứng C = 15
0
C
- Nhiệt độ thềm phát triển
của sâu C = 13
0
C
- Nhiệt độ thềm phát triển
của nhộng C = 15
0
C
- Nhiệt độ thềm phát triển
của bướm C = 14
0
C
2. Thời gian xuất hiện của
sâu trưởng thành:
226
Cách giải Kết quả
- Nhiệt độ thềm phát triển của trứng C = 15
0
C
- Nhiệt độ thềm phát triển của sâu C = 13
0
C
- Nhiệt độ thềm phát triển của nhộng C = 15
0
C
- Nhiệt độ thềm phát triển của bướm C = 14
1) Hãy tính thời gian phát triển của mỗi giai đoạn phát triển của sâu (biết nhiệt độ
trung bình là 26
0
C)?
2) Hãy tính thời gian xuất hiện trứng kể từ khi phát hiện ra sâu non ở cuối tuổi 3.
Qua đó nêu phương pháp diệt trừ có hiệu quả.
Cách giải Kết quả
1. Theo công thức :
S = ( T - C )
×`
D
⇒
D = S: ( T - C )
1. Thời gian phát triển
của mỗi giai đoạn
227
Cách giải Kết quả
Thay các giá trị ta có:
D trứng = 117,7 : (26 - 15) = 10 (ngày)
D sâu = 512,7 : (26 - 14) = 42 (ngày)
D nhộng = 262,5 : (26 - 11) = 17 (ngày)
D bướm = 27 : (26 - 13) = 2 (ngày)
2. Sâu non có 6 tuổi phát triển, vậy thời gian phát triển một
tuổi là:
42 : 6 = 7 ngày
Để phát triển hết giai đoạn sâu non cần 3 tuổi, vậy để phát triển
hết giai đoan sâu non cần: 7 x 3 = 21 (ngày)
D trứng = 10 (ngày)
D sâu = 42 (ngày)
D nhộng = 17 (ngày)
3) Vẽ đồ thị quan hệ giữa nhiệt độ với thời gian phát triển của trứng cá. Hãy nhận xét
đồ thị?
Cách giải Kết quả
1. Theo công thức:
S = (T - C) . D
Thay các giá trị ta có:
S = (2 - 0) x 205 = 410 (độ ngày)
Vậy tổng nhiệt hữu hiệu cho sự phát triển của trứng cá hồi
1) Tổng nhiệt hữu hiệu
cho sự phát triển trứng cá
hồi :
S = 410 (độ ngày)
2) Thời gian trứng nở
228
là 410 (độ ngày)
Theo công thức
S = (T - C) . D
⇒
D = S : (T - C)
Vậy khi:
T = 5
0
C ⇒ D = 410 : 5 = 82 (ngày)
T = 8
0
C ⇒ D = 410 : 8 = 51 (ngày)
T = 10
0
C ⇒ D = 410 : 10 = 41 (ngày)
T = 12
nhiệt độ, nhiệt độ ảnh
hưởng rọt đến tốc độ phát
triển (thời gian phát triển).
Nhiệt độ tác động càng
cao thì tốc độ phát triển
càng nhanh
Bài 15
Trứng cá mè phát triển trong khoảng nhiệt độ 15 -18
0
C. ở nhiệt độ 18
0
C trứng nở sau
74 giờ (trứng cá mè phát triển tốt nhất từ 20 - 22
0
C).
1) Tính tổng nhiệt hữu hiệu cho sự phát triển của trứng cá mè?
2) Tính tổng thời gian trứng nở thành cá con khi nhiệt độ nước là 20
0
C: 22
0
C: 25
0
C:
28
0
C?
3) Vẽ đồ thị quan hệ giữa nhiệt độ với thời gian phát triển của trứng cá.
Nhận xét đồ thị?
Nêu biện pháp tác động để thu được cá bột trong khoảng thời gian ngắn nhất?
Cách giải Kết quả
20
0
C: 44 (giờ)
22
0
C: 32 (giờ)
25
0
C: 22 (giờ)
28
0
C: 17 (giờ)
3. Vẽ đồ thị:
(
0
C)
50
40
30
20
10
14 18 22 26 30 40 44 Thời
gian (giờ)
Nhận xét: Trong giới hạn chịu đựng về nhiệt độ, nhiệt độ
ảnh hưởng rõ rệt đến tốc độ phát triển (thời gian phát triển)
của trứng cá. Nhiệt độ càng cao (trong giới hạn chịu đựng)
thì trứng phát triển càng nhanh và ngược lại.
Biện pháp tác động: Trứng có thể phát triển trong khoảng
15
0
Trong phòng thí nghiệm có độ ẩm tương đối là 70%: Nếu giữ nhiệt độ phòng là
25
0
C thì chu kỳ phát triển của ruồi giấm là 10 ngày; còn ở 18
0
C là 17 ngày.
1) Tính nhiệt độ thềm phát triển và tổng nhiệt hữu hiệu cho sự phát triển của ruồi
giấm?
2) So sánh chu kỳ phát triển của ruồi giấm ở những điều kiện nhiệt độ khác nhau?
Cách giải Kết quả
1. Theo công thức:
S = (T - C) D
Thay các giá trị ta có hệ phương trình:
S = (25 - C) 10
S = (18 - C) 17
Giải hệ phương trình trên ta có:
S = 170 (độ ngày)
C = 8
0
C
2. Tốc độ phát triển (thời gian phát triển) của ruồi giấm
tăng khi nhiệt độ môi trường tăng. Nhiệt độ tác động khác
nhau lên sự phát triển của trứng, trong giới hạn chịu đựng
về nhiệt độ, khi nhiệt độ tăng sẽ làm tăng tốc độ phát triển
của ruồi giấm.
1) Nhiệt độ thềm phát
triển và tổng nhiệt hữu
hiệu cho sự phát triển của
ruồi giấm
C = 8
= T . D (2)
Từ công thức (1) a = S : S1= 24750 : 8250 = 3 (năm)
Từ công thức (2) D = S1 : T = 8250 : 25 = 330 (ngày) = 11
1. Thời gian sinh trưởng
và tuổi thành thục của cá
mè nuôi ở miền Bắc
Vậy cá mè nuôi ở miền
Bắc có thời gian sinh
231
Cách giải Kết quả
(tháng)
Vậy cá mè nuôi ở miền Bắc có thời gian sinh trưởng là 11
tháng và tuổi thành thục là 3 tuổi.
trưởng là 11 tháng và tuổi
thành thục là 3 tuổi.
2. Thay các giá trị vào công thức (2) ta có:
S
1
= 27,2 (12 x 30) = 9792 (độ ngày)
Thay các giá trị vào công thức (1) ta có
S
1
= 9792 x 2 = 19.584 (độ ngày)
3.
Thời gian
sinh trưởng
Tuổi
thành thục
T
Cá mè miền Bắc
C, ảnh hưởng của độ ẩm tới tuổi thọ của cào
cào di cư trưởng thành như sau:
11R% 35 40 45 50 55 60 65 70 75 80 85
Tuổi thọ (ngày) 32 70 75 72 55 50 45 43 58 72 62
t(
0
C) 37 40 41 42 45 55 55 35 36 45 37
1) Vẽ đồ thị ảnh hưởng của độ ẩm tới tuổi thọ của cào cào di cư ở những nhiệt độ
khác nhau.
2) Tìm những giới hạn của độ ẩm thích hợp cho sự sinh trưởng phát triển của cào cào.
Giới hạn đó thay đổi như thế nào khi nhiệt độ môi trường thay đổi?
232
Cách giải Kết quả
1. Vẽ đồ thị:
Học sinh tự vẽ.
2. ở nhiệt độ 32
0
C giới hạn thích hợp về độ ẩm cho sự phát triển
của cào cào di cư là 40% - 50% và 75% - 85%.
ở nhiệt độ 37,2
0
C giới hạn đó là: 60% - 65% và 75% - 85%.
Độ ẩm ảnh hưởng rõ rệt tới tuổi thọ của cào cào di cư. Qua
đồ thị bên ta thấy rõ những ranh giới thích hợp của độ ẩm
đối với cào cào di cư và ranh giới này thay đổi ở các nhiệt
độ khác nhau.
Khi nhiệt độ môi trường tăng sẽ làm thay đổi độ ẩm do đó
làm thay đổi ranh giới thích hợp về độ ẩm của cào cào:
nhiệt độ tăng thì ranh giới thích hợp về độ ẩm sẽ tăng lên
và ngược lại, ở nhiệt độ thấp cào cào thích hợp với độ ẩm
100
0 HR(%)
1. Vẽ đồ thị ảnh hưởng của
độ ẩm đến sản lượng trứng
của mọt.
2. Giới hạn thích hợp về
độ ẩm của mọt là 70 -
95%.
233
Cách giải Kết quả
10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
2. Mọt gạo phát triển thuận lợi trong điều kiện độ ẩm là 70 -
95%. Trong khoảng độ ẩm này mọt gạo đẻ trứng với số
lượng tối đa.
Khi tăng độ ẩm môi trường từ 35 - 70% số lượng trứng của
mọt gạo tăng dần.
ở điều kiện độ ẩm dưới 35% sẽ ức chế sự đẻ trứng của mọt
gạo.
Do mọt gạo phát triển thuận lợi trong điều kiện độ ẩm cao
do vậy khi bảo quản nông sản phải để ở nơi khô ráo hạn chế
điều kiện phát triển của mọt gạo.
Bài 20
Thời gian chiếu sáng
16
12
6
4
I III V VII IX XI Tháng)
Cho đồ thị thực nghiệm thúc đẩy sinh đẻ của cá hồi bằng ánh sáng nhân tạo.
Biết: đường đồ thị đi lên biểu thị sự tăng cường độ chiếu sáng trong ngày, đường đồ
vào mùa xuân, giảm
cường độ chiếu sáng của
mùa hè, cá sẽ đẻ trứng
sớm vào mùa hè (tháng
7).
2. Phương pháp thúc đẩy
sinh sản trong công tác
nuôi thả cá ở địa phương:
chiếu sáng nhân tạo cho
phù hợp.
Bài 21
ảnh hưởng của mật độ ruồi giấm lên tuổi thọ của chúng như sau:
Mật độ trung bình (số ruồi) Tuổi thọ trung bình (ngày)
1,8
3,3
5,0
6,7
8,2
12,4
20,7
28,9
44,7
59,7
74,5
27,3
29,3
34,5
34,2
36,2
37,9
đàn không còn thuận lợi nữa. Sự tăng mật độ ra khỏi giới
hạn thích hợp sẽ gây ra sự cạnh tranh (do thiếu thức ăn, chỗ
ở, sự cạnh tranh cá thể cái ).
Do nhu cầu sinh thái học các cá thể của hầu hết các loài
sinh vật có xu hướng quần tụ bên nhau. Trong những điều
kiện nhất định sự quần tụ này ảnh hưởng tốt đến những cá
thể trong đàn. Do vậy những cá thể trong loài có quan hệ hỗ
trợ là chính. Chỉ khi những điều kiện trên không đảm bảo
(do thiếu thức ăn, chỗ ở ) thì mới đẫn đến hiện tượng cạnh
tranh giữa những cá thể cùng loài.
12,4 đến 44,7 (cá thể).
2. Mật độ ruồi giấm tăng
làm tăng tuổi thọ của ruồi
giấm, nếu mật độ quá
thấp sẽ ảnh hưởng không
tốt và làm tuổi thọ của
ruồi giấm giảm xuống.
Bài 22
Cho sơ đồ: Sự vận chuyển năng lượng của đồng cỏ (trang 54 SGK 11).
Vẽ các hình tháp sinh thái có thể có, tính hiệu suất sinh thái? Có nhận xét gì về hiệu
suất sinh thái qua các bậc dinh dưỡng?
Cách giải Kết quả
1. Vẽ hình tháp sinh thái
Người SVTT
bậc II
Bậc dinh dưỡng
cấp III
80
Gia súc SVTT bậc I Bậc dinh dưỡng cấp 2000
Hiệu suất sinh thái từ bậc